Tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi ở các trường mầm non huyện peck, tỉnh xiêng khoảng, nước CHDCND lào - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHANTHALY SOUKSOUVANH

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI CHO TRẺ MẪU GIÁO
5-6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN PECK,
TỈNH XIÊNG KHOẢNG, NƯỚC CHDCND LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHANTHALY SOUKSOUVANH

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI CHO TRẺ MẪU GIÁO
5-6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN PECK,
TỈNH XIÊNG KHOẢNG, NƯỚC CHDCND LÀO
Ngành: Giáo dục học
Mã ngành: 8.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. TrầnThị Minh Huế

THÁI NGUYÊN - 2018


Mặc dù đã có nhiều cố gắng song luận văn khó tránh khỏi những thiếu
sót, rất mong nhận được sự góp ý và giúp đỡ của Hội đồng khoa học và Quý
thầy cô, anh chị em đồng nghiệp và bạn bè.
Xin trân trọng cảm ơn./.

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................. iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI
CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON ...................... 5
1.1. Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề........................................................ 5
1.1.1. Trên thế giới .............................................................................................. 5
1.1.2. Nghiên cứu trong nước .............................................................................. 8
1.2. Những khái niệm công cụ ........................................................................... 10
1.2.1. Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo....................................................... 10

2.1.2. Giới thiệu về các trường mầm non được khảo sát................................... 38
2.1.3. Mục tiêu khảo sát ..................................................................................... 41
2.1.4. Khách thể và quy mô khảo sát ................................................................. 42
2.1.5. Nội dung khảo sát .................................................................................... 42
2.1.6. Phương pháp khảo sát và cách xử lý kết quả .......................................... 42
2.2. Thực trạng nhận thức của giáo viên về tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ
mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non .............................................................. 42
2.2.1. Nhận thức về các khái niệm .................................................................... 42

iv


2.2.2. Đánh giá của CBQL, GV về ý nghĩa của tổ chức hoạt động vui chơi đối
với sự phát triển trẻ MG 5-6 tuổi ở các trường MN huyện Peck tỉnh Xiêng
Khoảng, nước CHDCND Lào ........................................................................... 43
2.2.3. Nhận thức của CBQL, GV về sự cần thiết tổ chức các loại trò chơi cho
trẻ mẫu giáo ở các trường MN huyện Peck tỉnh Xiêng Khoảng ....................... 45
2.2.4. Đánh giá của GV về ưu thế của từng loại trò chơi trong giáo dục trẻ MG
5-6 tuổi ............................................................................................................... 46
2.3. Thực trạng tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi cho trẻ ở
các trường MN huyện Peck tỉnh Xiêng Khoảng ............................................... 47
2.3.1. Thực trạng các loại trò chơi được tổ chức cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong
hoạt động vui chơi ở các trương MN huyện Peck tỉnh Xiêng Khoảng ............. 47
2.3.2. Thực trạng cách thức tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ ở các trường
MN huyện Peck tỉnh Xiêng Khoảng ................................................................. 52
2.3.3. Thực trạng xây dựng và sử dụng môi trường tổ chức hoạt động vui chơi cho
trẻ ở các trường MN huyện Peck, tỉnh Xiêng Khoảng ...................................... 58
2.3.4. Thực trạng thực hiện vai trò của giáo viên trong tổ chức hoạt động vui
chơi cho trẻ ở trường mầm non ......................................................................... 61
2.3.5. Thực trạng kết quả tham gia các loại trò chơi của trẻ trong hoạt động vui

cho trẻ MG 5-6 tuổi theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ............................... 82
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 85
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp .......................... 86
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ............................................................................ 86
3.4.2. Nội dung, cách thức khảo nghiệm ........................................................... 86
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp tổ
chức hoạt động vui chơi cho trẻ ........................................................................ 87
Kết luận chương 3.............................................................................................. 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 93
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL

: Cán bộ quản lý

CHDCND Lào

: Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

ĐVTCĐ

: Đóng vai theo chủ đề

GD


TCN

: Trước công nguyên

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Nhận thức của CBQL và GV về khái niệm vui chơi, về tổ chức
hoạt động vui chơi, biện pháp tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ ... 43
Bảng 2.2. Đánh giá nhận thức về ý nghĩa tổ chức hoạt động vui chơi đối
với sự phát triển nhân các cho trẻ MG 5-6 tuổi cho trẻ MG ở các
trường MN huyện Peck tỉnh Xiêng Khoảng ..................................... 44
Bảng 2.3. Nhận thức của CBQL, GV về sự cần thiết tổ chức các loại trò chơi
cho trẻ mẫu giáo ở các trường MN huyện Peck tỉnh Xiêng Khoảng ..... 45
Bảng 2.4. Đánh giá của GV về ưu thế của từng loại trò chơi trong giáo dục
trẻ MG 5-6 tuổi ở các trường MN huyện Peck tỉnh Xiêng Khoảng.. 46
Bảng 2.5. Thực trạng các loại trò chơi được tổ chức cho trẻ mẫu giáo 5-6
tuổi ở các trường MN huyện Peck, tỉnh Xiêng Khoảng.................... 48
Bảng 2.6. Thực trạng các trò chơi được giáo viên tổ chức cho trẻ MG 5-6
tuổi ở các trường MN huyện Peck tỉnh Xiêng Khoảng ..................... 50
Bảng 2.7. Thực trạng cách thức tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ ở các
thời điểm trong ngày và trong hoạt động lễ, hội ............................... 52
Bảng 2.8. Đánh giá thực trạng hình thức tổ chức hoạt động hoạt động vui
chơi cho trẻ MG 5-6 tuổi ở các trường MN huyện Peck, tỉnh
Xiêng Khoảng.................................................................................... 57
Bảng 2.9. Thực trạng xây dựng và sử dụng môi trường tổ chức hoạt động vui
chơi cho trẻ ở các trường MN huyện Peck, tỉnh Xiêng Khoảng ............. 59
Bảng 2.10. Đánh giá thực trạng thực hiện vai trò của giáo viên trong

phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với lứa tuổi sẽ phát huy
được vai trò giáo dục và điều kiện cho trẻ phát triển tốt nhất.
Trẻ mầm non có rất nhiều dạng hoạt động khác nhau như: Hoạt động
giao tiếp, hoạt động với đồ vật, hoạt động vui chơi, hoạt động học tập, hoạt
động lao động,… Trong các hoạt động thì vui chơi là một hoạt động quan trọng
trong đời sống của trẻ. Ở trường mầm non, hoạt động vui chơi là hoạt động chủ
đạo của trẻ mẫu giáo được giáo viên tổ chức, hướng dẫn nhằm giúp trẻ thỏa
mãn các nhu cầu vui chơi và nhận thức, đồng thời nhằm giáo dục và phát triển
toàn diện cho trẻ ở lứa tuổi này. Hoạt động vui chơi của trẻ là dạng hoạt động

1


phản ánh sáng tạo, độc đáo hiện thực, tác động qua lại giữa trẻ và môi trường
xung quanh nhằm thỏa mãn nhu cầu vui chơi, nhu cầu nhận thức của trẻ. Lần
đầu tiên trong hoạt động vui chơi, trẻ thực sự là một chủ thể hoạt động tích cực, trẻ
trò chuyện, giao tiếp, vận dụng các ấn tượng, kinh nghiệm đã có để thực hiện ý đồ
chơi, nhờ thế mà nhân cách của trẻ được hình thành và phát triển. Ở các trường
mầm non hiện nay, việc tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ đã được giáo viên quan
tâm thực hiện. Điều đó được thể hiện ở ba phương diện:
- Tạo điều kiện về địa điểm, thời gian, đồ chơi, trang thiết bị chơi và kiến
thức kinh nghiệm cho trẻ.
- Trực tiếp hướng dẫn hoạt động vui chơi cho trẻ.
- Quan sát đánh giá hoạt động vui chơi của trẻ.
Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức hoạt động vui chơi còn gặp rất nhiều
khó khăn, do trẻ em đa phần là con em nông thôn còn nhút nhát, kỹ năng giao
tiếp chưa nhiều, chưa mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, một phần do nhận
thức của một bộ phận nhỏ phụ huynh nhận thức về bậc học mầm non chưa
nhiều. Từ những lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu “Tổ chức hoạt động vui
chơi cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường Mầm non huyện Peck, tỉnh

CHDCND Lào.
5.3. Đề xuất một số biện pháp tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 5-6
tuổi ở trường mầm non huyện Peck, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu tổ chức hoạt động vui chơi và đề
xuất một số biện pháp tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở
trường mầm non huyện Peck, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào. Nội
dung khảo sát tập trung vào chủ đề Trường mầm non, Nghề nghiệp, Giao
thông, Gia đình.
6.2. Khách thể điều tra
Giáo viên: 45 (Của 5 trường như : trường mầm non Yot Ngưm, Sư Phạm
Khăng Khải, Năm Ngăm, Phôn Sa Van, Phôn My Xay).
Trẻ: 125 (Của 5 trường như : trường mầm non Yot Ngưm, Sư Phạm
Khăng Khải, Năm Ngăm, Phôn Sa Van, Phôn My Xay).

3


7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận, gồm: Phương pháp tổng hợp, hệ
thống hoá, phân tích tài liệu; phương pháp lịch sử
Đề tài sử dụng các phương pháp để xác định các khái niệm và xây dựng
khung lý luận về tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường
mầm non.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn, gồm:
7.2.1. Phương pháp quan sát: tiến hành quan sát thực tế, thu thập thông tin về
quá trình và kết quả tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ, góp phần làm rõ thực
trạng nghiên cứu.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng ankét: tiến hành lấy ý kiến của các đối tượng

Tổ chức hoạt động vui chơi là một biện pháp giáo dục rất hấp dẫn đối với trẻ.
Đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về vấn đề này. Hầu hết họ đều khẳng định trò
chơi và TCHĐVC có vai trò lớn với trẻ em và đưa ra một số cách thức áp dụng.
Tiêu biểu có thể kể tới nhà sư phạm nổi tiếng người Tiệp Khắc
J.A.Komenxki (1592-1670). Ông coi trò chơi dạy học là một dạng hoạt động trí
tuệ nghiêm túc, là nơi mọi khả năng của trẻ em được phát triển, thông qua trò
chơi trẻ được mở rộng, làm phong phú thêm vốn hiểu biết. Đó là phương tiện
phát triển toàn diện cho trẻ, là hình thức hoạt động cần thiết, phù hợp với bản
chất và khuynh hướng của trẻ. Tác giả I.A.Komenxki đã khuyên người lớn phải
chú ý đến trò chơi dạy học cho trẻ và phải hướng dẫn, chỉ đạo đúng đắn cho trẻ
chơi. Trong nghiên cứu của tác giả Derek Hughes về Chiến lược quản lý lớp
mẫu giáo (2011), tác giả đã đưa ra một số cách hữu ích để quản lý các hoạt động
vui chơi trong lớp mẫu giáo để kiểm soát hoạt động vui chơi của trẻ [24, 25] .
Tác giả người Mỹ - Kim Petreson (2012), qua việc khảo sát hoạt động vui
chơi của trẻ nhiều nơi và qua thu thập dữ liệu từ các web, blog ,..ông nhận thấy
hoạt động vui chơi của trẻ có thể đối mặt với những nguy hiểm, từ đó ông đi
đến xuất bản công trình 50 hoạt động và trò chơi ứng phó với sự rủi ro. Tác giả
đã chỉ ra những cách thức quản lý trẻ trong 50 hoạt động và trò chơi đảm bảo
sự an toàn, tránh được các rủi do trong quá trình chơi của trẻ [21, 22] .
Gần đây, một số tác giả đã xây dựng một trang web với tiêu đề Quản lý
các hoạt động vui chơi cho trẻ em. Các tác giả đã đưa ra những lời khuyên rằng
các hoạt động của trẻ em đều là những trò chơi, trẻ được mô phỏng cuộc sống
của người lớn, có thể được những kinh nghiệm quý báu trước khi trẻ trở thành
người lớn trong tương lai.

5


Tóm lại, những nghiên cứu trên đều khẳng định HĐVC và trò chơi của
trẻ mang bản chất xã hội rõ rệt, các tác giả đã chỉ ra tính phức tạp và đầy mâu

tới những cuốn sách mang tính định hướng của Bộ và các trường đại học trong
đó, có giáo trình “Tâm lí học trẻ em”, “Giáo dục học mẫu giáo” của các trường
ĐHSP: đây là hai cuốn bổ sung lí luận về tổ chức học tập và hoạt động vui chơi
cho trẻ mầm non được sử dụng trong đào tạo sinh viên ngành giáo dục mầm
non. Tiếp theo là cuốn “Hướng dẫn trẻ chơi như thế nào”, “Chương trình chăm
sóc giáo dục mầm non và hướng dẫn thực hiện Chương trình đối với trẻ 5-6
tuổi” của Bộ GD &ĐT [1]. Các cuốn sách đã đề ra hướng dẫn kèm trò chơi cụ
thể. Ngoài ra, phải kể tới các đề tài nghiên cứu về các loại trò chơi của trẻ đặc
biệt là TCHT nhưng hầu hết chỉ khai thác trò chơi phục vụ dạy học theo một ý
đồ sắp đặt trước chứ chưa chú ý tới tính chủ động sáng tạo của bản thân trẻ và
cũng chưa có đề tài nào nghiên cứu về tổ chức học tập trong giờ chơi. Một số
hướng nghiên cứu cũng được thực hiện như: “Đổi mới tổ chức hoạt động học
tập và vui chơi trong trường mẫu giáo theo hướng tiếp cận tích hợp chủ đề”,
“Sử dụng TCHT như một phương pháp giáo dục nhằm phát triển năng lực nhận
thức cho trẻ 5-6 tuổi”, “Những điều kiện tâm lí của việc tổ chức trò chơi học
tập nhằm nâng cao chất lượng trí nhớ có chủ định của trẻ 5-6 tuổi”. Đây là
những đề tài nhằm chuẩn bị tiền đề cho việc đổi mới chăm sóc trẻ từ 3 tới 6
tuổi tuy nhiên giờ chơi vẫn chưa được đổi mới. Có nhiều tác giả khác nghiên
cứu về việc thiết kế và sử dụng trò chơi dạy học dưới các góc độ khác nhau, ví
dụ như dùng TCHT để nhằm củng cố kiến thức phục vụ một số lĩnh vực như:
Hình thành biểu tượng toán sơ đẳng, làm quen với môi trường xung quanh ..,
rèn các giác quan chú ý, ghi nhớ, phát triển tư duy và ngôn ngữ cho trẻ. Các tác
giả tiêu biểu của hướng này là Phan Huỳnh Hoa, Vũ Minh Hồng, Trương Kim
Oanh, Phan Kim Liên, Lê Bích Ngọc,..Trương Thị Xuân Huệ nghiên cứu việc
xây dựng và sử dụng trò chơi nhằm hình thành biểu tượng toán ban đầu cho trẻ
5-6 tuổi. Tác giả Hứa Thị Hạnh nghiên cứu việc thiết kế và sử dụng trò chơi
học tập nhằm phát triển trí tuệ của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi. Tác giả đặc biệt quan
tâm đến ý nghĩa của trò chơi học tập không chỉ phát triển ở các giác quan mà

7

8


Để giáo dục tất cả trẻ em để thông thạo và tuân theo chính sách, kế hoạch
giáo dục, Bộ Giáo dục và Thể thao đã thông qua Chính sách và chương trình
giáo dục như một điều kiện tiên quyết cho giáo dục mầm non.
Đứa trẻ đã trải qua chương trình giáo dục mầm non trong lớp mẫu giáo
sẽ có thể nhận được điểm tốt khi đi học tiểu học và lên cấp độ tiếp theo. Theo
quan điểm này, Tổng cục Giáo dục của Bộ Giáo dục chịu trách nghiên cứu học
tập kinh nghiệm của nước ngoài trong các hoạt động tham quan, học hỏi, từ đó
xây dựng và hướng dẫn thực hiện chương trình chăm sóc-giáo dục trẻ em từ 3
tháng đến 6 tuổi [32, 33, 34, 35] .
Tác giả Sa Viên Syyavong và Kham pon Keo Phanya là giảng viên phụ
trách môn giáo dục học MN hệ Trung cấp của của Trường Cao đẳng sư phạm
Đông Kham Xang đã xây dựng và thực hiện đào tạo sinh viên ngành giáo dục
mầm non theo giáo trình Chương trình GD mầm non (năm 2012) đối với hệ
11+1. Trong tài liệu này đề cập đến vấn đề tổ chức HĐVC cho trẻ mẫu giáo
như là một nội dung và yêu cầu bắt buộc, quan trọng đối với người giáo viên
công tác ở trường mầm non. Nội dung giáo trình cũng khẳng định phương pháp
giáo dục trẻ mầm non thông qua hoạt động trải nghiệm vừa chơi vừa học có tác
dụng tăng cường thể chất, nâng cao tri thức và kỹ năng nghệ thuật, sáng tạo
giúp trẻ tự tin và mạnh dạn hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện cho trẻ… Tài liệu cũng nói đến việc tổ chức các loại trò chơi như sau:
- Trò chơi đóng vai
- Trò chơi xây dựng lắp ghép
- Trò chơi vận động
- Trò chơi dân gian
- Trò chơi học tập.
- Tài liệu hướng dẫn cho giáo viên mầm non vận dụng các loại trò chơi vào
việc dạy học cho phù hợp sự phát triển và học tập của trẻ, dựa vào môi trường

1.2.1. Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo
Theo quan điểm của các nhà triết học Hy Lạp, “chơi” là hành vi đặc
trưng của trẻ nhỏ, như sự bộc lộ thiên tính của tuổi thơ và từ đó tạo nên những

10


đặc điểm riêng của thời thơ ấu. Trong xã hội phương Tây, “chơi” được xem
như việc tạo ra thời gian và không gian tách biệt trẻ với thế giới công việc của
người lớn.
Vui chơi của trẻ em là sự tự do lựa chọn một cách cá nhân những hành vi
mang tính định hướng, có động lực thúc đẩy là nhu cầu, mong muốn, khao khát
bên trong. Chơi có thể chỉ là vui đùa, cũng có thể rất nghiêm túc. Thông qua
chơi, trẻ khám phá xã hội, thế giới vật chất và biểu tượng cùng mối quan hệ của
chúng, đồng thời trang bị cho trẻ cách thức phản ứng linh hoạt đối với thử
thách trẻ gặp phải. Thông qua chơi, trẻ học và phát triển vừa như một cá nhân,
vừa như một thành viên của cộng đồng.
Barblett (2010) định nghĩa “chơi” là niềm vui thích, tính biểu tượng, tính
tích cực, tính tự nguyện, chú trọng vào quá trình và tự tạo động lực.
Thuật ngữ “chơi” có nhiều nghĩa khác nhau nhưng trong phạm trù hoạt
động của trẻ thì chơi là một hoạt động mô phỏng lại cuộc sống của con người,
mô phỏng lại các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên và con người với
con người trong xã hội.
Chơi được coi là hoạt động mà động cơ nằm trong quá trình chứ không
nằm trong kết quả của hoạt động (A.N. Lêônchiev). Khi chơi, trẻ không chủ
tâm vào một lợi ích thiết thực nào. Trong trò chơi, các mối quan hệ giữa con
người với tự nhiên và với xã hội được trẻ mô phỏng lại. Chơi mang lại cho trẻ
trạng thái tinh thần vui vẻ, phấn chấn, dễ chịu. Vui chơi cần cho con người ở
mọi độ tuổi, đối với trẻ 3 đến 6 tuổi, vui chơi là hoạt động tạo nên cuộc sống
của chúng.

Tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ ở trường mầm non còn là quá trình
giáo viên xây dựng môi trường chơi với các hình thức hoạt động đa dạng nhằm
thỏa mãn nhu cầu chơi của trẻ.
1.2.3. Biện pháp tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở
trường mầm non
Biện pháp là cách làm cụ thể, cách thực hiện cụ thể một công việc nào đó
nhằm đạt được mục đích đề ra.

12


Biện pháp tổ chức HĐVC cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường MN là cách
làm, cách thức tổ chức, quản lý của giáo viên để nâng cao hiệu quả về tổ chức
hoạt động vui chơi, đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách trẻ theo mục
tiêu giáo dục MN nói chung và mục tiêu đối với độ tuổi.
1.3. Một số đặc điểm phát triển của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
1.3.1. Đặc điểm sinh học
Thể tạng: Trẻ trai, cân nặng từ 15,2 – 21,1kg; chiều cao từ 105,0 –
125,8cm; Trẻ gái, cân nặng từ 14,9 – 21,3kg; chiều cao từ 104,5 – 124,5cm.
Hệ xương đang cốt hoá nhanh xong còn mềm và có tính chất đàn hồi.
Hệ cơ: Cơ lớn phát triển mạnh nhưng cơ nhỏ chưa phát triển do đó trẻ
thích những vận động mạnh, đối với vận động nhỏ đòi hỏi tỉ mỉ thì trẻ không
thích và khó khăn, cử chỉ vụng về, chưa chính xác.
Hệ tuần hoàn: tim của trẻ nặng gấp 4-5 lần khi mới sinh, mạch đập có
chậm đi so với lúc mới sinh nhưng vẫn nhanh hơn so với người lớn vì thế trẻ dễ
xúc động mạnh, dễ bị mệt khi tham gia các hoạt động.
Não: Nặng gấp 3 lần so với lúc mới sinh, hầu hết các dây thần kinh đều
được mealin hoá… kích thước của não tăng lên, các tế bào tiếp tục phân hoá,
hoạt động của hệ thần kinh phát triển mạnh do đó các phản xạ có điều kiện
được hình thành nhanh chóng, chức năng điều khiển của vỏ bán cầu đại não

kiểu ngôn ngữ khác cũng phát triển ở cuối độ tuổi mẫu giáo đó là kiểu ngôn
ngữ giải thích, trẻ có nhu cầu giải thích cho các bạn cùng tuổi về nội dung trò
chơi, cách tạo ra đồ chơi và nhiều chuyện khác. Ngôn ngữ giải thích yêu cầu
phải có tính chặt chẽ và mạch lạc do đó còn gọi là ngôn ngữ mạch lạc, kiểu
ngôn ngữ mạch lạc có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc hình thành những
mối quan hệ qua lại trong nhóm trẻ và với những người xung quanh, đặc biệt là
đối với sự phát triển trí tuệ. Nhìn chung, trẻ đã biết dùng ngữ điệu phù hợp với
hoàn cảnh giao tiếp và đặc biệt là nói đúng hệ thống ngữ pháp phức tạp bao
gồm những qui luật ngôn ngữ tinh vi nhất về phương diện cú pháp và phương
diện tu từ, diễn đạt mạch lạc, thoải mái. Trẻ đã thực sự nắm được tiếng mẹ đẻ.

14


Tuy nhiên trong thực tế, không phải đứa trẻ nào cũng đạt được những thành
tựu về ngôn ngữ như trên. Vẫn còn trẻ phát âm sai (nói ngọng, nói lắp), dùng từ
sai, nói trống không… mà nguyên nhân chủ yếu là do trẻ bắt chước những người
xung quanh trong một “môi trường tiếng” không chuẩn. Vì vậy, trẻ mẫu giáo cần
được uốn nắn kịp thời, học hỏi thêm ở trường, qua giao tiếp với người xung quanh
để sử dụng tiếng mẹ đẻ mạch lạc, thành thạo, đúng và có văn hoá.
Trí nhớ: Năng lực ghi nhớ và nhớ lại của trẻ phát triển mạnh. Tuy vậy, trẻ
thường ghi nhớ những gì trẻ thích thú và gây được ấn tượng mạnh mẽ rõ rệt, trí
nhớ không chủ định vẫn chiếm ưu thế. Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy
trẻ càng tích cực hoạt động với đồ vật bao nhiêu càng ghi nhớ tốt, sự ghi nhớ
của trẻ mang tính trực quan hình tượng, những tài liệu trực quan trẻ được ghi
nhớ tốt hơn so với tài liệu ghi bằng ngôn ngữ. Trẻ mẫu giáo ghi nhớ những kiến
thức trẻ hiểu thì tốt hơn ghi nhớ máy móc, tuy nhiên ghi nhớ máy móc chiếm
vai trò quan trọng. Trí nhớ khái quát dựa vào dấu hiệu bên ngoài của sự vật và
ghi nhớ có chủ định bắt đầu được hình thành và được tăng tiến rõ rệt có vai trò
quan trọng để trẻ kiên trì theo đuổi mục đích hoạt động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status