ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VILIS LẬP, CẬP NHẬT CHỈNH LÝ VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH XÃ AN NHỨT, HUYỆN LONG ĐIỀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VILIS LẬP, CẬP NHẬT
CHỈNH LÝ VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
XÃ AN NHỨT, HUYỆN LONG ĐIỀN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

SVTH

: BÙI MINH ĐỨC

MSSV

:

LỚP

: DH05QL

KHOÁ

: 2005 – 2009

05124019

NGÀNH : Quản Lý Đất Đai

Văn Phòng Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Huyện Long Điền, đặc biệt là anh Trần
Minh Hiếu – chuyên viên Văn Phòng Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất đã tạo điều kiện
thuận lợi và tận tình truyền đạt kiến thức thực tế cho tôi trong suốt thời gian thực tập
tại cơ quan .
Chân thành cảm ơn các anh chị tại Trung Tâm chuyển giao công nghệ tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu, đặc biệt là chú Nghĩa – phó giám đốc trung tâm, đã giúp đỡ, hƣớng
dẫn tôi nghiên cứu về công nghệ để tôi thực hiện đề tài này.
Cảm ơn anh Minh – cán bộ địa chính xã An Nhứt đã tận tình cung cấp thông tin
để tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Cảm ơn các anh chị khoá trƣớc và các bạn lớp quản lý đất đai khoá 31đã giúp
đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập cũng nhƣ trong thời gian thực tập tốt
nghiệp.
Và trên tất cả, con kính gửi lời cảm ơn đến ba mẹ đã luôn bên cạnh con, động
viên và hỗ trợ cho con.
Con kính chúc sức khoẻ ba mẹ, kính chúc quý thầy cô, các cô chú, các anh chị
và các bạn sức khỏe và thành công.
Xin chân thành cảm ơn

Đại Học Nông Lâm Tp.HCM ngày 15 tháng 07 năm 2009
Sinh viên
Bùi Minh Đức

Trang i


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Bùi Minh Đức, lớp DH05QL, Khoa Quản Lý Đất đai và
Bất động sản, Trƣờng Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Ứng dụng phần mềm Vilis lập, cập nhật, chỉnh lý và quản lý hồ sơ
địa chính xã An Nhứt, Huyện Long Điền, Tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu”.

c. Hệ thống bản đồ xã An Nhứt đƣợc quản lý trên phần mềm Vilis.
d. Ứng dụng phần mềm Vilis vào việc cập nhật, chỉnh lý và quản lý hồ sơ
địa chính tại xã An Nhứt,Huyện Long Điền- tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.
Trang ii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
i
TÓM TẮT
ii
MỤC LỤC
iii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
v
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2
I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2
I.1.1 Cơ sở khoa học:
2
I.1.2 Cơ sở pháp lý:
8
I.1. 3 Cơ sở thực tiễn:
8
I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
9

II.3.1 Chuẩn hoá cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính:
19
II. 3.2 Chuyển đổi dữ liệu đã chuẩn hoá vào phần mềm Vilis:
29
II. 4 Ứng dụng phần mềm Vilis cập nhật, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính trê n địa
bàn Xã An Nhứt -Huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu:
35
II.4.1 Đăng nhập hệ thống:
35
II.4.2 Ứng dụng phần mềm Vilis kê khai đăng ký đất đai và cấp CNQSDĐ:
36
II.4.4 Ứng dụng phần mềm Vilis cập nhật, quản lý biến động đất đai:
42
II.4.5 Ứng dụng phần mềm Vilis lập, chỉnh lý và quản lý hệ thống sổ bộ địa chính: 55
II.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng phần mề m Vilis:
62
II.5.1 Ƣu điểm hiệu quả sử dụng phần mềm Vilis:
62
II.5.2 Nhƣợc điểm việc sử dụng phần mềm Vilis:
63
II.5.3 So sánh phần mềm Vilis với phần mềm khác:
63

Trang iii


PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết Luận:
Kiến Nghị:
TÀI LIỆU THAM KHẢO


HSĐC

:

Hồ sơ địa chính.

TN-MT

:

Tài nguyên – Môi trƣờng.

ĐKTK

:

Đăng ký thống kê.

CSDL

:

Cơ sở dữ liệu.

DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình I.1: Sơ đồ vị trí xã An Nhứt
Hình I.2: Quy trình thực hiện đề tài
Hình I.3: Quy trình chuẩn hoá dữ liệu BĐĐC và HSĐC qua phần mềm Vilis

19
20
21
21
22
22
23
23
24
24
24
25
25
26
26
27
28
28
28
29
29
30
30


Hình II.25: Giao diện đăng nhập hệ thống khi khởi động Vilis.
Hình II.26: Giao diện phần mềm Vilis.
Hình II.27: Giao diện lựa chọn chức năng trong menu “tiện tích”.
Hình II.28: Giao diện yêu cầu nhập mật khẩu khi sử dụng chức năng tiện ích.
Hình II.29: Giao diện thiết lập CSDL cho lần đăng nhập đầu tiên.

Hình II.59: Giao diện thông tin gộp thửa từ Vilis.
Hình II.60: Giao diện kết quả sau khi gộp thửa 86 (9) và thửa 262 (9) từ Vilis.
Hình II.61: Thanh công cụ Biến động hồ sơ.
Hình II.62: Giao diện tìm kiếm và nhập thông tin chủ sử dụng mới.
Hình II.63: Giao diện chuyển nhƣợng thửa 136 (4) và cập nhật hợp đồng chuyển nhƣợng.
Hình II.64: Giao diện hợp đồng chuyển nhƣợng đã đƣợc cập nhật.
Hình II.65: Giao diện cập nhật và tìm kiếm thông tin tặng cho.
Hình II.66: Giao diện kết quả thực hiện tặng cho từ Vilis.
Hình II.67: Giao diện cập nhật và tìm kiếm thông tin thế chấp.
Hình II.68: Giao diện kết quả thực hiện thế chấp từ Vilis.
Hình II.69: Thanh công cụ Quản lý biến động.
Hình II.70: Giao diện tra cứu lịch sử thửa đất từ Vilis.
Hình II.71: Giao diện quản lý biến động.
Hình II.72: Giao diện kết quả thống kê biến động từ Vilis.
Trang vi

31
31
31
32
32
32
33
33
34
34
35
35
36
37

53
53
54
55


Hình II.73: Thanh công cụ Hồ sơ địa chính.
Hình II.74: Giao diện tạo sổ địa chính.
Hình II.75: Giao diện mẫu sổ địa chính tạo từ phần mềm Vilis.
Hình II.76: Trang bìa sổ địa chính tạo từ phần mềm Vilis.
Hình II.77: Giao diện tạo và in sổ mục kê.
Hình II.78: Giao diện mẫu sổ mục kê tạo từ phần mềm Vilis.
Hình II.79: Trang bìa sổ mục kê tạo từ phần mềm Vilis.
Hình II.80: Giao diện tạo sổ cấp GCNQSDĐ.
Hình II.81: Giao diện nội dung sổ cấp GCNQSDĐ tạo từ phần mềm Vilis.
Hình II.82: Trang bìa sổ cấp GCNQSDĐ.
Hình II.83: Giao diện tạo và in sổ biến động đất đai.
Hình II.84: Giao diện nội dung sổ theo dõi biến động đất đai.
Hình II.85: Giao diện trang bìa sổ theo dõi biến động động đất đai.

Trang vii

56
56
56
57
57
58
58
59

Môi Trƣờng, vừa đáp ứng đƣợc việc sử dụng thống nhất phần mềm thông tin đất đai
theo quyết định số 221/QĐ-BTNMT ngày 14/02/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi
Trƣờng.
1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Chuẩn hoá dữ liệu bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính xã An Nhứt vào
phần mềm Vilis.
- Đề tài nghiên cứu các tiện ích, chức năng của phần mềm Vilis phục vụ công
tác cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính xã An Nhứt, huyện Long Điền.
- Ứng dụng công nghệ tin học vào quản lý hồ sơ địa chính bằng phần mềm Vilis
tại địa phƣơng.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
2.1 Đối tƣợng nghiên cứu:
- Về phần mềm: Ứng dụng các chức năng của phần mềm Microstation và Vilis
phục vụ việc chuẩn hoá dữ liệu địa chính và cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai.
- Về hồ sơ địa chính: Tập chung nghiên cứu công tác lập, cập nhật, chỉnh lý
biến động hệ thống sổ bộ và bản đồ địa chính xã An Nhứt, huyện Long Điền.
2.2 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập chung nghiên cứu các tiện ích, chức năng trong phần mềm Vilis để
lập, cập nhật, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn xã An Nhứt, Huyện
Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Trang 1 -


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Bùi Minh Đức

PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

triển khai đo đạc tổng thể trên toàn quốc, tổng hợp diện tích của 4 loại đất chính, phân
hạng đất, định giá đất và đăng ký đất trên diện tích đƣợc giao và thành lập bản đồ giải
thửa.
Việc triển khai chỉ thị 299/TTg kéo dài từ năm 1981 đến cuối năm 1988, cơ bản
hình thành nên hệ thống hồ sơ địa chính mới: bản đồ thành lập theo phƣơng pháp điều
vẽ từ ảnh máy bay chƣa nắn, tỷ lệ 1/2000,1/4000. Loại bản đồ này chỉ ghi nhận tƣơng
đối vị trí trên bản đồ giải thửa, chủ yếu chỉ cập nhật sổ sách trong lúc chờ thành lập
bản đồ mới. Sổ bộ đƣợc thiết lập tƣơng thích theo nền bản đồ trên, hệ thống sổ bộ gồm
có: sổ mục kê,sổ đăng ký theo mẫu 5a, 5b. Kết quả đạt đƣợc chỉ mới thực hiện đƣợc

- Trang 2 -


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Bùi Minh Đức

khoảng 6500 xã, trong quá trình thực hiện còn rất nhiều hạn chế: các khu dân cƣ nông
thôn hầu hết còn đo bao, ngƣời dân tự khai báo không xác định đƣợc vị trí trên bản đồ,
việc xét duyệt QSDĐ hợp pháp của ngƣời kê khai gần nhƣ không đƣợc thực hiện hoặc
thực hiện chƣa nhất quán, các trƣờng hợp vi phạm pháp luật đất đai không xử lý vẫn
đƣợc vào sổ.
Từ sau khi có luật đất đai năm 1988, đăng ký đất đai và cấp giấy CNQSDĐ trở
thành một nhiệm vụ bắt buộc và hết sức cấp thiết, làm cơ sở cho việc thi hành luật đất
đai. Xuất phát từ yêu cầu đó, trên cơ sở kế thừa và phát huy kết quả điều tra đo đạc và
đăng ký đất đai theo chỉ thị 299/TTg, tổng cục địa chính đã ban hành quyết định
201/ĐKTK ngày 14/07/1989 về việc cấp giấy CNQSDĐ và thông tƣ 302/ĐKTK ngày
28/10/1989 hƣớng dẫn thực hiện quyết định 201/ĐKTK đã tạo ra một sự chuyển biến
lớn trong việc thực hiện đăng ký và cấp giấy CNQSDĐ trong phạm vi cả nƣớc. Tuy
nhiên, trong thực tiển việc triển khai còn gặp nhiều khó khăn nên công tác cấp giấy



Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Bùi Minh Đức

- Hồ sơ địa chính phải đảm bảo tính thống nhất giữa bản đồ địa chính, sổ
địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai; thống nhất giữa bản
gốc và các bản sao; thống nhất giữa HSĐC với giấy CNQSDĐ và hiện trạng sử
dụng đất.
Chỉnh lý hồ sơ địa chính:
Trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính:
- Văn phòng đăng ký QSDĐ thuộc Sở TN-MT chịu trách nhiệm chỉnh lý,
cập nhật HSDĐC gốc.
- Văn phòng đăng ký QSDĐ thuộc Phòng TN-MT và cán bộ địa chính
Xã (phƣờng, thị trấn ) chịu trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật bản sao HSĐC .
Quản lý hồ sơ địa chính:
* Văn phòng đăng ký QSDĐ thuộc Sở TN-MT chịu trách nhiệm quản lý HSĐC
gốc và các tài liệu có lien quan sau:
- Bản lƣu giấy chứng nhận QSDĐ
- Hồ sơ xin cấp giấy CNQSDĐ, hồ sơ xin đăng ký biến động về sử dụng
đất (đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, ngƣời VN định cƣ ở nƣớc ngoài, tổ chức
nƣớc ngoài, cá nhân nƣớc ngoài).
* Văn phòng đăng ký QSDĐ thuộc phòng TN-MT chịu trách nhiệm quản lý bản
sao HSĐC và các tài liệu có lien quan sau:
- Bản lƣu giấy chứng nhận QSDĐ
- Hồ sơ xin cấp giấy CNQSDĐ, hồ sơ đăng ký biến động về sử dụng đất
(đối với hộ gia đình, cá nhân, ngƣời VN định cƣ ở nƣớc ngoài đƣợc mua nhà ở
gắn liền với đất ở, cộng đồng dân cƣ).
* Uỷ ban nhân dân xã, phƣờng , thị trấn chịu trách nhiệm quản lý bản sao

1.2 Sổ địa chính:
Khái niệm và mục đích lập sổ:
Sổ địa chính là sổ ghi về ngƣời sử dụng đất, các thửa đất của ngƣời đó đang sử
dụng và tình trạng sử dụng đất của ngƣời đó. Sổ địa chính đƣợc lập để quản lý việc sử
dụng đất của ngƣời sử dụng đất và để tra cứu thông tin đất đai có lien quan đến từng
ngƣời sử dụng đất.
Nội dung sổ địa chính:
- Tên và địa chỉ ngƣời sử dụng đất
- Thông tin về thửa đất: sồ hiệu thửa, diện tích sử dụng riêng hoặc sử dụng
chung, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, số phát
hành và số vào sổ cấp giấy CNQSDĐ.
- Ghi chú về thửa đất và quyền sử dụng đất(giá đất, tài sản gắn liền, nghĩa vụ tài
chính chƣa thực hiện, tình trạng đo đạc- lập bản đồ địa chính, những hạn chế về quyền
sử dụng đất).
- Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất gồm: những thay
đổi về thửa đất, về chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất, về
giấy CNQSDĐ.
Nguyên tắc của việc lập sổ địa chính:
- Sổ địa chính lập theo đơn vị hành chính xã, phƣờng, thị trấn.
- Sổ địa chính gồm 200 trang, có kích thƣớc là 297mm *420mm.
- Thứ tự ghi vào sổ địa chính theo thứ tự cấp giấy CNQSDĐ.
- Nội dung thông tin về ngƣời sử dụng đất và thửa đất trên sổ địa chính
đƣợc ghi theo nội dung thông tin đã ghi trên giấy CNQSDĐ đã cấp.
1.3 Sổ mục kê đất đai:
Khái niệm và mục đích lập sổ:
Sổ mục kê đất đai là sổ ghi về thửa đất, về đối tƣợng chiếm đất nhƣng không có
ranh giới khép kín trên tờ bản đồ và các thông tin có liên quan đến quá trình sử dụng
đất. Sổ mục kê đất đai đƣợc lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin về thửa đất và
phục vụ thống kê,kiểm kê đất đai.
Nội dung sổ mục kê đất đai:

- Nội dung biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng (thay đổi
về thửa đất, về ngƣời sử dụng đất, về chế độ sử dụng đất, về quyền sử dụng đất, về
giấy CNQSDĐ).
Nguyên tắc của việc lập sổ theo dõi biến động đất đai:
- Sổ theo dõi biến động đất đai đƣợc lập theo đơn vị hành chính xã,
phƣờng, thị trấn.
- Do văn phòng ĐKQSDĐ và cán bộ địa chính xã, phƣờng, thị trấn lập,
quản lý.
- Việc ghi vào sổ thực hiện đối với tất cả các trƣờng hợp đăng ký biến
động về sử dụng đất đã đƣợc chỉnh lý trên sổ địa chính.
- Ghi vào sổ theo dõi biến động đất đai theo thứ tự thời gian thực hiện
việc đăng ký biến động về sử dụng đất.
1.5 Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đƣợc ban hành kèm theo
TT29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên – Môi Trƣờng về việc
hƣớng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính: đƣợc lập để lƣu trữ thông tin về
các giấy chứng nhận đã đƣợc cấp. Nội dung ghi trong sổ tƣơng tự các nội dung ghi
trong giấy chứng nhận.
- Bản lƣu giấy CNQSDĐ đƣợc lập theo quy định về Giấy chứng nhận ban hành
kèm theo Quyết định số 24/2004/QĐ – BTNMT ngày 01/11/2004, Quyết định số
08/2006/QĐ – BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng; bản lƣu

- Trang 6 -


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Bùi Minh Đức

giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định tại Nghị

- Khác với Autocad, chỉ là phần mềm dành cho thiết kế, Mapinfo thực sự là
một phần mềm thông tin địa lý ở quy mô gọn nhẹ. Đặc điểm cơ bản làm cho Mapinfo
trên thực tế trở nên thông dụng là do nó có công cụ hiền thị và in ấn bản đồ màu cũng
nhƣ các chức năng thao tác GIS thông thƣờng, rất tiện lợi cho công tác biên tập bản đồ
hơn là quản lý bản đồ. Tuy nhiên, Mapinfo có giao diện phức tạp và file dữ liệu
Mapinfo chiếm dung lƣợng khá lớn không thực sự phù hợp để quản lý những đơn vị
hành chính có nhiều đối tƣợng.
- Chiếm nhiều ƣu thế hơn so với hệ toạ độ phẳng của Autocad, phần mềm
Microstation là một phần mềm trợ giúp thiết kế và là môi trƣờng đồ hoạ rất mạnh cho
phép xây dựng, quản lý các đối tƣợng đồ hoạ, thể hiện các yếu tố bản đồ với hệ thống
seedfile, lƣới chiếu… Microstation còn đƣợc sử dụng để làm nền cho các phần mềm
khác: Geovec, IracB, IracC, MRFClearn, MRFlag, Famis chạy trên nó.

- Trang 7 -


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Bùi Minh Đức

- Famis là một phần mềm nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất
trong ngành địa chính. Phần mềm có khả năng thực hiện các công đoạn từ xử lý các số
liệu đo ngoại nghiệp đến hiệu chỉnh bản đồ số địa chính, liên kết với dữ liệu hồ sơ địa
chính để dùng một dữ liệu thống nhất.Cadbb (hệ quản trị cơ sở dữ liệu) là phần mềm
lập và quản lý các hồ sơ địa chính, cấp giấy CNQSDĐ, thống kê tình hình sử dụng
đất..hỗ trợ công tác tra cứu, thanh tra, quản lý quy hoạch và sử dụn đất. Tuy nhiên,
giữa phần mềm Famis và Caddb trong công tác cập nhật, chỉnhlý và quản lý hồ sơ địa
chính còn nhiều hạn chế, còn mang tính chất hỗ trợ nhau.
- Vấn đề triển khai Vilis nhằm quản lý hồ sơ địa chính ở tỉnh Bà rịa – Vũng
tàu nói chung và huyện Long Điền nói riêng đang từng bƣớc phát triển với mục tiêu

hiệu quả, khoa học, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm đƣợc thời gian, kinh phí so với
phƣơng pháp thủ công và theo sự chỉ đạo của Sở Tài Nguyên và Môi Trừơng tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu, Văn Phòng Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Huyện Long Điền đã và
đang đƣợc tập huấn về việc sử dụng phần mềm Vilis. Đây là phần mềm ứng dụng hiệu

- Trang 8 -


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Bùi Minh Đức

quả trong công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai. Vì vậy, những thông tin thây
đổi ngoài thực địa sẽ nhanh chống đƣợc cập nhật, chỉnh lý trên bản đồ địa chính số và
hệ thống sổ bộ theo đúng quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng. Đây là tiền đề
cấn thiết, làm cơ sở cho việc quản lý, khai thác sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất
phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng. Xã An Nhứt là xã mới
đƣợc tách ra, bản đồ địa chính đƣợc quản lý bằng phần mềm Microstation- Famis, biến
động khá nhỏ so với một số xã trong huyện nên thuận lợi cho việc chuẩn hoá và
chuyển dữ liệu vào phần mềm Vilis để sử dụng.
- Ngoài ra, việc triển khai phần mềm Vilis là vấn đề phù hợp hiện nay, vừa có
ý nghĩa khoa học vừa có ý nghĩa thực tiễn phù hợp với lộ trình xây dựng CSDL địa
chính quy định trong thông tƣ 09/2007/TT- BTNMT ngày 02/08/2007 và Quyết định
số 221/QĐ- BTNMT ngày 14/02/2007 về việc sử dụng thống nhất phần mềm Vilis. Nó
góp phần lớn vào việc quản lý thống nhất CSDL đất đai trên phạm vi cả nƣớc, cũng
nhƣ góp phần cải cách và hoàn thiện quy trình quản lý đất đai của nƣớc ta.

I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU:
I.2.1 Vị trí địa lý
- Xã An Nhứt đƣợc tách ra từ Xã Tam An vào tháng 08/1999 theo Nghị định số

- Xã An Nhứt, có tổng diện tích tự nhiên 591.79 ha, với độ dốc
- Tình hình cập nhật, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá nguồn dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính.
- Chuẩn hoá CSDL bản đồ địa chính và chuyển đổi dữ liệu đã chuẩn hoá vào
phần mềm Vilis.
- Ứng dụng phần mềm Vilis vào cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính.
- Đánh giá và so sánh phần mềm Vilis với các phần mềm khác.

I.3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Phƣơng pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ: Điều tra thu thập tất cả
các tài liệu, số liệu liên quan về công tác quản lý đất đai, đặc biệt là hệ thống sổ bộ: sổ
địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, thu thập các văn bản pháp lý về đất đai của Chính Phủ, văn bản hƣớng dẫn
có liên quan.
- Phƣơng pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến các chuyên gia, những ngƣời có
chuyên môn, kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai. Kế thừa các kết
quả nghiên cứu liên quan, nhằm đạt đƣợc kết quả khách quan và phù hợp với thực tế.
- Phƣơng pháp thống kê: thống kê những thông tin về dữ liệu thuộc tính của hồ
sơ địa chính để có cơ sở đánh giá dữ liệu đầu vào của hệ thống, thống kê số lƣợng bản
đồ địa chính và số lƣợng sổ mỗi loại trên địa bàn nghiên cứu.
- Phƣơng pháp bản đồ: bản đồ là phƣơng tiện quan trọng, thể hiện chính xác vị
trí, ranh giới, diện tích và thông tin địa chính của từng thửa đất. Ứng dụng phƣơng
pháp bản đồ trong đăng ký, cập nhật - chỉnh lý biến động đất đai nhằm phục vụ tốt
công tác quản lý hồ sơ địa chính.
- Phƣơng pháp GIS: ứng dụng các chức năng của phần mềm Microstation, Famis
để chuẩn hoá dữ liệu bản đồ, gán thông tin thuộc tính chuyển sang phần mềm Vilis để
thành lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính.

- Trang 12 -




Chuyển dữ liệu qua phần
mềm Vilis

Ứng dụng phần mềm
Vilis cập nhật, chỉnh lý
và quản lý thông tin hệ
thống sổ bộ

So sánh, đánh giá hiệu
quả sử dụng phần mềm
Vilis với các phần mềm
thông dụng khác

Ghi nhận những hạn chế và đề xuất biện
pháp khắc phục

- Trang 13 -


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Bùi Minh Đức

Hình I.3: Quy trình chuẩn hoá dữ liệu BĐĐC và HSĐC qua phần mềm Vilis
Hồ sơ địa chính số (quản lý trên
phần mềm famis)

Bản đồ địa chính số trên
Microstation (hệ toạ độ VN2000)


Thu thập bổ sung
thông tin dữ liệu
địa chính

Chuyển hồ sơ địa chính theo thông tƣ
09/2007/TT - BTNMT

Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa
chính trên phần mềm Vilis

Ứng dụng phần mềm Vilis phục vụ công tác
kê khai đăng ký và lập Hồ sơ địa chính, quản
lý biến động đất đai.

- Trang 14 -

- Chỉnh lý thông tin hồ sơ địa
chính
- Kiểm tra sự đồng bộ giữa bản đồ
và hồ sơ địa chính


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Bùi Minh Đức

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 Khái quát công tác quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai tại xã An
Nhứt, Huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu:

- Trong sử dụng: nhóm đất nông nghiệp chiếm chủ yếu với diện tích 502.65ha
chiếm 84.94 % diện tích tự nhiên. Nhóm đất phi nông nghiệp theo thống kê gồm 4 loại
đất với diện tích 90.01ha chiếm 15.06% diện tích tự nhiên: đất chuyên dùng 58.07ha,
đất ở 25.52ha, đất tôn giáo, tín ngƣỡng 1.05ha, đất nghĩa trang, nghĩa địa 5.37ha.

- Trang 15 -


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Bùi Minh Đức

II.2 Đánh giá nguồn dữ liệu tại xã An Nhứt phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu
hồ sơ địa chính bằng phần mềm Vilis:
II.2.1 Tổng quan về phần mềm Vilis:
- Để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ GIS trong công tác
quản lý đất đai. Năm 2000, Bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng đã giao cho Viện nghiên
cứu địa chính thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nƣớc “ Xây dựng mô hình
cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh”.
- Năm 2003, đề tài đã đƣợc nghiệm thu với sản phẩm là phần mềm Hệ thống
thông tin đất đai Vilis. Hội đồng nghiệm thu cấp nhà nƣớc đã đánh giá cao tính thực
tiễn của đề tài và đã có kiến nghị ứng dụng kết quả thực hiện của đề tài vào trong thực
tiễn.
- Năm 2005, Bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng đã giao cho trung tâm Viễn Thám
tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp và triển khai áp dụng phần mềm Vilis trong lĩnh vực
quãn lý đất đai. Tên chính thức của phần mềm là Vietnam Land Information System –
Vilis.
- Ngày 14/02/2007, từ hiệu quả đạt đƣợc trong việc triển khai phần mềm Vilis
ở một số địa phƣơng cũng nhƣ nhận thấy đƣợc sự cần thiết phải có một phần mềm
chuẩn để thống nhất công tác quản lý đất đai ở các địa phƣơng trong cả nƣớc. Bộ Tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status