ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐỖ THANH THẢO
QUẢN LÝ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO
VAY ĐẦU TƢ TẠI QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng – Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐỖ THANH THẢO
QUẢN LÝ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO
VAY ĐẦU TƢ TẠI QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀO HỮU HÒA
Đà Nẵng – Năm 2018
1.2.2. Triển khai, tổ chức thực hiện các quy định liên quan đến thẩm
định cho vay dự án .................................................................................. 26
1.2.3. Kiểm tra, giám sát quy trình thẩm định cho vay dự án .................. 30
1.2.4. Giải quyết tranh chấp khiếu nại, sai phạm trong quá trình thẩm
định cho vay dự án .................................................................................. 31
1.2.5 Bổ sung, điều chỉnh những điểm chƣa hợp lý trong các quy định
quản lý công tác thẩm định ..................................................................... 32
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THẨM ĐỊNH CHO
VAY CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ TỪ NGUỒN VỐN QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT
TRIỂN ............................................................................................................. 33
1.3.1. Các quy định của pháp luật liên quan đến thẩm định dự án đầu tƣ
từ nguồn vốn Quỹ .................................................................................... 33
1.3.2. Danh mục ƣu tiên đầu tƣ tại địa phƣơng ....................................... 34
1.3.3. Quy mô dự án và tính chất của các dự án ..................................... 35
1.3.4. Nhân sự thực hiện công tác thẩm định .......................................... 36
KẾT LUẬN CHƢƠNG I ................................................................................ 38
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ
ÁN ĐẦU TƢ TẠI QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG ............................................................................................................. 39
2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN ĐÀ NẴNG ............... 39
2.1.1. Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Quỹ ..................................... 39
2.1.2. Công tác tổ chức quản lý ............................................................... 40
2.1.3. Quy mô nguồn lực của Quỹ .......................................................... 43
2.1.4. Tình hình cho vay của Quỹ ........................................................... 47
2.1.5. Các hoạt động khác của Quỹ ......................................................... 48
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THẨM ĐỊNH CHO
VAY DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI QUỸ THỜI GIAN QUA ................................. 51
2.2.1. Thực trạng ban hành các quy định liên quan đến thẩm định cho
3.2.3. Hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát đánh giá quá trình thẩm
định ...................................................................................................... 102
3.2.4. Tăng cƣờng công tác thanh kiểm tra, xử lý sai phạm .................. 104
3.2.5. Giải pháp khác.............................................................................. 105
3.3. KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 107
3.3.1. Bộ, ngành, Trung ƣơng .............................................................. 107
3.3.2. Ủy ban nhân dân thành phố ........................................................ 108
KẾT LUẬN .................................................................................................. 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN (Bản sao)
KIỂM DUYỆT HÌNH THỨC LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
bảng
2.1.
Tình hình nguồn vốn hoạt động của Quỹ 2012-2017
Trang
46
73
Kết quả khảo sát ý kiến các chuyên gia tại Quỹ về
2.6.
thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát thực hiện các
quy định liên quan đến thẩm định dự án cho vay đầu
78
tƣ tại Quỹ Đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng
2.7.
Tình hình dƣ nợ cho vay đầu tƣ tại Quỹ theo nhóm nợ từ
2012-2017
79
Kết quả khảo sát các chuyên gia tại Quỹ về thực
trạng công tác thanh kiểm tra xử lý sai phạm trong
2.8.
việc thực hiện các quy định liên quan đến thẩm định
dự án cho vay đầu tƣ tại Quỹ Đầu tƣ phát triển thành
phố Đà Nẵng
81
DANH MỤC HÌNH
Đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng
69
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hoạt động cho vay đầu tƣ, việc thẩm định dự án đầu tƣ là một giai
đoạn thật sự quan trọng. Đây là cơ sở quan trọng để tổ chức tín dụng xem xét
tất cả các yếu của dự án, từ đó dẫn đến quyết định có cấp vốn cho dự án hay
không, cũng nhƣ lƣờng trƣớc đƣợc những rủi ro trong quá trình hoạt động của
dự án, nhờ đó có các biện pháp quản lý, tái thẩm định phù hợp sau khi giải
ngân. Nếu khâu thẩm định đƣợc tiến hành chặt chẽ, chính xác sẽ đảm bảo dự
án đƣợc triển khai và thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật, hoạt
động có hiệu quả, hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro cho nguồn vốn,
nhờ đó mang lại doanh thu từ hoạt động cho vay đầu tƣ. Ngƣợc lại nếu quá
trình thẩm định diễn ra hời hợt, thiếu cẩn trọng sẽ tất yếu gây ra những mối
nguy hại lớn, nhiều dự án hoạt động kém hiệu quả, không trả đƣợc nợ, gây
thất thoát cho nguồn vốn của tổ chức tín dụng. Do đó, thẩm định dự án là một
giai đoạn đóng vai trò then chốt trong quá trình cho vay dự án đầu tƣ.
Để hoạt động thẩm định dự án đƣợc tiến hành trôi chảy, thuận lợi thì
phải thực hiện việc quản lý hoạt động này cho tốt. Cụ thể, phải ban hành các
văn bản, quy trình, quy chế thẩm định phù hợp với các quy định của pháp luật
và với tình hình thực tế của các loại dự án khác nhau, tiến hành tuyên truyền,
triển khai thực hiện các quy định này một cách đồng bộ, chặt chẽ. Việc thực
hiện các quy định này phải đƣợc kiểm tra, giám sát thƣờng xuyên, đảm bảo
dự phù hợp giữa thực tế thẩm định dự án và các quy định đã đƣợc đặt ra. Đối
với việc thẩm định dự án cho vay đầu tƣ từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc,
mà UBND thành phố giao, đó là sử dụng nguồn vốn ngân sách để thúc đẩy sự
phát triển cở sở hạ tầng, kinh tế xã hội của thành phố, đảm bảo an toàn và
phát triển nguồn vốn đƣợc Nhà nƣớc giao.
Mặc dù có nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, tuy nhiên, những
3
hạn chế của việc quản lý công tác thẩm định là nguyên nhân chính gây nên
tình trạng này. Những hạn chế này đến nay vẫn chƣa đƣợc nghiên cứu một
cách đầy đủ và sâu sát để tìm ra các giải pháp hạn chế, khắc phục.
Xuất phát từ thực trạng nêu trên, tôi chọn đề tài “Quản lý công tác thẩm
định cho vay dự án đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng” làm
đề tài cho luận văn tốt nghiệp cao học Quản lý kinh tế của mình. Hy vọng
rằng, việc thực hiện luận văn này sẽ giúp phát hiện những vấn đề hạn chế
trong việc quản lý công tác thẩm định cho vay dự án đầu tƣ tại Quỹ Đầu tƣ
phát triển thành phố Đà Nẵng thời gian qua, trên cơ sở đó, tìm ra những biện
pháp hiệu quả nhằm khắc phục và hoàn thiện công tác này, nhằm giúp cho
quá trình thẩm định tại Quỹ đƣợc quản lý chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn, đảm
bảo mục tiêu bảo toàn và phát triển vốn của Quỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở xây dựng khung lý thuyết về việc quản lý công tác thẩm định dự
án đầu tƣ trong cho vay tại Quỹ Đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng để làm rõ
thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý công tác thẩm định
dự án đầu tƣ trong cho vay tại Quỹ.
b. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLNN đối với công tác thẩm định dự dự
án đầu tƣ cho vay từ quỹ đầu tƣ phát triển địa phƣơng.
- Đánh giá thực trạng QLNN đối với công tác thẩm định cho vay dự án
thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2012 - 2017 để tiến hành phân tích phát
hiện các kết quả đạt đƣợc và làm rõ các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản
lý.
- Tiếp cận duy vật biện chứng: Dựa trên mối quan hệ nhân quả của phép
duy vật biện chứng, tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng công tác quản lý quá
trình thẩm định tại Quỹ Đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng, đặt kết quả
5
quản lý trong mối quan hệ với các nhân tố khác bao gồm các điều kiện khách
quan và chủ quan, từ đó tìm đƣợc biên pháp khắc phục.
- Tiếp cận hành vi: Trên cơ sở nghiên cứu hành vi của cán bộ quản lý (
Hội đồng quản lý, Ban Giám đốc), thái độ và tác phong làm việc của nhân
viên, hành vi cuả khách hang trong quá trình vay vốn tại Quỹ, rút ra đƣợc các
nguyên nhân dẫn đến kết quả thực hiện công tác quản lý quá trình thẩm định.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
a. Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Đối với dữ liệu thứ cấp, tác giả thu thập tài liệu về tổng kết tình hình
hoạt động hệ thống Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng theo văn bản của các
cấp thẩm quyền hay của cơ quan quản lý nhà nƣớc và báo cáo về tổng kết 10
năm hoạt động của Quỹ Đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng; số liệu thứ cấp
sẽ là các số liệu có sẵn, đƣợc công bố về hoạt động của các Quỹ Đầu tƣ phát
triển địa phƣơng và các số liệu tại Quỹ Đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng
tại các Báo cáo thẩm định, báo cáo Quý, báo cáo Năm; số liệu về quyết toán
chênh lệch thu chi các năm của Quỹ Đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng do
UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt.
- Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả sử dụng phƣơng pháp chuyên gia trên cơ
sở thành lập tổ chuyên gia gồm 12 thành viên, gồm có: Lãnh đạo Quỹ, các
Trƣởng Phòng Thẩm định, Tài chính Kế toán, Tín dụng, Kế hoạch & Nghiên
mục tiêu phấn đấu của Quỹ trong thời gian đến...
- Phƣơng pháp thống kê mô tả: Qua việc thu thập dữ liệu bằng phƣơng
pháp chuyên gia, tác giả thống kê các dữ liệu thu đƣợc, tính toán các chỉ tiêu,
đƣa ra các giá trị min, max, tần suất xuất hiện, giá trị trung bình để từ đó xác
định đƣợc thực trạng quản lý công tác thẩm định dự án cho vay đầu tƣ tại Quỹ
Đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng. Từ đó đƣa ra các giải pháp cho các hạn
chế hiện nay.
5. Bố cục đề tài
7
Đề tài luận văn gồm 03 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý công tác thẩm định dự án cho vay
đầu tƣ tại Quỹ Đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng
Chƣơng 2. Thực trạng quản lý công tác thẩm định dự án cho vay đầu tƣ
tại Quỹ Đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng
Chƣơng 3. Định hƣớng, giải pháp tang cƣờng quản lý công tác thẩm định
dự án cho vay đầu tƣ tại Quỹ Đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để thực hiện luận văn này, tác giả đã đọc, nghiên cứu, tham khảo nhiều
đề tài, tài liệu sách báo, công trình khoa học liên quan đến vấn đề quản lý
công tác thẩm định dự án cho vay đầu tƣ, tiêu biểu là các công trình sau:
- Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bửu (2005), Giáo trình “Quản lý nhà nước
về kinh tế”. Nhà xuất bản Lao động – Xã hội. Giáo trình đề cập đến những
nội dung tổng quan của công tác quản lý nhà nƣớc về kinh tế, những công cụ
và phƣơng pháp đƣợc sử dụng để quản lý. Theo đó, Quản lý Nhà nƣớc về
kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nƣớc lên
nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh
tế trong và ngoài nƣớc, các cơ hội có thể có, để đạt đƣợc các mục tiêu phát
tƣ, các chuyên gia tài chính. Giáo trình nêu ra các nội dung tổng quan về tài
chính công và quản lý tài chính công và chu trình ngân sách nhà nƣớc. Qua
tham khảo giáo trình, tác giả nắm đƣợc quản lý nguồn vốn ngân sách tại các
tổ chức tín dụng nhà nƣớc nói chung và tại Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng
nói chung. Thêm vào đó, các nội dung về tài chính các dự án đầu tƣ công
cũng đƣợc phản ánh một phần qua giáo trình này.
- Trần Chúng (2017), “Một số vướng mắc khi áp dụng pháp luật liên
quan đến hoạt động xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư”. Tổng hội Xây
dựng. Bài báo đã làm rõ những khía cạnh hạn chế của Luật Xây dựng 2014,
trong đó việc không phân cấp nội dung thẩm định dự án làm cho khối lƣợng
9
công việc cần thực hiện là khá lớn, đòi hỏi sự hiểu biết chuyên sâu các lĩnh
vực (kỹ thuật, kinh tế, pháp luật) cuả các công chức trong Cơ quan thẩm định.
Trong điều kiện số lƣợng công chức không tăng, trình độ chƣa đảm bảo
nhƣng số lƣợng dự án ngày một nhiều khiến cho công tác thẩm định dự án
thƣờng là không đảm bảo thời gian. Ngoài ra, do việc phối hợp thẩm định giữa
các cơ quan có chức năng thẩm định về phòng chống cháy nổ, về môi trƣờng,
an ninh… còn chƣa tốt. Hiện nay, trong công tác thẩm định các công trình có
yêu cầu về phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trƣờng gặp nhiều khó khăn trong
việc phối hợp thẩm định. Các cơ quan này đều có các quy định về thời gian, thủ
tục, trình tự, thành phần hồ sơ rất khác nhau nên thời gian chờ đợi lâu không
đảm bảo thời gian xử lý hồ sơ, trả kết quả cho chủ thể yêu cầu thẩm định của
cơ quan chuyên môn về xây dựng làm đầu mối.
10
điểm hoàn vốn.
- Đỗ Lê Bữu Trân (2017): “Hoàn thiện công tác cho vay đầu tư tại Quỹ
Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng”, Luận văn cao học tại Đại học Đà
Nẵng. Luận văn nghiên cứu các nội dung cơ bản về hoạt động cho vay đầu tƣ
nhƣ vai trò, đặc điểm, mục tiêu và các tiêu chí đánh giá kết quả cho vay đầu
tƣ, nhân tố ảnh hƣởng công tác cho vay của Quỹ Đầu tƣ phát triển địa
phƣơng. Về mặt thực tiễn, luận văn cũng một phần đề cập đến việc quản lý
hoạt động cho vay, trong đó có quản lý công tác thẩm định dự án. Đối với
nguyên nhân của hoạt động cho vay, tác giả nêu còn chung chung không đƣa
đƣợc cụ thể việc chồng chéo trong công việc giữa các phòng ban hay môi
trƣờng pháp lý chƣa đồng bộ, thiếu ổn định nhƣ thế nào dẫn đến ảnh hƣởng
kết quả hoạt động gần 10 năm vừa qua tại Quỹ. Ngoài ra, tác giả chƣa thấy
đƣợc hạn chế, bất cập của công tác xúc tiến hồ sơ trong công tác cho vay ví
dụ công tác kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định tại Quỹ, quy định của
pháp luật dẫn đến công tác thẩm định mất nhiều thời gian rà soát, yêu cầu đơn
vị vay vốn phải hoàn chỉnh. Điều này dẫn đến chất lƣợng thẩm định một phần
bị ảnh hƣởng cũng nhƣ tiến độ hoàn chỉnh báo cáo thẩm định, chƣa nói đến
thái độ hài lòng của khách hàng khi phải làm việc nhiều lần trong khi đang
cần giải ngân vốn vay sớm.
Tóm lại, qua tham khảo các giáo trình, tác giả nắm đƣợc những định
nghĩa và các khía cạnh cơ bản của công tác quản lý và công tác thẩm định dự
án đầu tƣ, từ đó sử dụng các khía cạnh này để kết hợp nghiên cứu việc quản
lý quá trình thẩm định dự án cho vay đầu tƣ. Tuy nhiên các kiến thức trong
các giáo trình mang tính chất tổng quan về quản lý kinh tế nói chung và thẩm
định dự án nói chung, hầu nhƣ chƣa có giáo trình nào đề cập cụ thể về công
tác quản lý nhà nƣớc đối với công tác thẩm định dự án.
Các bài viết tại các báo và tạp chí cũng chỉ đề cập đến công tác thẩm
để đạt đƣợc những kết quả và thực hiện đƣợc những mục tiêu nhất định trong
tƣơng lai. Đối với nhà đầu tƣ, dự án đầu tƣ là căn cứ quan trọng nhất để nhà
đầu tƣ cân nhắc có đầu tƣ hay không. Đối với Nhà nƣớc, dự án đầu tƣ là cơ sở
để thẩm định, xét duyệt cấp giấy phép đầu tƣ.
- Trên góc độ quản lý, dự án đầu tƣ là một công cụ quản lý sử dụng vốn,
vật tƣ, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời
gian dài.
- Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tƣ là một công cụ thể hiện kế hoạch
chi tiết của một công cuộc đầu tƣ sản xuất - kinh doanh, phát triển kinh tế - xã
hội, làm tiền đề cho cho các quyết định đầu tƣ và tài trợ.
- Về mặt nội dung, dự án đầu tƣ là một tập hợp các hoạt động có liên
quan với nhau đƣợc kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc
tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử
dụng các nguồn lực xác định.
- Theo Luật Đầu tƣ năm 2014, dự án đầu tƣ là tập hợp đề xuất bỏ vốn
trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tƣ kinh doanh trên địa
bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
14
Tại luận văn này, tác giả đề xuất đƣa ra khái niệm ngắn gọn nhƣ tại Luật
Đầu tƣ 2014, cụ thể nhƣ sau: dự án đầu tư tập hợp những đề xuất có liên
quan đến việc bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu
tư kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu phát triển nhất định trong khoảng thời
gian xác định.
b. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư
Phƣớc Minh Hiệp, Lê Thị Vân Đan (2007), Giáo trình “Lập và thẩm
định dự án đầu tư”, Nhà xuất bản thống kê: “Thẩm định dự án đầu tư là việc
tổ chức xem xét một cách khách quan có khoa học và toàn diện các nội dung
dụng đầu tƣ. Một trong những đặc trƣng của hoạt động đầu tƣ là diễn ra trong
một thời gian dài nên có thể gặp nhiều rủi ro, muốn cho vay một cách an toàn,
đảm bảo khả năng thu hồi vốn và lãi đầu tƣ thì quyết định cho vay của tổ chức
tín dụng là dựa trên cơ sở thẩm định dự án đầu tƣ.
Nhƣ vậy, thẩm định dự án đầu tƣ là một quá trình giải quyết các công
việc sau:
- Đảm bảo rằng dự án phù hợp với nhu cầu đƣơc xác định trƣớc về mục
tiêu, đối tƣợng.
- Rà soát lại toàn bộ nội dung dự án đã đƣợc lập xem có đầy đủ hay
không nhƣ thông tin về các chi phí, khả năng tài chính, định lƣợng và giảm
thiểu các rủi ro liên quan đến toàn bộ vòng đời dự án, hoàn thành kế hoạch tái
định cƣ nếu có…? Nếu còn thiếu thì yêu cầu chủ đầu tƣ bổ sung theo đúng
quy định.
- Thẩm định các giả thuyết để đảm bảo chúng có tính khả thi.
- Kiểm tra tính chính xác của các phân tích, mô hình tài chính và các báo
cáo liên quan đến dự án. Kết luận dự án có đƣợc chấp nhận đầu tƣ hay không?
Tại luận văn này, tác giả đi vào khai thác nội dung thẩm định dự án đầu
tƣ nhƣ khái niệm thứ ba: thẩm định dự án đầu tư để phê duyệt cho vay
16
1.1.2. Thẩm định cho vay dự án đầu tƣ từ nguồn vốn quỹ
a. Khái niệm nguồn vốn Quỹ
Hiện nay ở nƣớc ta có rất nhiều loại hình Quỹ đầu tƣ của nhà nƣớc, trong
đó Quỹ tín dụng nhân dân chiếm phần lớn (gần 2.000 Quỹ). Bên cạnh đó có
các Quỹ đầu tƣ phát triển nông nghiệp công nghệ cao, Quỹ phát triển công
nghệ, Quỹ phát triển Nhà ở, Quỹ đầu tƣ phát triển địa phƣơng. Đặc điểm
chung của các Quỹ này là thực hiện nhiệm vụ đƣợc Nhà nƣớc giao, đầu tƣ
vốn vào các dự án nằm trong mục tiêu hoạt động của Quỹ. Nguồn vốn của các