Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trang trại công ty Cổ phân chăn nuôi CP Việt Nam huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

NÔNG THỊ KIM THƢ

Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG VÀ
PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRANG TRẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM,
HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành: Thú y
Khoa:

Chăn nuôi - Thú y

Khoá học:

2013 - 2017

Thái Nguyên - năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM



i
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận của mình, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã
nhận được sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của các thầy,
cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y và cán bộ, công nhân tại trại lợn nái công ty
Cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam, xã Hương Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú
Thọ; sự giúp đỡ, cổ vũ động viên của người thân trong gia đình.
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo
GS.TS. Nguyễn Thị Kim Lan đã rất tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi thực
hiện khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, Ban giám hiệu
Trường Đại học Nông Lâm, đã tạo điều kiện thuận lợi và cho phép tôi thực hiện
khóa luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo trại lợn nái của
công ty Cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam, xã Hương Lung, huyện Cẩm Khê,
tỉnh Phú Thọ, cùng toàn thể anh chị em công nhân trong trại về sự hợp tác
giúp đỡ bố trí thí nghi ệm, theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm cơ sở
cho khóa luận này.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng
bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và
hoàn thành khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên

NÔNG THỊ KIM THƢ


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Công ty Cổ phần chăn nuôi CP Việt
Nam qua 3 năm 2015 – 5/2017 ..............................................................34
Bảng 4.2. Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại trong 6 tháng
thực tập......................................................................................................37
Bảng 4.3. Những dấu hiệu lợn nái sắp đẻ ..................................................................38
Bảng 4.4. Kết quả các thao tác kỹ thuật đã làm tại trại.............................................41
Bảng 4.5. Lịch vệ sinh cụ thể hàng ngày trong chuồng bầu ...................................42
Bảng 4.6. Lịch vệ sinh cụ thể hàng ngày trong chuồng đẻ .....................................43
Bảng 4.7. Tình hình sinh sản của lợn nái trực tiếp chăm sóc..................................44
Bảng 4.8. Một số chỉ tiêu về số lượng lợn con của lợn nái ......................................45
Bảng 4.9. Lịch sát trùng trại lợn nái ...........................................................................47
Bảng 4.10. Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn nái sinh sản.........................49
Bảng 4.11. Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại ................................51
Bảng 4.12. Kết quả điều trị bệnh trên đàn nái sinh sản tại trại ................................52


iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Cs:

Cộng sự

CP:


Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................. 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề .......................................................... 2
1.2.1. Mục đích của chuyên đề.......................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề............................................................................ 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của trang trại ............................................................. 3
2.1.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................... 3
2.1.1.2. Đặc điểm khí hậu ................................................................................. 3
2.1.1.3. Kinh tế xã hội ....................................................................................... 4
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của trang trại .................................................................. 4
2.1.3. Cơ sở vật chất của trang trại.................................................................... 4
2.1.4. Thuận lợi, khó khăn ................................................................................ 6
2.1.4.1. Thuận lợi .............................................................................................. 6
2.1.4.2. Khó khăn .............................................................................................. 6
2.2. Tổng quan tài liệu....................................................................................... 7
2.2.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái ................................................... 7
2.2.1.1. Sự thành thục về tính và thể vóc .......................................................... 7
2.2.1.2. Chu kỳ động dục .................................................................................. 9
2.2.2. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái .................................................................... 10


vi

2.2.2.1. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa ........................................................ 10
2.2.2.2. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái nuôi con .................................................. 16
2.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái ....................... 18
2.2.3.1. Số con sơ sinh còn sống đến 24h/ lứa đẻ ........................................... 18
2.2.3.2. Số con cai sữa/ nái/ năm..................................................................... 19

4.5. Một số chỉ tiêu về số lượng lợn con của lợn nái ...................................... 45
4.6. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại
lợn Công ty Cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam ................................................ 46
4.6.1. Thực hiện biện pháp vệ sinh phòng bệnh ............................................. 46
4.6.2. Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn nái....................................... 48
4.7. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn Công
ty Cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam ................................................................ 50
4.7.1. Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại lợn Công ty Cổ phần
chăn nuôi CP Việt Nam................................................................................... 50
4.7.2. Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại lợn Công ty Cổ
phần chăn nuôi CP Việt Nam .......................................................................... 52
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 59
5.1. Kết luận .................................................................................................... 59
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 61
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 61
II. Tài liệu tiếng nước ngoài ............................................................................ 63


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề

Ngành chăn nuôi, trong đó có chăn nuôi lợn đang ngày càng phát triển.
Chăn nuôi lợn cung cấp một lượng lớn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao,
mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho người chăn nuôi, góp phần ổn định đời
sống xã hội. Mặt khác, nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển
chăn nuôi, đặc biệt là có nguồn nguyên liệu dồi dào để chế biến thức ăn chăn

biện pháp phòng trị bệnh hiệu quả.
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn nái của Công ty Cổ phần
chăn nuôi CP Việt Nam, xã Hương Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái nuôi tại trại.
- Xác định tình hình mắc bệnh trên đàn nái sinh sản và áp dụng được
các biện pháp phòng trị bệnh.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của trang trại
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại lợn nái của công ty Cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam thuộc địa bàn
xã Hương Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ là trang trại công ty thuê của
Ông Phạm Đức Hùng. Vị trí địa lý của huyện Cẩm Khê được xác định như
sau:
- Phía Đông giáp huyện Thanh Ba với ranh giới là dòng sông Thao
quanh năm nước đỏ phù sa.
- Phía Tây giáp huyện Yên Lập với ranh giới là dãy núi vòng cung
thuộc dãy Hoàng Liên Sơn chạy dọc từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Phía Nam giáp huyện Tam Nông, ranh giới là dòng sông Bứa chảy từ
Tây sang Đông đổ ra sông Thao.
- Phía Bắc giáp huyện Hạ Hòa, ranh giới là ngòi Giành - một chi lưu
nhỏ của dòng sông Thao.
Huyện có 31 đơn vị hành chính. Dân số huyện Cẩm Khê gần 13 vạn

Khu vực sản xuất của trung tâm được đặt trên một khu vực cao, dễ
thoát nước và được tách biệt với khu điều hành, khu dân cư xung quanh.
Xung quanh trại có hàng rào bảo vệ, cổng vào và nơi sản xuất có hố sát trùng
để ngăn ngừa dịch bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào. Chuồng nuôi được xây
theo kiểu mái chuồng xuôi tránh hiện tượng ứ đọng nước, có 3 chuồng đẻ mỗi
chuồng có 120 ô chuồng, 1 chuồng bầu có 1056 ô chuồng, 4 chuồng cách li
với 40 con/chuồng và 1 chuồng đực với 20 ô chuồng, mỗi chuồng đều có lối
đi ở giữa.
Các ô chuồng thường được thiết kế theo kiểu sàn bằng bê tông. Các
chuồng nuôi đều được lắp đặt điện chiếu sáng, hệ thống dẫn nước tự động,
mùa hè có hệ thống làm mát bằng quạt điện và vòi phun nước trên mái. Mùa
đông có hệ thống bóng đèn hồng ngoại.


5

Tổng diện tích của trang trại là 5 ha, trong đó 2,5 ha dùng để chăn nuôi,
1 ha là ao cá, còn lại là diện tích xây dựng công trình xung quanh trang trại
gồm nhà điều hành và các công trình phụ trợ khác.
- Hệ thống nước sạch được lấy từ suối đầu nguồn về bể lớn rồi được xử
lý bằng chlorine với nồng độ khoảng 3 - 5 ppm. Sau đó nước được đưa tới các
ô chuồng đảm bảo cho việc cung cấp nước uống tự động cho lợn. Nước tắm
cho lợn và rửa chuồng hàng ngày được bơm trực tiếp từ bể chứa. Trại chăn
nuôi được Sở khoa học công nghệ, Sở tài nguyên môi trường hỗ trợ kỹ thuật
cũng như kinh phí trong công tác xử lý chất thải.
- Hệ thống điện được dẫn từ trạm biến áp 110kV của trại đầu tư, phục
vụ cho chăn nuôi và cho bà con thôn lân cận có nhu cầu sử dụng điện. Ngoài
ra trại còn chuẩn bị máy phát điện dự phòng.
- Các cơ sở vật chất kỹ thuật, phục vụ khác:
Nằm trong khu vực sản xuất của trại là phòng làm việc của cán bộ kỹ

thức trách nhiệm cao và lòng yêu nghề.
- Ban lãnh đạo trại thường xuyên quan tâm, chú ý đến phát triển sản
xuất và nâng cao đời sống cho cán bộ, nhân viên.
2.1.4.2. Khó khăn
- Trại chăn nuôi nằm trên địa bàn hiểm trở, thời tiết diễn biến phức tạp,
thường xuyên xảy ra rét đậm, rét hại, nguy cơ hạn hán, thiên tai, dịch bệnh có
thể xảy ra trên diện rộng, nên khâu phòng trừ bệnh gặp nhiều khó khăn,
không triệt để, chi phí phòng ngừa và chữa bệnh tăng, ảnh hưởng tới giá thành
chăn nuôi.
- Do đặc điểm của sản xuất chăn nuôi lợn là có chu kỳ sản xuất dài, tốc
độ quay vòng vốn chậm nên lâu thu hồi vốn, mặt khác để đầu tư cho một chu
kỳ sản xuất đòi hỏi một lượng vốn tương đối lớn.
- Do nguồn nước có nhiều đá vôi, đây cũng là nguyên nhân gây ảnh
hưởng không nhỏ đến sức khỏe của đàn lợn.
- Cơ sở vật chất đã được sử dụng lâu năm nên một số bị xuống cấp, tốn
nhiều chi phí cho việc sản xuất.


7

2.2. Tổng quan tài liệu
2.2.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
2.2.1.1. Sự thành thục về tính và thể vóc
*Sự thành thục về tính
Tuổi thành thục về tính là tuổi mà con vật bắt đầu có phản xạ tính dục
và có khả năng sinh sản. Khi gia súc đã thành thục về tính, bộ máy sinh dục
đã phát triển hoàn thiện, con vật bắt đầu xuất hiện các phản xạ về sinh dục.
Con cái có hiện tượng động dục, con đực có phản xạ giao phối.
Sự thành thục về tính của lợn sớm hay muộn phụ thuộc vào: giống, chế
độ chăm sóc, nuôi dưỡng, khí hậu, chuồng trại...

hưởng của nhiệt độ trong chuồng nuôi gắn liền với mức tăng trọng thấp trong
các tháng nóng bức. Những con được chăn thả tự do thì xuất hiện thành thục
sớm hơn những con nuôi nhốt trong chuồng 14 ngày (mùa xuân) và 17 ngày
(mùa thu). Mùa đông, thời gian chiếu sáng trong ngày thấp hơn so với các
mùa khác trong năm, bóng tối còn làm chậm tuổi thành thục về tính so với lợn
được tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo 12 giờ mỗi ngày.
- Tuổi thành thục về tính của gia súc:
Tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc,
nghĩa là sau khi con vật đã thành thục về tính thì vẫn tiếp tục sinh trưởng lớn
lên. Đây là đặc điểm cần chú ý trong chăn nuôi.
Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2003) [4] không nên cho phối
giống ở lần động dục đầu tiên vì ở thời kỳ này cơ thể lợn chưa phát triển đầy
đủ, chưa tích tụ được chất dinh dưỡng nuôi thai, trứng chưa chín một cách
hoàn chỉnh. Để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con cái lâu bền, cần
bỏ qua 1 - 2 chu kỳ động dục lần đầu rồi mới cho phối giống.
* Sự thành thục về thể vóc
Theo Nguyễn Đức Hùng và cs (2003) [9] tuổi thành thục về thể vóc là
tuổi có sự phát triển về ngoại hình và thể chất đạt mức độ hoàn chỉnh, tầm vóc
ổn định. Tuổi thành thục về thể vóc thường chậm hơn so với tuổi thành thục
về tính. Thành thục về tính được đánh dấu bằng hiện tượng động dục lần đầu
tiên. Lúc này sự sinh trưởng và phát dục của cơ thể vẫn còn tiếp tục, trong


9

giai đoạn lợn thành thục về tính mà ta cho giao phối ngay sẽ không tốt, vì lợn
mẹ có thể thụ thai nhưng cơ thể mẹ chưa đảm bảo cho bào thai phát triển tốt,
nên chất lượng đời con kém, đồng thời cơ quan sinh dục, đặc biệt là xương
chậu vẫn còn hẹp dễ gây hiện tượng khó đẻ. Điều này ảnh hưởng đến năng
suất sinh sản của lợn nái sau này. Do đó không nên cho phối giống quá sớm.

trong tử cung 2 - 3h và tinh trùng sống trong âm đạo lợn cái 30 - 48h. Thời
điểm phối giống thích hợp nhất đối với lợn nái ngoại và lợn nái lai là vào
chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4, tính từ lúc bắt đầu động dục. Đối với lợn
nái nội thời gian này sớm hơn một ngày, vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày
thứ 3, do thời gian động dục ở lợn nái nội ngắn hơn. Thời điểm phối giống có
ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu thai và sai con. Phối sớm hoặc phối chậm đều đạt kết
quả kém, nên cho nhảy kép hoặc thụ tinh nhân tạo kép vào thời điểm tối ưu.
2.2.2. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái
2.2.2.1. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa
Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa có vai trò quan trọng trong dây chuyền
sản xuất lợn con giống. Mục đích và yêu cầu kỹ thuật chăn nuôi lợn nái có
chửa nhằm đảm bảo cho thai phát triển bình thường, không bị xảy thai
hoặc đẻ non, mỗi lứa đẻ nhiều con, lợn con có sức sống cao, lợn mẹ phát
triển bình thường, dự trữ đủ chất dinh dưỡng nuôi con sau này, không bị
hao mòn lớn.
* Phương pháp phát hiện lợn có chửa
Phát hiện lợn có chửa có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất. Nếu phân
biệt được lợn nái có chửa một cách chính xác, kịp thời ngay sau khi phối
giống sẽ tác động các biện pháp nuôi dưỡng chăm sóc phù hợp với quy luật
phát triển của bào thai để nâng cao khả năng sinh sản của lợn nái. Còn nếu lợn
nái không chửa thì có kế hoạch phối giống lại kịp thời.
Thời gian chửa của lợn nái bình quân là 114 ngày. Người ta chia thời
gian chửa của lợn nái làm hai kỳ:
+ Thời kỳ chửa kỳ 1: là thời gian lợn có chửa 84 ngày đầu tiên.
+ Thời kỳ chửa kỳ 2: là thời gian lợn có chửa từ 85 ngày đến khi đẻ.


11

Việc phát hiện lợn nái chửa kỳ 2 dễ dàng hơn chửa kỳ 1 vì bào thai lúc

12

và năng lượng tăng lên ở cơ thể mẹ cũng như cơ thể phôi thai. Đồng thời với
quá trình trao đổi nhiệt là quá trình tích lũy các chất dinh dưỡng trong cơ thể
mẹ tăng dần. Trong thời gian lợn nái chửa, cơ thể trao đổi chất mạnh, quá
trình đồng hóa lớn hơn quá trình dị hóa. Trung bình khối lượng lợn nái tăng
lên ở 20 – 30 ngày cuối của thời kỳ chửa. Qua nghiên cứu cho thấy rằng, điều
kiện ngoại cảnh có ảnh hưởng rất lớn đến cơ thể lợn nái có chửa như nhiệt độ,
ánh sáng, thời tiết khí hậu, chăm sóc nuôi dưỡng, mức độ dinh dưỡng,…
Cường độ và thời gian tác động của mỗi yếu tố nêu trên sẽ phản ánh các quá
trình diễn ra trong cơ thể mẹ và cơ thể phôi thai trong tất cả các giai đoạn phát
triển của nó. Độ ẩm môi trường cao cũng gây hại cho lợn nái, nhất là trong
trường hợp độ ẩm cao kết hợp với nhiệt độ cao.
* Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn nái chửa
Trong quá trình nuôi dưỡng lợn nái chửa, cần cung cấp đủ dinh dưỡng
để đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển của bào thai, nhu cầu duy trì của bản
thân lợn mẹ, một phần tích lũy cho sự tiết sữa nuôi con sau này. Riêng đối với
nái hậu bị đẻ lứa đầu thì cần thêm dinh dưỡng cho lợn nái tiếp tục lớn lên.
Giai đoạn chửa kỳ 1, dùng khẩu phần có tỷ lệ protein là 13 – 14%, năng
lượng trao đổi không dưới 2900 Kcal/kg thức ăn. Nhưng ở giai đoạn 2, mức
ăn cần phải tăng từ 15 - 20% so với giai đoạn chửa kỳ 1. Giai đoạn chửa kỳ 1,
bào thai chưa phát triển, vì vậy nhu cầu dinh dưỡng chủ yếu cho lợn nái giai
đoạn này là để duy trì cơ thể lợn mẹ, một phần không đáng kể để nuôi thai.
Giai đoạn chửa kỳ 2, tốc độ phát triển của bào thai rất nhanh, vì vậy cần cung
cấp đủ chất dinh dưỡng cho bào thai phát triển ở giai đoạn cuối để lợn con
sinh ra đạt được khối lượng sơ sinh theo yêu cầu của giống.
Khi xác định lượng thức ăn cho lợn nái chửa/ngày, chúng ta cần chú ý
đến các yếu tố sau: giống và khối lượng nái chửa, giai đoạn chửa, thể trạng
của lợn nái, tình trạng sức khỏe của lợn nái, nhiệt độ môi trường và chất
lượng thức ăn. Ví dụ như nái chửa kỳ 2 cho ăn nhiều hơn nái chửa kỳ 1, lợn

bông, hoặc bỗng rượu. Không nên sử dụng quá nhiều thức ăn khô dầu để nuôi
lợn nái có chửa, sẽ tạo cho cơ bắp và mỡ lợn con biến tính, lợn con đẻ ra yếu
ớt, tỷ lệ nuôi sống kém.


14

Không cho lợn nái ăn quá nhiều thức ăn vào 30 ngày đầu sau khi phối
giống có chửa, kể cả lợn nái gầy.
Vấn đề quan trọng trong công tác chăm sóc quản lý lợn nái chửa là
phòng bệnh sảy thai, nghĩa là cần phải làm tốt công tác bảo vệ thai, làm cho
thai sinh trưởng, phát triển bình thường, tránh các tác động cơ giới gây đẻ non
hoặc gây sảy thai nhất là trong giai đoan chửa kỳ 2. Những nguyên nhân gây
sảy thai có thể là nền chuồng hoặc sân chơi không bằng phẳng, mấp mô, làm
cho lợn bị trượt ngã, cửa ra vào chuồng quá nhỏ làm cho lợn chen lấn xô
nhau, do đánh đuổi lợn quá gấp, do tắm nước quá lạnh hoặc quá đột ngột.
Trong điều kiện chăn nuôi có bãi chăn thả thì đối với lợn nái chửa kỳ 1
chú ý cho lợn nái vận động, nhất là đối với lợn nái quá béo. Thực tế đã chứng
minh rằng, một cơ sở chăn nuôi khó khăn về tài chính, tiêu chuẩn và khẩu
phần ăn thấp, nhưng nếu chú ý chăn thả nhiều, được vận động hợp lý, kết hợp
với một số thức ăn mà lợn tìm kiếm được sẽ làm cho lợn mẹ khỏe mạnh, thai
sinh trưởng tốt, lợn con có sức sống cao.
Thời gian vận động hợp lý là 1 – 2 lần trong ngày với 60 – 90 phút/ lần,
lợn nái chửa kỳ 2 thì hạn chế cho vận động, trước khi lợn đẻ 1 tuần chỉ cho
lợn đi lại trong sân chơi.
Chú ý, khi thời tiết xấu và ở những nơi có địa hình không bằng phẳng,
nhiều rãnh thì không cho lợn vận động. Trước khi vận động, cho lợn uống
nước đầy đủ để lợn không uống nước bẩn ở trên bãi chăn.
Tắm chải cho lợn chửa là điều rất cần thiết, có tác dụng làm sạch da,
thông lỗ chân lông để làm tăng cường trao đổi chất, tuần hoàn, tạo cảm giác

lần thứ hai. Đây là điều kiện bắt buộc để dự phòng lợn mẹ bị ghẻ rồi lây
truyền sang lợn con ngay từ sau sinh.
Cần tiêm vắc xin E. coli cho lợn nái chửa vào lúc 6 tuần và 2 tuần trước
khi đẻ, liều lượng: 2 ml/con, tiêm bắp.
Lợn nái được đưa từ chuồng bầu sang chuồng đẻ từ 5 – 7 ngày so với
ngày đẻ dự kiến.


16

2.2.2.2. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái nuôi con
Mục đích của chăn nuôi lợn nái nuôi con là áp dụng các biện pháp khoa
học để tăng sản lượng sữa mẹ, đảm bảo cho lợn mẹ có sức khỏe tốt. Lợn con
sinh trưởng phát triển nhanh, đạt số con sau cai sữa và khối lượng cai sữa cao.
Lợn nái chóng được phối giống trở lại sau khi tách con.
Thức ăn cho lợn nái nuôi con phải là những loại thức ăn có ảnh hưởng
tốt đến sản lượng và chất lượng sữa. Đó là thức ăn xanh non như các loại rau
xanh, các loại củ quả như bí đỏ, cà rốt, đu đủ. Thức ăn tinh tốt như gạo tấm,
cám gạo, bột mỳ, đạm động vật, các loại khoáng, Vitamin…
Không cho lợn nái nuôi con ăn các loại thức ăn thối mốc, biến chất,
hư hỏng.
Thức ăn hỗn hợp cho lợn nái nuôi con dùng trong chăn nuôi công
nghiệp phải đảm bảo đủ protein, năng lượng và các thành phần vitamin,
kháng sinh theo đúng quy định như năng lượng trao đổi 3100 Kcal, protein
15%, Ca từ 0,9 – 1,0%, P 0,7%.
Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con
Trong quá trình nuôi con, lợn nái được cho ăn như sau:
* Đối với lợn nái ngoại
+ Ngày cắn ổ đẻ: cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (0,5kg)
hoặc không cho ăn, nhưng cho uống nước tự do.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status