BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TÌNH HÌNH TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TUY PHONG TỈNH BÌNH THUẬN
TỪ NĂM 2005 ĐẾN NĂM 2008
SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH
:
:
:
:
:
HỒ MINH
05124059
DH05QL
2005 - 2009
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TP. Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2009
Nông Lâm TP.HCM, cảm ơn cô đã tận tình giúp đở, hướng dẫn, tạo điều
kiện để em hoàn thành đề tài này. Cô đã cho em những kiến thức, kinh
nghiệm quý báo làm hành trang vững bước vào đời.
Trong suốt thời gian tìm hiểu thực tế để thực hiện đề tài, mặt dù đã
gặp nhiều khó khăn vướng mắc, bất cập nhưng em đã rất may mắn nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình, những lời động viên, cổ vũ của các quý lãnh
đạo, các anh chị công tác tại phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Tuy
Phong, tỉnh Bình Thuận đã giúp đỡ, cung cấp các tài liệu, số liệu liên quan
đến đề tài.
Chân thành cảm ơn các cán bộ thủ Thư Viện Trường Đại học Nông
Lâm TP.HCM, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tài này.
Tập thể lớp Quản Lý Đất Đai khóa 31, cùng các anh chị, bạn bè
ngoài lớp đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian học tập và thực
tập vừa qua.
Đề tài có thể không tránh khỏi những sai sót, rất mong được những
ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn đọc để đề tài được
hoàn thiện hơn.
TP.HCM, tháng 07 năm 2009
Sinh viên
Hồ Minh
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Hồ Minh sinh viên khoá 2005-2009, Khoa Quản lý đất đai
và Bất động sản, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Tình hình tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai trên
địa bàn huyện Tuy Phong – tỉnh Bình Thuận từ năm 2005 đến năm 2008”
Giáo viên hướng dẫn: Ks. Nguyễn Thị Ngọc Ánh, Bộ môn Chính sách pháp
luật, Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố
tranh chấp đường đi, ranh đất với tổng số đơn là 90 đơn, dạng tranh chấp chiếm tỷ lệ
thấp nhất là tranh chấp đất tập đoàn, đất cũ với số lượng đơn là 19 đơn. Từ những
phân tích đánh giá đó, đề tài đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm từng bước góp
phần hoàn thiện hơn công tác giải quyết tranh chấp đất đai của huyện Tuy Phong.
Với những nhận xét, đánh giá cụ thể, đề tài sẽ khái quát một cách khách quan
tình hình tranh chấp đất đai và công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Tuy Phong.
Trang i
MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮT ...........................................................................................................i
MỤC LỤC..........................................................................................................ii
DANH SÁCH CÁC BẢNG...............................................................................iv
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ.............................................................v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT..............................................................vi
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
PHẦN I. TỔNG QUAN .............................................................................................3
I.1.Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu ..................................................................3
I.2.Cơ sở khoa học về tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai ................3
I.2.1.Một số khái niệm cơ bản .............................................................................3
I.2.2.Các vấn đề về tranh chấp đất đai .................................................................5
I.3.Cơ sở pháp lý ...................................................................................................11
I.4.Khái quát địa bàn nghiên cứu ...........................................................................12
I.4.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Tuy Phong ..................................................12
I.4.2. Các nguồn tài nguyên ...............................................................................15
I.4.3. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội........................................................16
I.4.4. Cơ sở kinh tế kỹ thuật...............................................................................18
I.4.5. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ......................................................20
PHẦN II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................21
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1: Diện tích tự nhiên phân theo đơn vị hành chính ............................................14
Bảng 2: Thống kê diện tích theo cấp độ dốc...............................................................14
Bảng 3: Phân bố các loại đất ......................................................................................16
Bảng 4: Diện tích, dân số và phân bố dân cư năm 2008 .............................................17
Bảng 5 : Thống kê về tình hình giáo dục năm 2008....................................................18
Bảng 6: Hiện trạng nuôi trồng và khai thác thủy, hải sản năm 2008 ...........................18
Bảng 7: Số lượng vật nuôi năm 2008 .........................................................................19
Bảng 8 : Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích năm 2008 ..........................................21
Bảng 9: Biến động đất đai theo mục đích sử dụng giai đoạn 2005 – 2008 ..................22
Bảng 10: Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010 ...........................................23
Bảng 11: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Tuy Phong năm 2008.............................26
Bảng 12 : Các dạng TCĐĐ trên địa bàn huyện giai đoạn 2000-2004..........................31
Bảng 13 : Tình hình giải quyết TCĐĐ trên địa bàn huyện giai đoạn 2000-2004.........33
Bảng 14: Các dạng TCĐĐ phổ biến ở huyện Tuy Phong giai đoạn 2005- 2008 .........34
Bảng 15: Lượng đơn TCĐĐ tại các xã, thị trấn giai đoạn 2005-2008 .........................35
Bảng 16: kết quả giải quyết TCĐĐ tại các xã, thị trấn................................................37
Bảng 17: Lượng đơn TCĐĐ tại UBND huyện giai đoạn 2005-2008 ..........................38
Bảng 18: Kết quả giải quyết TCĐĐ tại UBND huyện giai đoạn 2005-2008 ...............40
Trang iv
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 1 : Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích năm 2008 .......................................21
Biểu đồ 2: Lượng đơn TCĐĐ giai đoạn 2000-2004 ...................................................32
19.UB
20.TTr
21.TTLT
Uỷ Ban Nhân Dân
Hội Đồng Nhân Dân
Toà án nhân dân
Tranh chấp đất đai
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tổng diện tích tự nhiên
Phòng Tài Nguyên và Môi Trường
TT
Tổng số
Đơn vị tính
Diện tích
Thành Phố Hồ Chí Minh
Uỷ Ban Bình Thuận
Trung Ương
Chỉ thị
Nghị quyết
Nghị định
Chính phủ
Uỷ ban
Tờ trình
Thông tư liên tịch
Trang vi
Ngành Quản Lý Đất Đai
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, vấn đề giải quyết tốt tranh chấp đất đai nhằm
đảm bảo lợi ích hợp pháp, quyền lợi và nghĩa vụ chính đáng của người dân trên lĩnh
vực đất đai. Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Tình hình tranh chấp đất đai và
giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Tuy Phong tỉnh Bình Thuận từ
năm 2005 đến năm 2008”
Trang 1
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH : Hồ Minh
Mục tiêu
Tìm hiểu tình hình tranh chấp đất đai trên địa bàn nghiên cứu để thấy được
những khó khăn cùng với những mặt được và hạn chế trong công tác hòa giải ở cấp
xã, thị trấn và công tác giải quyết tranh chấp đất đai ở cấp huyện.
Đưa ra hướng đề xuất để thực hiện tốt công tác giải quyết tranh chấp đất đai tại
địa bàn nghiên cứu và phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Yêu cầu
Nắm và hiểu rõ các văn bản pháp luật, các quy định của Nhà nước, các nguyên
tắc, trình tự và thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai.
Thu thập các hồ sơ tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Tuy Phong với số liệu
nghiên cứu phải chính xác, khách quan và cụ thể.
Đưa ra nhận định, dựa trên tình hình thực tế của địa phương kiến nghị hướng giải
quyết cho phù hợp và hiệu quả.
Đối tượng nghiên cứu
Những quy định hiện hành về công tác giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm
quyền giải quyết của cấp huyện.
Những vụ việc tranh chấp đất đai đã và đang xảy ra trên địa bàn huyện Tuy
Khái niệm quyết định hành chính
Theo khoản 10 Điều 2 của luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại,
Tố cáo: Quyết định hành chính là quyết định bằng văn bản của cơ quan hành chính
Nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước được áp
dụng một lần hoặc một số đối tượng cụ thể, về một vấn đề cụ thể trong hoạt động
quản lý hành chính.
Khái niệm hành vi hành chính
Theo khoản 11 Điều 2 của luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại,
Tố cáo:
Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính Nhà nước, của người có
thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo
quy định của pháp luật.
Khái niệm người sử dụng đất
Người sử dụng đất là người được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất hoặc công
nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Người sử dụng đất có thể là hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ
sở tôn giáo.
Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 4, Luật đất đai 2003 thì “Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng
đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”.
Trang 4
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH : Hồ Minh
I.2.2.Các vấn đề về tranh chấp đất đai
qua, không cho bơm nước qua để đến được đất người kia …) từ đó dẫn đến tranh
chấp.
Tranh chấp về việc làm thiệt hại đến sử dụng đất
Loại tranh chấp này thường xảy ra do một bên có hành vi trái pháp luật dẫn đến
hủy hoại đất bên kia làm cho không thể sử dụng được hoặc sử dụng không hiệu quả
như làm đổ dầu, làm sạt lở đất, lấp mương thoát nước….
Tranh chấp về quyền sử dụng đất
Loại tranh chấp này thường xảy ra do các bên tranh chấp có nhận thức khác nhau
về quyền sử dụng đất, bên nào cũng cho mình mới có quyền sử dụng đất và đều đưa ra
những tài liệu, bằng chứng để chứng minh việc sử dụng đất hợp pháp của mình (ví dụ
như: cả hai bên đều đưa ra giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
Trang 5
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH : Hồ Minh
Tranh chấp tài sản gắn liền với đất
Tài sản gắn liền với đất (bất động sản) bao gồm: nhà ở, vật kiến trúc khác và cây
lâu năm.
Thông thường khi tranh chấp các loại tài sản này (dưới các hình thức như: tranh
chấp sở hữu thừa kế, mua bán …tài sản) bao giờ cũng gắn liền với việc yêu cầu công
nhận quyền sử dụng đất mặc dù nội dung chính là tranh chấp tài sản.
Tranh chấp trong vụ án ly hôn
Tranh chấp mà thường xảy ra trong trường hợp ly hôn mà vợ chồng là thành viên
trong hộ gia đình được giao quyền sử dụng đất.
Đặc trưng của tranh chấp này chỉ gắn liền với vụ án ly hôn có tranh chấp về phân
chia tài sản là quyền sử dụng đất.
Trang 6
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH : Hồ Minh
Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
Khi có tranh chấp xảy ra đương sự sẽ nộp đơn tại UBND xã, thị trấn, cán bộ Tư
pháp xã, thị trấn sẽ thụ lý hồ sơ và tiến hành điều tra xác minh nguồn gốc và quá trình
sử dụng đất giữa các bên có sự kết hợp của Thanh tra nhân dân và các tổ chức đoàn
thể, đồng thời mời các bên lên để tiến hành hòa giải.
Sau khi hòa giải, cán bộ Tư pháp giải quyết lập biên bản hòa giải, nếu hòa giải
thành thì UBND xã, thị trấn ra quyết định hòa giải thành. Nếu hòa giải không thành
thì UBND xã, thị trấn ra quyết định không thành đồng thời hướng dẫn đương sự nộp
hồ sơ lên UBND huyện để được xem xét giải quyết.
Trước đây, khi chưa có quy trình “một cửa” thì sau khi hòa giải tại UBND xã,
thị trấn, người dân sẽ nộp đơn trực tiếp tại phòng Địa chính nhưng từ khi thực hiện
quy trình này thì người dân sẽ nộp đơn tại Văn phòng tiếp dân. Phòng sẽ tiến hành
xem xét hồ sơ, điều tra xác minh lại vụ việc. Nếu trong quá trình làm việc các bên đạt
được sự thỏa thuận thì phòng sẽ lập tờ trình, báo cáo UBND huyện ra quyết định công
nhận hòa giải thành.
Ngược lại thì Phòng sẽ căn cứ vào nguồn gốc và quá trình sử dụng như các quy
định của pháp luật để lập tờ trình cho UBND về đề xuất hướng giải quyết và Ủy ban
sẽ căn cứ vào tờ trình này để ra quyết định giải quyết tranh chấp.
Nếu đương sự đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp của UBND huyện thì
sẽ thực hiện theo nội dung của quyết định, nếu không đồng ý thì đương sự có quyền
một là khởi kiện lên TAND hai là gửi đơn đến UBND huyện sẽ tiến hành xem xét lại
toàn bộ sự việc sau đó cũng lập tờ trình đề nghị hướng giải quyết. UBND sẽ dựa vào
cơ sở để giải quyết tranh chấp đất đất đai. Hòa giải ở cơ sở là việc hướng dẫn, giúp đỡ,
thuyết phục các bên tranh chấp đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết, giữ gìn
đoàn kết trong nội bộ nhân dân, củng cố phát huy những tình cảm đạo lý, truyền thống
tốt đẹp trong gia đình và cộng đồng dân cư, phòng ngừa, hạn chế vi phạm pháp luật,
bảo đảm trật tự xã hội. Việc hòa giải ở cơ sở do Tổ hòa giải thực hiện tại thôn, xóm,
bản, ấp, tổ dân phố hoặc các cụm dân cư khác.
● Hòa giải tranh chấp đất đai đối với UBND cấp xã
Theo quy định pháp luật đất đai hiện hành: tranh chấp đất đai mà các bên tranh
chấp không hòa giải được (sau khi đã tự hòa giải tại cơ sở) thì gửi đơn tranh chấp đến
UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp. UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác để hòa
giải tranh chấp đất đai.
Ngoài ra, khi thụ lý đơn tranh chấp đất đai, UBND cấp xã cần phải nguyên cứu
tới các căn cứ pháp lý sau:
- Chủ trương của Nhà nước là không thừa nhận việc đòi lại đất và không xem
xét, giải quyết khiếu nại về việc đòi lại đất mà Nhà nước đã giao cho người khác sử
dụng theo chính sách ruộng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (quy định tại khoản
2 Điều 10 Luật Đất đai năm 2003 và được cụ thể hóa tại khoản 1 Điều 4 Nghị định
181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai
năm 2003).
- Nhà nước không công nhận quyền sử dụng đất, không cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và thu hồi toàn bộ diện tích đất do lấn chiếm và đất được giao,
được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau.
Quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 184/2007/NĐ-CP ngày ngày 25 tháng 5 năm
2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
Đối với các trường hợp nêu trên, UBND cấp xã mời đối tượng tranh chấp đến
giải thích chính sách pháp luật để họ hiểu, đồng thời UBND cấp xã ban hành thông
báo không thụ lý đơn gửi đến đối tượng tranh chấp và các cơ quan chức năng có liên
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định
tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày
Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất
không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải
nộp tiền sử dụng đất.
5. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án
nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
- Hồ sơ tranh chấp bao gồm:
+ Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai
+ Các giấy tờ, bằng chứng về quyền sử dụng đất.
Sau khi nhận được hồ sơ tranh chấp đất đai, phòng TN&MT tiến hành tổ chức
thẩm tra, xác minh theo các bước sau:
+ Làm việc với các đương sự để làm rõ nội dung tranh chấp và yêu cầu bổ sung
hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung tranh chấp. Tổ chức đối thoại khi cần thiết;
+ Làm việc với UBND cấp xã nơi có đất đang tranh chấp tìm hiểu về nguồn
gốc, quá trình sử dụng đất, thu thập chứng cứ và hồ sơ địa chính của thửa đất;
+ Làm việc với các tổ chức, nhân chứng có liên quan để thu thập tài liệu, chứng
cứ có liên quan đến nội dung tranh chấp. Trường hợp cần thiết thì mở hội nghị tư vấn
để giải quyết;
+ Làm việc với UBND cấp xã để thống nhất kết quả thẩm tra, xác minh;
+ Viết báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh và dự kiến giải quyết vụ việc, trình
UBND cấp huyện quyết định giải quyết vụ việc.
Thời gian giải quyết tranh chấp đối với trường hợp UBND cấp huyện có thẩm
quyền giải quyết lần đầu là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của bên tranh
chấp.
gia đình cá nhân.
Đất đã góp vào hợp tác xã nông nghiệp theo quy định của điều lệ hợp tác xã
nông nghiệp bậc cao.
Đất thổ cư đã được nhà nước giao cho người khác để làm đất ở; đất ở và đất
vườn đã được giao hợp tác xã để đi khai hoang; ruộng đất đã bị thu hồi để giao cho
người khác hoặc điều chỉnh cho người khác khi giải quyết tranh chấp ruộng đất.
Đất đã chia cho người khác khi hưởng ứng cuộc vận động san sẻ bớt một phần
ruộng đất để chia cho những người không có ruộng và thiếu ruộng tại miền Nam sau
ngày giải phóng.
- Nắm vững quan điểm lấy dân làm gốc, phải dựa vào dân, bàn bạc dân chủ công
khai quỹ đất với dân để giải quyết và phát huy tinh thần đoàn kết, tương trợ trong nội
bộ nhân dân để tìm ra giải pháp không gò ép mệnh lệnh. Đề cao vai trò của tổ chức
đoàn thể để hòa giải các vụ tranh chấp có hiệu quả.
- Đảm bảo người làm nông nghiệp có đất sản xuất, mọi người đều có nơi ở, gắn
việc giải quyết các vấn đề ruộng đất với tổ chức lại sản xuất, bố trí cơ cấu sản xuất
hàng hóa theo hướng thâm canh tăng vụ, kinh doanh tổng hợp, mở mang ngành nghề,
phân bố lại lao động, dân cư phù hợp với đặc điểm quy hoạch từng địa phương.
- Giải quyết tranh chấp đất đai nhằm mục đích phát triển sản xuất, ổn định và
từng bước cải thiện đời sống nhân dân.
- Kết hợp hài hòa giữa căn cứ pháp luật với thực tiễn, giữa chính sách đất đai với
chính sách xã hội khác.
- Mọi cá nhân, tổ chức sử dụng đất đai bình đẳng trước pháp luật.
Trang 10
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH : Hồ Minh
dụng đất .
─ Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND ngày 17/4/2007 của UBND tỉnh Bình
Thuận ban hành quy định về quy trình giải quyết tranh chấp; khiếu nại, tố cáo về đất
đai và giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan nhà nước tỉnh Bình Thuận.
Trang 11
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH : Hồ Minh
I.4.Khái quát địa bàn nghiên cứu
I.4.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Tuy Phong
1 Vị trí địa lý
Tuy Phong là một huyện nằm ớ phía Bắc tỉnh Bình Thuận, huyện lỵ đặt tại thị
trấn Liên Hương cách thành phố Phan Thiết 90 km về phía Bắc, có diện tích tự nhiên
79.385,54 ha (chiếm 10,13% diện tích tự nhiên toàn tỉnh). Dân số năm 2008 là
140.646 người.
Tọa độ địa lý của Huyện nằm trong khoảng:
Từ
1080 30’
đến 1080 52’ 30” Kinh độ Đông.
Và từ 110 17’ 30” đến 110 37’ 30”
Vĩ độ Bắc.
Phía Bắc giáp
: Huyện Ninh Phước - tỉnh Ninh Thuận.
Phía Nam giáp
: Biển Đông.
Phía Đông giáp
Theo ranh giới hành chính, huyện Tuy Phong được tổ chức thành 12 xã, thị trấn
như sau:
Bảng 1: Diện tích tự nhiên phân theo đơn vị hành chính
(ĐVT: ha)
STT
Đơn vị hành chính
Diện tích ( ha)
Tỷ lệ (%) so với
TDTTN
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TT Liên Hương
TT Phan Rí Cửa
Xã Bình Thạnh
Xã Chí Công
12
Xã Vĩnh Hảo
Xã Phước Thể
Tổng cộng
7757,00
1009,00
79.385,54
9,77
1,27
100
( Nguồn: phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Tuy Phong, 2008)
2. Đặc điểm địa hình, địa mạo
Là một huyện ven biển cực Nam Trung Bộ (đông Đông Nam Bộ) có địa hình phức
tạp, phần lớn lãnh thổ là đồi núi xen lẫn đồng bằng nhỏ hẹp và các cồn cát ven biển.
Nhìn chung Huyện có 4 dạng địa hình chủ yếu sau: dạng địa hình núi trung bình và núi
cao, dạng địa hình đồi núi thấp, dạng địa hình đồng bằng nhỏ hẹp, dạng địa hình cồn
cát.
Bảng 2: Thống kê diện tích theo cấp độ dốc
(ĐVT: ha)
Ký hiệu
Cấp độ dốc (0)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
0
VI
TỔNG
79.384,54
100
(Nguồn: phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Tuy Phong, 2008)
Trang 14
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH : Hồ Minh
3. Khí hậu thời tiết
Tuy Phong nằm trong vùng khô hạn nhất nước ta, khí hậu nhiệt đới gió mùa
được chia thành 2 mùa tương đối rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa bắt đầu từ
tháng 6 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, nhưng trên thực tế
mùa mưa chỉ tập trung vào 3 tháng đó là tháng 8, 9, 10, vì vậy mùa khô ở đây thường
kéo dài.
- Nhiệt độ: nhiệt độ bình quân cả năm là 26,90C. Nhiệt độ trung bình tháng cao
nhất là 34,10C (Tháng 7) và tháng thấp nhất là 19,60C (Tháng 1).
- Nắng: tổng số giờ nắng trung bình trong năm của Huyện là 2.919 giờ, mỗi
ngày có từ 7 - 8 giờ với cường độ ánh sáng rất mạnh.
- Gió: hàng năm có 2 mùa gió chính, gió mùa Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 5
năm sau, gió mùa Tây Nam từ tháng 6 đến tháng 11, vận tốc trung bình là 3,5 m/s.
- Lượng mưa: lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng từ 600 700 mm, tập trung chủ yếu từ tháng 8 đến tháng 10, số ngày mưa trung bình trong
năm là 40 - 50 ngày.
- Lượng bốc hơi: lượng bốc hơi trung bình hàng năm là 1.280 mm cao nhất là
tháng 4 và thấp nhất là tháng 9.
- Độ ẩm không khí: độ ẩm không khí trung bình trong năm là 78%, thấp nhất là
Tên đất Việt Nam
Diện tích ( ha)
Tỷ lệ (%)
Nhóm đất cát
9.023,38
11,34
Nhóm đất mặn
424,36
0,53
Nhóm đất mặn kiềm
160,25
0,20
Nhóm đất phù sa
4.729,15
5,95
Nhóm đất xám
3.693,64
4,64
Nhóm đất đỏ và xám nâu vùng bán khô hạn
9.430,67
11,86
Nhóm đất đỏ
44.493,43
55,94
Nhóm đất mới biến đổi
204,32
0,26
Thuận Bắc.
2. Lao động
Theo số liệu thống kê năm 2008, số người trong độ tuổi lao động của huyện là
73.698 lao động chiếm 52,4% tổng dân số của huyện. Trong đó lao động trong các
ngành kinh tế xã hội là 55.995 người chiếm 75,8% tổng số lao động, lao động công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng là 9.106 người chiếm 16,3% tổng số lao
động, lao động các ngành dịch vụ là 15.641 người chiếm 28,0% tổng số lao động, lao
động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp là 31.116 người chiếm 55,7%.
Trang 16