BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH
ĐỊNH ĐẾN NĂM 2008”
Sinh viên thực hiện:
LÊ THỊ THANH NGÂN
Mã số sinh viên:
05124172
Lớp:
DH05QL
Khóa:
2005_2009
Ngành:
Quản lý đất đai
1.1.7 Khái niệm thống kê ........................................................................................ 4
1.1.8 Khái niệm kiểm kê đất đai ............................................................................. 4
1.1.9 Khái niệm thanh tra đất đai ............................................................................ 4
1.1.10 Khái niệm giải quyết tranh chấp đất đai ...................................................... 4
1.1.11 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất................................................................ 4
1.2 Cơ sở thực tiễn ................................................................................................. 4
1.2.1 Sơ lược công tác quản lý và sử dụng đất qua các thời kỳ.............................. 4
1.3 Cơ sở pháp lý.................................................................................................... 8
2. Khái quát địa bàn nghiên cứu.............................................................................. 9
2.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ................................................... 9
2.1.1 Điều kiện tự nhiên .......................................................................................... 9
2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên................................................................................. 10
Đánh giá chung về điều kiện rự nhiên và tài nguyên thiên nhiên......................... 12
2.2 Điều kiện kinh tế_ xã hội ................................................................................ 13
2.2.1 Thực trạng phát triển xã hội ......................................................................... 13
2.2.2 Điều kiện kinh tế .......................................................................................... 16
Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội đến việc quản lý và sử dụng đất đai 22
2.3 Sơ lược về sự hình thành và phát triển Tp Quy Nhơn từ sau năm 1975......... 22
3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu .............................................................. 23
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... 25
2. Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn Tp Quy Nhơn ...................................... 25
2.1 Khái quát tình hình sử dụng đất trước và sau năm 1975 ................................ 25
2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2008 ................................................................... 27
2.3 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn Tp Quy Nhơn ..................................... 28
2.3.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai va` tổ
chức thực hiện các văn bản đó .............................................................................. 28
2.3.2 Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất................................................ 30
2.3.3 Quản lý việc giao đất, cho thê đất, thu hồi đất............................................. 33
nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn !
TÓM TẮT
• Sinh viên Lê Thị Thanh Ngân, lớp DH05QL, trường Đại Học Nông Lâm
TP Hồ Chí Minh. Đề tài : “Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất
đai trên địa bàn TP Quy Nhơn Tỉnh Bình Định đến năm 2008 ”
• Đơn vị thực tập : Phòng tài nguyên và môi trường thành phố Quy Nhơn.
• Giáo viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Du
Thành phố Quy Nhơn thuộc tỉnh Bình Định là thành phố ven biển Nam
trung bộ được Chính phủ quyết định công nhận đô thị loại II và xác định thành
phố nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền trung, là thành phố đang diễn ra quá
trình xây dựng phát triển đô thị và tốc độ đô thị hóa ngày càng cao. Kế thừa thành
quả quản lý trên mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, trên mọi mặt công tác, đặc biệt
được kế thừa thành quả quản lý đất đai những năm trước đây nên công tác quản
lý nhà nước về lĩnh vực đất đai vừa qua cũng đạt một số ưu điểm nhất định. Tuy
nhiên trước tình hình đổi mới, phát triển đô thị và đô thị hóa diễn ra nhanh chóng,
công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn đã gặp nhiều khó khăn, khuyết
điểm và những thách thức mới.
Thực tế đã đặt ra một yêu cầu cần thiết, cấp bách và cũng là nội dung của
đề tài, đó là phải đánh giá, tìm hiểu, nắm bắt chính xác, khách quan đặc thù và
hiện trạng kinh tế - xã hội, ưu khuyết điểm trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất
đai Tình hình quản lý và sử dụng đất đai theo 13 nội dung mà Luật Đất đai quy
định. Bằng các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp đề tài đã đánh giá
chung về công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Quy Nhơn về Quy hoạch
và kế hoạch sử dụng đất; ban hành các văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất
và tổ chức thực hiện các văn bản đó; Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; Quản lý
địa giới hành chính, hồ sơ địa chính, đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử
QSHNƠ & QSDĐƠ :
TCĐC:
TMDV:
TT:
Ttg:
KQ :
KHSDĐ :
P:
X:
UB :
UBND :
XHCN:
Bản đồ địa chính
Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp
Chính phủ
Chỉ thị
Cộng Hội Xã Hội Chủ Nghĩa
Diện tích
Diện tích tự nhiên
Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Hồ sơ kỹ thuật thửa đất
Hội Đồng Nhân dân
Hồ sơ địa chính
Đăng Ký Thống Kê
Nghị định
Nuôi trồng thủy sản
Quyết định
Quyền sở hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở
Bảng 8: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp .......................................................................................
Bảng 9: Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp .........................................................................................
Bảng 10: Cơ cấu đơn vị hành chính qua các thời kỳ...........................................................................
Bảng 11: Diện tích tự nhiên các phường-xã qua các giai đoạn...........................................................
Bảng 12: Cơ cấu sử dụng đất năm 2008..............................................................................................
Bảng 13: Cơ cấu sử dụng đất đai giai đoạn 2005-2008 ......................................................................
Bảng 14: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất ..............................................................................
Bảng 15: tình hình giao đất phục vụ tái định cư năm 2008................................................................
Bảng 16: tổng hợp thực hiện cho thuê đất đối với tổ chức và cá nhân năm 2008 ............................
Bảng 17: thống kê tình hình thu hồi đất năm 2008 .............................................................................
Bảng 18: Kết quả giao đất ở trên địa bàn Tp.Quy Nhơn giai đoạn 2005-2008..................................
Bảng 19: thống kê bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ địa chính, biến động theo đơn
vị hành chính .......................................................................................................................................
Bảng 20: Kết quả cấp GCN QSD đất năm 2008 .................................................................................
Bảng 21: Kết quả cấp GCN QSD đất ở đô thị và đất ở nông thôn đến năm 2008 ..............................
trong tương lai, một trong những nhiệm vụ không thể thiếu là đánh giá lại những việc đã
làm để rút ra những kinh nghiệm, đưa ra những giải pháp quản lý đất đai ngày càng tốt
hơn, nâng cao hiệu qủa sử dụng đất; Đặc biệt nghiên cứu, đánh giá trên một địa bàn đô
thị là chuyên đề có ý nghĩa thiết thực trong việc góp phần hoàn thiện công tác quản lý
Nhà nước về đất đai.
Quy Nhơn là thành phố Tỉnh lỵ của tỉnh Bình Định, cơ cấu kinh tế chính là sản
suất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch. Cùng với sự
phát triển chung của cả nước, của các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ, Quy Nhơn nằm
trong vùng chiến lược hành lang Đông -Tây, gắn kinh tế Biển Đông và Cảng Biển với
vùng kinh tế Tây Nguyên. Vì vậy qúa trình phát triển kinh tế và đô thị hóa diễn ra nhanh
chóng, nhu cầu sử dụng đất để phát triển chung trên địa bàn Quy Nhơn đang tạo sức ép
lớn đối với quỹ đất của thành phố. Vì vậy, vấn đề quản lý đất đai đã và đang trở thành
một chuyên đề mang tính thời sự nóng bỏng của Tp. Quy Nhơn.
Xuất phát từ những lý do trên, được sự phân công của Khoa Quản Lý Đất Đai và
Bất Động Sản Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, sự chấp thuận của
UBND thành phố Quy Nhơn và Phòng Tài nguyên & Môi trường Tp.Quy Nhơn; Chúng
tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn Tp.
Quy Nhơn, tỉnh Bình Định”. Với mục đích phân tích, đánh giá tình hình triển khai thực
hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước về công tác quản lý đất đai trên địa bàn Quy
Nhơn trong những năm qua, những khó khăn, vướng mắc chưa được giải quyết. Đề
xuất một số giải pháp, phương hướng cùng với những kiến nghị thiết thực góp phần
cùng chính quyền cơ sở quản lý, sử dụng đất đai tốt hơn, hiệu quả hơn trong thời gian
tới.
Muc tiêu nghiên cứu:
- Khái quát được những điều kiện cơ bản của địa phương có ảnh hưởng đến tình
hình quản lý đất đai.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng và tình hình quản lý đất đai trên địa bàn thành phố
Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
Quản lý nhà nước đối với đất đai là nghiên cứu toàn bộ những đặc trưng cơ bản của
đất đai nhằm nắm về số lượng, chất lượng từng loại đất ở từng vùng, từng địa phương theo
từng đơn vị hành chính ở mỗi cấp để thống nhất về quy hoạch, kế hoạch, khai thác, sử dụng
hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất đai trong cả nước từ trung ương đến địa
phương, hình thành một hệ thống quản lý đồng bộ thống nhất, tránh tình trạng phân tán, sử
dụng đất không đúng mục đích, hoặc bỏ hoang hóa, hủy hoại đất.
Quản lý nhà đất về đất đai thống nhất về đường lối chủ trương chính sách về đất
đai của Đảng và nhà nước.những văn bản thực hiện dưới luật phải được triển khai đòng
bộ và thống nhất từ trung ương đến địa phương lam cho người sử dụng đất hiểu và thực
hiện đúng pháp luật.Quản lý nhà đất về đất nhằm cung cấp đầy đủ hồ sơ về số lượng và
chất lượng của từng loại đất trong cả nước, giúp cho chính phủ và các nghành có liên
quan có kế hoạch sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên của quốc gia. Là cơ sở cho việc
hoạch định cho các chính sách có liên quan đến đất đai, nhằm sử dụng có hiệu quả các
loại đất trên phạm vi lãnh thổ quốc gia.
1.1.2 Khái niệm giao đất: Là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định
hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
1.1.3 Khái niệm cho thuê đất: Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử
dụng đất bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
1.1.4 Khái niệm thu hồi đất: Là việc nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại
QSDĐ hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND xã phường thị trấn quản lý theo quy
định của luật đất đai năm 2003.
1.1.5 Khái niệm đăng ký quyền sử dụng đất:
Theo Khoản 19 Điều 4 Luật Đất đai 2003: :”Đăng kí quyền sử dụng đất là việc ghi
nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính nhằm
xác định vào hồ sơ địa chính nhằm thiết lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất”
- Đăng kí đất đai bao gồm 2 hình thức:
+ Đăng kí đất đai ban đầu:
Đăng kí đất đai theo kế hoạch: Là việc thực hiện đăng kí cấp giấy theo chỉ tiêu kế
hoạch đề ra.
Đăng kí đất đai theo nhu cầu: Là việc thực hiện đăng kí cấp giấy theo nhu cầu của
và pháp chế của nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ và tổ chức sử
dụng đất đai như tư liệu sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều
kiện bảo vệ đất đai môi trường.
1.2. Cơ sở thực tiễn:
1.2.1 Sơ lược công tác quản lý và sử dụng đất quan các thời kỳ:
a. Thời Phong kiến:
Thời kỳ này hai yếu tố đầu vào cơ bản của nền sản xuất xã hội là lao động và đất
đai, hai loại tài nguyên được Nhà Vua xem là quan trọng và quản lý rất chặt chẽ. Chính
sách đất đai dưới chế độ phong kiến lúc bấy giờ nhằm mục đích xác định quyền sở hữu
tối cao của Nhà nước đối với ruộng đất trong cả nước, quản lý và tận thu thuế một cách
triệt để cho ngân khố quốc gia. Hồ sơ, tài liệu được lập để quản lý không thống nhất, có
nhiều chủng loại nhưng bao gồm 2 nhóm chính đó là:
- Nhóm lập và quản lý theo thứ tự thửa đất.
- Nhóm lập theo thứ tự của chủ sử dụng đất để tra cứu.
Hướng chung các hệ thống hồ sơ này ngày càng nhiều tài liệu do không được tu
chỉnh kịp thời và đồng bộ, phản ánh lịch sử sử dụng đất phức tạp và tình trạng sử dụng
đất ngày càng manh mún, đơn vị đo lường thường không thống nhất ở các địa phương
nên việc sử dụng đất khó khăn và không mang tính đồng bộ để quản lý.
b.Thời Pháp Thuộc:
Dưới chính sách cai trị của thực dân Pháp, nước Việt Nam bị chia thành ba phần
khác nhau cả về chính trị, hành chính và tư pháp (gọi là: Bắc phần, Trung phần, Nam
phần), cùng tồn tại ba chế độ quản lý điền địa khác nhau.
9 Chế độ điền thổ tại Nam kỳ:
Chế độ điền thổ được bắt đấu từ cuối thế kỷ 19: ban đầu chủ yếu là kế thừa và tu
chỉnh hệ thống địa bộ thời Minh Mạng. Từ năm 1911 hệ thống này bắt đầu được củng
cố và hoàn thiện: có bản đồ giải thửa kèm theo; nội dung sổ địa bộ ghi nhận đầy đủ các
văn kiện về chuyển quyền, lập quyền, hủy quyền và án tòa; Sổ bộ giữ tại phòng thủ địa
bộ và các điền chủ được cấp trích lục địa bộ. Hệ thống này chỉ áp dụng để quản thủ điền
quyền Việt Nam Cộng Hòa, các tỉnh phía nam vẫn kế thừa tồn tại ba chế độ quản thủ
điền địa trước đây :
-Tân chế độ điền thổ theo sắc lệnh 1925.
-Chế độ quản thủ địa bộ ở những địa phương thuộc Nam Kỳ đã hình thành trước 1925
-Chế độ quản thủ địa chính áp dụng ở một số địa phương thuộc Trung kỳ.
Năm 1962 trở đi trên lãnh thổ miền Nam thuộc chính quyền Việt Nam Cộng
Hòa, kiểm soát tồn tại dưới hai chế độ: chế độ quản thủ điền địa và tân chế độ điền thổ
theo sắc lệnh 1925.
Tân chế độ điền thổ được đánh giá là chặt chẽ, có hiệu quả nhất thời Pháp thuộc
và vẫn được ưu tiên triển khai mạnh để thay thế dần cho tất cả các hình thức quản thủ
khác nhưng đến ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng (1975) chế độ này mới thực hiện
được trên diện tích khoảng 1 triệu ha. Hệ thống hồ sơ thiết lập theo chế độ này nhất thiết
phải có: bản đồ giải thửa chính xác, sổ điền thổ lập theo đơn vị bất động sản, sổ mục
lục, hệ thống phiếu tra cứu tên chủ sở hữu, hệ thống hồ sơ bất động sản lập cho từng
bằng khóan, bên cạnh sự đầy đủ này, với hệ thống này số lượng tài liệu, sổ sách phải
song song tồn tại quá nhiều, kích thước sổ sách, bằng khoán quá lớn, khó sử dụng và
bảo quản.
Chế độ quản thủ điền địa được coi là một giải pháp tình huống tạm thời để đáp
ứng bức bách yêu cầu quản lý đất, phù hợp với điều kiện lúc đó.
c. Thời kỳ sau Cách Mạng Tháng 8 năm 1945 đến 1979.
Sau cách mạng thành công, đặc biệt là sau cải cách ruộng đất 1975, chính quyền
cách mạng tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân nghèo, tiếp đó vào đầu những
năm 60, hưởng ứng phong trào hợp tác hóa sản xuất do Đảng và Chính phủ phát động,
đại bộ phận nông dân đã đóng góp đại bộ phận ruộng đất canh tác vào hợp tác xã; do
vậy hiện trạng ruộng đất đã có nhiều thay đổi. Tuy nhiên do điều kiện rất khó khăn,
thiếu thốn hệ thống hồ sơ các chế độ trước để lại đã không hiện cải được và không thể
sử dụng được nữa.
Trong suốt những năm sau đó đến năm 1980, trong hoàn cảnh chiến tranh kéo
dài, tổ chức ngành địa chính các cấp thường xuyên không ổn định và đặc biệt Nhà nước
chưa ban hành một văn bản pháp lý nào làm cơ sở nên công tác đăng ký đất đai và lập
Vụ đã ra Thông Tư Liên Tịch số 01/2003/TTCT/BTNMT-BNV hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước
về tài nguyên và môi trường ở địa phương, Thông tư liên tịch hướng dẫn cả cấp Tỉnh,
cấp Huyện và cấp Xã đang được triển khai tổ chức thực hiện trong cả nước.
Tất cả những vấn đề trên chắc chắn sẽ là bước ngoặt mở ra cho tất cả quy định
của pháp luật về đất đai, cả về hệ thống bộ máy tổ chức quản lý Nhà Nước về Tài
Nguyên-Môi Trường từ Trung ương đến cơ sở và những quy định rõ ràng về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của các cấp chính quyền, các cơ quan tham mưu về quản lý đất đai
nhằm quản lý khai thác sử dụng đất đai ngày càng hiệu quả góp phần thúc đẩy xã hội
phát triển và ổn định.
Kể từ ngày luật đất đai năm 2003 có hiệu lực ngày 01/07/2003
Quyết định số 25/QĐ-UB-QLĐT ngày 01/11/2004 hướng dẫn thi hành triển khai thi
hành luật đất đai 2003.
Nghị định 181 ngày 29/10/2004 về thi hành luật đất đai năm 2003.
Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ quy định bổ sung về
việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành luật đất đai.
Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về
việc cấp giấy chứng nhận, quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,
trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết
khiếu nại về đất đai.
Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/06/2007 của Bộ tài nguyên môi trường
hướng dẫn một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ
quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận, quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
1.3. Cơ sở pháp lý:
−
Thông tư 70/2006/TT-BTC ngày 02-08-2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫn sửa
đổi, bổ sung thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07-12-2004 của Bộ Tài Chính hướng
dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03-12-2004 của Chính phủ về thu tiền
sử dụng đất.
−
Thông tư 05/2006/TT-BTNMT ngày 24-05-2006 của Bộ Tài nguyên & Môi
trường hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29-102004 của chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
−
Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15-6-2007 của Bộ Tài nguyên & Môi
trường hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25-52007 của Chính phủ qui định bổ sung về việc cấp GCNQSD, thu hồi đất, thực hiện
quyền SDĐ, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai.
−
Quyết định 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21-07-2006 của Bộ Tài nguyên & Môi
trường ban hành quyết định về giấy chứng nhận quyền sử dụng.
−
Quyết định 07/2007/QĐ-BTNMT ngày 27-02-2007 của Bộ Tài nguyên & Môi
trường về việc ban hành mức kinh tế –kĩ thuật đăng kí quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa
chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng .
−
2. Khái quát địa bàn nghiên cứu:
2.1. Điều kiện tự nhiên và Tài nguyên thiên nhiên:
2.1.1 Điều kiện tự nhiên:
a.Vị trí địa lý:
Hòn Chà, núi Bầu Cấm, về phía đông là bán đảo Phương Mai, có các núi chóp Vung, mũi
Yến, núi cột cờ… độ cao từ 50-300m. Hàng năm vào mùa mưa thường bị bão tố dẫn đến
những cơn mưa kéo dài gây nên lụt lội song với địa hình tự nhiên trũng, núi bao bọc, có
sông, hồ, đầm và cửa biển nên ít chịu ảnh hưởng bão lụt kéo dài
Quy Nhơn có nhiều thế đất khác nhau, có đủ các yếu tố cảnh quan địa lý như:
núi, rừng, gò, đồng ruộng, ruộng muối, ghềnh bãi, đầm, hồ, sông suối, biển, đảo và bán
đảo…
d. Thủy văn:
Thành phố có hai con sông chảy qua, phía Bắc là hạ lưu sông Kôn đổ ra Đầm
Thị Nại, sông Kôn là ranh giới giữa huyện Tuy Phước và Tp.Quy Nhơn. Sông Hà
Thanh chạy qua Tp.Quy Nhơn rồi đổ ra Đầm Thị Nại. Những con sông ở Quy Nhơn nối
liền ba vùng lãnh thổ: núi, đồi, đồng bằng và duyên hải tiện lợi cho việc đi lại và giao
lưu hàng hóa giữa miền ngược và miền xuôi, mùa hè bị cạn nước nhưng mùa mưa nước
từ thượng nguồn đổ về chảy xiết thường gây ra lũ lụt.
2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên:
a. Tài nguyên đất:
Tài nguyên đất đai là một tài nguyên tự nhiên qúy giá nhất của loài người, nhưng
nó lại là tài nguyên có giới hạn về không gian. Muốn có một phương án QHSDĐ tốt,
điều trước hết phải nắm tài nguyên đất một cách chắc chắn cả về số và chất lượng.
Theo hệ thống phân loại FAO-UNESSCO kết quả phân loại đất trên địa bàn
Tp.Quy Nhơn gồm có 7 nhóm đất chính: đất cát, đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất gley,
đất tầng mỏng và đất xám. Cụ thể thể hiện qua bảng:
Bảng 1: Phân loại đất thành phố Quy Nhơn
( ĐVT: Ha)
STT
1
2
3
250
( Nguồn: Phòng tài nguyên & môi trường)
+ Nhóm Đất Xám có diện tích lớn nhất với diện tích 10.638 ha chiếm 68,55% diện
tích tự nhiên đặc, điểm địa hình có tỷ lệ cát cao, nghèo dinh dưỡng.
+ Nhóm Đất Cát có diện tích lớn thứ hai với diện tích 2.642 ha chiếm 17,03% diện
tích tự nhiên.
+ Nhóm Đất Phèn có diện tích 171 ha chiếm 1,10% diện tích tự nhiên là loại đất
nghèo dinh dưỡng.
+ Nhóm Đất Mặn có diện tích 785 ha chiếm 5,06% diện tích tự nhiên.
+ Nhóm Đất Phù Sa có diện tích 681 ha chiếm 4,39 % diện tích tự nhiên là loại đất
giàu dinh dưỡng, thích hợp cho phát triển các loại cây nông nghiệp.
+ Nhóm Đất Glây có diện tích 351 ha chiếm 2,26% diện tích tự nhiên.
+ Nhóm Đất Tầng mỏng có diện tích 250 ha chiếm 1,61% diện tích tự nhiên.
b.Tài nguyên khoáng sản:
Tài nguyên khóang sản của thành phố không đa dạng về chủng loại nhưng những
khoáng sản đều có giá trị trong ngành công nghiệp như:
- Đá xây dựng gồm các loại đá làm vật liệu xây dựng cao cấp, trữ lượng đá trên
địa bàn thành phố ước tính khoảng 250 triệu m3 trong đó đá Granite chiếm 68% .
- Quặng Titan có trữ lượng lớn, nằm dọc bờ biển Quy Nhơn.
- Cát và cát trắng phân bố dọc theo bờ biển, các thung lũng, bãi bồi và lòng sông
cạn với khối lượng lớn.
c. Tài nguyên rừng:
Với điều kiện khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, địa hình đất đai đa dạng do đó thực
vật của Thành phố khá phong phú về chủng loại; Ngay từ sau giải phóng Chính quyền
địa phương chủ trương vận động nhân dân khai hoang sản xuất trên những diện tích đất
trống ven đồi, ven núi để đưa hết quỹ đất vào sản xuất cây lương thực, rau màu, đặc biệt
là chương trình trồng rừng phủ xanh đồi núi, đồi trọc xung quanh thành phố. Những
năm gần đây tiếp nhận chủ trương của Tỉnh, nhân dân địa phương hăng hái thực hiện
và mộ nhà thơ Hàn Mặc Tử, khu du lịch Quy Hòa, khu du lịch sinh thái Bãi Dài, Bãi
Dại, có Tháp Đôi nền văn hóa Chăm, có đầm Thị Nại, có nhiều bãi biển ghềnh đá, nhiều
đảo nhỏ với cảnh sắc thiên nhiên phong phú…Ngày càng được bảo vệ, khai thác phục
vụ sinh hoạt hưởng thụ cảnh đẹp địa phương và du lịch sinh thái biển.
Đánh giá về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
Về thuận lợi:
Quy Nhơn với đặc điểm về vị trí tự nhiên đã tạo nhiều thuận lợi cho việc phát triển
kinh tế, phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng giao lưu kinh tế với cả nước và với bạn bè
Quốc Tế, hình thành các trung tâm trung chuyển hàng hóa và dịch vụ cho các tỉnh xung
quanh và tây nguyên; Ngoài ra với những điều kiện sẵn có như quỹ đất đai rộng lớn, có
biển, có Cảng, có tài nguyên khoáng sản, có nhiều di tích và cảnh đẹp thiên nhiên phong
phú. Song nhân tố quan trọng có tính quyết định của sự phát triển là nguồn nhân lực, lực
lượng lao động luôn cần cù hăng say sản xuất, học tập và làm chủ công nghệ kỹ thuật, thực
hiện tốt nghĩa vụ xây dựng và bảo vệ địa phương, được Chính phủ quan tâm, quyết định
đưa tỉnh Bình Định vào vùng kinh tế trọng điểm Miền trung…Đó là điều kiện thuận lợi cho
cả phát triển kinh tế-xã hội, phát triển một số ngành đặc trưng của thành phố, xây dựng Quy
Nhơn phát triển toàn diện, trở thành một trong những thành phố của vùng kinh tế trọng
điểm miền Trung và là trung tâm công nghiệp, dịch vụ cảng biển, dịch vụ y tế, giáo dục đào
tạo của vùng duyên hải nam Trung bộ và Tây nguyên.
Về khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi, thành phố Quy Nhơn còn có những khó khăn hạn chế
nhất định do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên như: đất đai một phần là đồi núi, có địa
hình phức tạp bị phân cắt mạnh, độ dốc lớn, quá trình xói mòn rửa trôi thoái hóa đất
diễn ra thường xuyên trong mùa mưa hằng năm, gây ra sa bồi thủy phá gây nhiều thiệt
hại, nhiều nhất là trong nông nghiệp, đặc biệt trên diện tích đất trống đồi trọc làm ảnh
hưởng trực tiếp đến rừng trồng, môi trường sinh thái; Nguồn tài nguyên rừng, thảm thực
vật và vùng đầm, hồ, ven biển… bị khai thác tàn phá nghiêm trọng do bàn tay con
người gây ra những năm qua dẫn đến phá vỡ hệ sinh thái bền vững, cộng vào đó khí hậu
1.174
Thành thị
145,31
232.982
1.603
1. P. Trần Quang Diệu
10,93
15.655
1.432
2. P. Bùi Thị Xuân
49,65
13.610
274
3. P. Nhơn Bình
14,68
16.433
1.119
4. P. Nhơn Phù
13,19
16.973
1.286
5. P. Đống Đa
6,25
21.335
3.413
6. P. Thị Nại
1,95
11.116
5.700
7. P. Lý Thường Kiệt
23.012
15. P. Lê Lợi
0,57
13.952
24.477
16. P. Hải Cảng
9,81
20.492
2.088
Nông thôn
139,23
21.183
297
17. X. Nhơn Hội
40,28
3.318
82
18. X. Nhơn Hải
12
5731
477
19. X. Nhơn Châu
3,5
2.750
785
20. X. Nhơn Lý
15,35
9.384
167
21.X. Phước Mỹ
2007
2008
Dân số độ tuổi lao động
141.718
143.435
145.749
197.538
có khả năng lao động
138.452
140.616
142.087
143.236
Ngoài tuổi lao động có việc làm
6.429
6.539
6.612
6.718
- Đang làm việc
102.688
105.633
109.937
121.874
+ Ngành nông, lâm,thủy sản
23.941
24.142
24.154
24.783
+ Công nghiệp
27.840
29.595
127.556
86,45
2.Công nhân kỹ thuật/NVNV có bằng hoặc chứng chỉ
7315
4,96
3.Trung học chuyên nghiệp
4312
2,92
4.Cao đẳng
2554
1,73
5.Đại học
5536
3,75
6.Thạc sĩ
179
0,12
7.Tiến sĩ chuyên ngành
70
0,05
8.Tiến sĩ khoa học
20
0,02
( Nguồn: Phòng Thống kê TP. Quy Nhơn)
Từ số liệu trên, có thể đánh giá Tp.Quy Nhơn có nguồn lao động dồi dào, lực
lượng lao động trẻ nhưng trình độ và chất lượng lao động chưa cao, trong khi đó vấn đề
giải quyết việc làm tạo thu nhập cho người dân đang lại là một áp lực lớn đối với chính
quyền thành phố nói riêng và toàn tỉnh nói chung. Do vậy, với tình hình giá cả nhà, đất
không ngừng gia tăng như hiện nay, thậm chí tăng gấp đôi trong thời gian gần đây đã
tạo nhiều khó khăn, phức tạp, diễn biến thị trường bất động sản đã làm các quan hệ xã
Các thành phần kinh
Tế
2005
2006
2007
2008
Tổng số
1.499.793
1.854.854
2.119.658
2.365.462
CN– XDCB
- Giá trị
608.916
763.839
867.074
972.309
- Tỷ lệ
40,6
41,18
40,91
41,1
Nông, lâm, thủy sản
- Giá trị
173.976
208.277
251.343
282.355
- Tỷ lệ
11,6
2005
2006
2007
2008
33.139
36.884
40.037
43.585
Công nghiệp khai thác mỏ
8.976
13.210
21.032
29.235
Trong đó: ngoài nhà nước
974.788 1.103.227 1.144.050
1.172.635
Công nghiệp chế biến
373.571 339.473
448.257
502.643
Trong đó: ngoài nhà nước
176.710
187.250
Công nghiệp sản suất và phân phối điện 133.513 153.264
( Nguồn: Phòng Thống kê TP. Quy Nhơn)
Giá trị sản suất công nghiệp trên địa bàn trong thời gian qua đạt tốc độ tăng trưởng
53.659
58.441
323.496
65.875
Hỗn hợp
253.253
240.844
18.181
464.587
DN có vốn đầu Tư nước ngoài
5.611
4.951
278.783
27.983
Nguồn: Phòng Thống kê TP. Quy Nhơn))
Thành phố đã phát huy thế mạnh về tài nguyên, đã thu hút khá mạnh nguồn đầu
tư sản xuất công nghiệp, nhất là trên lĩnh vực chế biến và xuất khẩu với một số mặt
hàng như: gỗ xẻ, gỗ tinh chế, hàng lâm sản xuất khẩu, chế biến hải sản xuất khẩu, đá
xây dựng xuất khẩu… thông qua Cảng Quy Nhơn đáp ứng được nhu cầu thị trường
ngoại nhập và có giá trị xuất khẩu cao.
−
Trình độ quản lý, thiết bị công nghệ từng bước được nâng cao, số công nhân có
trình độ kỹ thuật ngày càng tăng lên; mối quan hệ sản xuất giữa công nghiệp và nông
nghiệp từng bước được tăng cường, phục vụ cho nhau, cùng nhau phát triển; Nhiều sản
phẩm công nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản phẩm nông nghiệp phục vụ thiết
thực cho nhu cầu tiêu thụ của công nhân công nghiệp, đáp ứng được nhu cầu của thị