ĐH THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM
HÀ THỊ HƯƠNG GIANG
SỬ DỤNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Ở CÁC TRƯỜNG THPT TƯ THỤC THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐH THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM
HÀ THỊ HƯƠNG GIANG
SỬ DỤNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Ở CÁC TRƯỜNG THPT TƯ THỤC THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ TÌNH
thiếu sót. Tác giả xin trân trọng tiếp thu những ý kiến chỉ bảo, góp ý xây dựng của các
nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo đồng nghiệp để tiếp tục hoàn thiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Hà Thị Hương Giang
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT..................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
5. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu đề tài ..................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
8. Cấu trúc của luận văn................................................................................................ 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG THPT TƯ THỤC ........... 6
1.1.
Sử dụng đội ngũ giáo viên THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở các
trường Trung học phổ thông Tư thục............................................................... 23
1.4.1. Khái niệm ......................................................................................................... 23
1.4.2. Nội dung của sử dụng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
ở các trường Trung học phổ thông Tư thục ..................................................... 23
1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng tới sử dụng đội ngũ giáo viên ở các trường Trung học
phổ thông Tư thục ............................................................................................ 27
1.5.1. Yếu tố chủ quan ............................................................................................... 27
1.5.2. Yếu tố khách quan ........................................................................................... 28
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 29
Chương 2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG THPT TƯ THỤC
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH ...................................... 30
2.1.
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục của thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh .............................................................................. 30
2.2.
Tổ chức nghiên cứu thực trạng ........................................................................ 31
2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................................................ 31
2.2.2. Nội dung khảo sát ............................................................................................ 32
2.2.3. Phương pháp khảo sát ...................................................................................... 32
2.2.4. Địa bàn và khách thể khảo sát ......................................................................... 33
2.5.1. Những yếu tố chủ quan .................................................................................... 54
2.5.2. Những yếu tố khách quan ................................................................................ 55
2.6.
Đánh giá chung ................................................................................................ 57
2.6.1. Những ưu điểm ................................................................................................ 57
2.6.2. Những hạn chế ................................................................................................. 58
2.6.3. Nguyên nhân của những ưu điểm và hạn chế .................................................. 58
Kết luận chương 2 ....................................................................................................... 59
Chương 3. BIỆN PHÁP SỬ DỤNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU
CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG THPT TƯ THỤC
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH ...................................... 59
3.1.
Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................................................... 60
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu .................................................................. 60
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa .................................................................... 60
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .................................................................. 60
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .................................................................. 60
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ..................................................................... 61
3.2.
Các biện pháp ................................................................................................... 61
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức của đội ngũ giáo viên các trường THPT Tư
thục ở thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh về việc đổi mới căn bản, toàn
diện GD và ĐT ................................................................................................. 61
3.4.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp sử dụng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục ở các trường Trung học phổ thông Tư thục thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh .............................................................................. 85
3.4.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý sử dụng đội ngũ giáo viên đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục ở các trường THPT Tư thục thành phố Hạ Long,
tỉnh Quảng Ninh ............................................................................................... 88
Kết luận chương 3 ....................................................................................................... 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 91
1. Kết luận ................................................................................................................... 91
2. Khuyến nghị ............................................................................................................ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 94
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BGD ĐT
: Bộ Giáo dục và Đào tạo
CBQL
: Cán bộ quản lý
CĐ
: Cao đẳng
: Hội đồng quản trị
HS
: Học sinh
KT-XH
: Kinh tế - xã hội
TCCB
: Tổ chức cán bộ
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
TP
: Thành phố
iv
Bảng 2.7:
Thống kê số lượng và tỉ lệ % các vị trí việc làm của GV ....................... 43
Bảng 2.8:
Ý kiến đánh giá về công tác bố trí, sử dụng đội ngũ GV ở các trường
THPT Tư thục TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ....................................... 44
Bảng 2.9:
Thống kê mức độ thường xuyên và hiệu quả của các hình thức đánh
giá năng lực GV ...................................................................................... 46
Bảng 2.10: Thống kê mức độ tham gia thường xuyên của GV với các khóa bồi dưỡng.... 50
Bảng 2.11: Thống kê mức độ tác động của công tác bồi dưỡng với việc sử dụng
đội ngũ ở các trường THPT Tư thục TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ..... 51
Bảng 2.12: Thống kê mức độ hài lòng của GV về tạo môi trường làm việc ............. 52
Bảng 2.13: Thống kê mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc sử dụng đội ngũ
GV tại các trường THPT Tư thục TP Hạ Long ...................................... 53
Bảng 3.1:
Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp được đề xuất ...... 85
Bảng 3.2:
Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp được đề xuất ............... 88
v
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đại hội Đảng lần thứ XI đã xác định: “Phấn đấu đến năm 2020, nước ta cơ bản
trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại” [25]. Để thực hiện thành công mục
tiêu đó thì việc bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nói chung, chất lượng
đội ngũ GV nói riêng có vai trò đặc biệt quan trọng. Platon - Nhà triết gia cổ đại Hi
Lạp đã nói: “Nếu người thợ giày là một người thợ tồi thì quốc gia sẽ không quá lo lắng
về điều đó, dân chúng sẽ phải xỏ những đôi giày kém một chút, nhưng nếu thầy giáo là
người dốt nát, vô luân thì trên đất nước sẽ xuất hiện cả một thế hệ kém cỏi và những
con người xấu xa” (dẫn theo [20]). Hay Tago - nhà hiền triết và thi hào của Ấn Độ viết:
"GD một người đàn ông thì được một con người, GD một người đàn bà thì được một
gia đình, GD một người thầy giáo thì được một thế hệ" ([20]). Điều đó cho thấy, chất
lượng đội ngũ GV luôn là một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định sự thành bại
của sự nghiệp trồng người.
Hội nghị Trung ương 2 khoá VIII đề ra 4 giải pháp, trong đó có giải pháp xây
dựng đội ngũ GV, tạo động lực cho người dạy và học; các giải pháp đã nhấn mạnh “GV
là nhân tố quyết định chất lượng GD và được xã hội tôn vinh. Chăm lo xây dựng đội
ngũ GV và CBQL GD sẽ tạo được sự chuyển biến về chất lượng GD, đáp ứng được yêu
cầu đổi mới của đất nước; đào tạo GV gắn với địa chỉ và có chính sách sử dụng hợp
lý để khắc phục nhanh chóng tình trạng thiếu GV...” [22]. Nghị quyết Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định “Phát triển GD và đào tạo là một trong những
động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn
lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng nhanh và bền vững”
[23]. Quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn
bản và toàn diện GD và đào tạo (Nghị quyết 29-NQ/TW) tiếp tục khẳng định: “GD và
đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân.
Đầu tư cho GD là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế
hoạch phát triển kinh tế-xã hội”. Một trong các nội dung của biện pháp phát triển đội
ngũ nhà giáo: “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và
CBQL GD gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và
Long. Đội ngũ GV THPT tại các trường Tư thục này tuy đã được đầu tư xây dựng và
phát triển song vẫn còn rất nhiều vấn đề bất cập cần phải quan tâm như: Số lượng, chất
lượng đội ngũ, sự đồng bộ về cơ cấu tổ chức trong đội ngũ, năng lực thích ứng với đổi
mới và tính ổn định của đội ngũ… Trong những năm qua, công tác sử dụng đội ngũ
GV của Hiệu trưởng các trường THPT Tư thục TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh tuy có
nhiều cố gắng, song nhìn từ góc độ khoa học Quản lý GD thì vẫn thiếu tính đồng bộ,
còn nhiều hạn chế và bất cập. Yêu cầu đặt ra là phải có những biện pháp sử dụng đội
ngũ GV phù hợp với tình hình thực tế nhằm thúc đẩy các trường THPT Tư thục phát
triển.
Qua quá trình thực tiễn làm công tác quản lý tại một trường THPT Tư thục là
trường THPT Hạ Long, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và quá trình học tập, nghiên cứu
về khoa học Quản lý GD, tôi cho rằng việc đề ra các biện pháp sử dụng đội ngũ GV
đáp ứng yêu cầu đổi mới GD ở các trường THPT Tư thục TP Hạ Long, tỉnh Quảng
Ninh là rất cần thiết. Hơn nữa, hiện nay ở Quảng Ninh mặc dù có rất nhiều tác giả đã
nghiên cứu các đề tài về đội ngũ GV, phát triển đội ngũ GV, bồi dưỡng đội ngũ GV,
phát triển cơ cấu đội ngũ GV…vv nhưng chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu
về vấn đề sử dụng đội ngũ, lại càng không có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề sử dụng
đội ngũ ở các trường THPT Tư thục.
2
Vì những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Sử dụng đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu đổi
mới GD ở các trường THPT tư thục TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn
tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản lý GD.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về đội ngũ GV và sử dụng đội ngũ
GV ở các trường Tư thục, đề tài đề xuất các biện pháp quản lí nhân sự đảm bảo việc
sử dụng đội ngũ GV ở các trường THPT tư thục TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đạt
mục tiêu chất lượng, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn nhà trường và đáp ứng yêu cầu
3
6.3. Về đối tượng và địa bàn khảo sát
CBQL 05 trường THPT Tư thục TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (16 người); GV
trong 05 trường THPT Tư thục TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (148 người).
6.4. Về thời gian nghiên cứu
Đề tài dự kiến nghiên cứu về sử dụng đội ngũ GV ở các trường THPT Tư thục TP Hạ
Long, tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2014 - 2015 đến năm học 2017 - 2018.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu có liên quan, các văn bản
quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo của các ngành, các cấp có liên quan. Từ
đó hệ thống hóa, khái quát hóa để xây dựng cơ sở lý luận, xây dựng các khái niệm
cơ bản của đề tài. Trên cơ sở đó xây dựng các phương pháp nghiên cứu để khảo sát
và đánh giá thực trạng sử dụng đội ngũ GV ở các trường THPT Tư thục TP Hạ
Long, tỉnh Quảng Ninh.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu
Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra với mục đích chủ yếu là thu thập những
thông tin nhằm xác định thực trạng sử dụng đội ngũ GV ở các trường THPT Tư thục
TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, phân tích các nguyên nhân thành công và hạn chế của
các biện pháp đang thực hiện.
7.2.2. Phương pháp quan sát sư phạm
Thu thập thông tin qua việc quan sát việc sử dụng đội ngũ GV của các trường
THPT Tư thục TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh thông qua hồ sơ sổ sách của nhà trường,
hoạt động của Ban giám hiệu, các tổ chuyên môn và đội ngũ GV.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Trao đổi trực tiếp với lãnh đạo, chuyên viên các phòng ban của Sở GD và Đào
tạo Quảng Ninh, các CBQL và GV các trường THPT Tư thục TP Hạ Long, tỉnh Quảng
Chương 2: Thực trạng sử dụng đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu đổi mới GD ở các
trường THPT tư thục TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Biện pháp sử dụng đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu đổi mới GD ở các
trường THPT tư thục TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG THPT TƯ THỤC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
Vấn đề bồi dưỡng, phát triển và sử dụng đội ngũ GV là một vấn đề cơ bản trong
GD, được các quốc gia trên thế giới rất coi trọng. Vì vậy, việc tạo mọi điều kiện cho
đội ngũ cán bộ, GV có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời để kịp
thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm đáp ứng và phù hợp
với sự phát triển kinh tế - xã hội luôn được coi là phương châm hành động của các cấp
quản lý GD ở mọi quốc gia.
Hội nghị Unesco tổ chức tại Nê-pan vào năm 1998 về tổ chức quản lý nhà trường
đã khẳng định: Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ GV là vấn đề cơ bản trong phát triển GD.
Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đạo tạo lại cho đội ngũ GV, CBQL GD là nhiệm vụ
bắt buộc đối với người lao động sư phạm. Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng
GV được tiến hành ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện GD cơ bản,
huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội.
Các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada… hầu hết đều thành lập các cơ sở
chuyên bồi dưỡng GV nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho GV tham gia học tập để không
ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Tại Liên Xô (cũ) các nhà nghiên cứu
quản lý GD như: M.I.Kônđacốp, P.V.Khuđominxki… đã rất quan tâm tới việc nâng
cao chất lượng dạy học thông qua các biện pháp quản lý có hiệu quả. Muốn nâng cao
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, sự bùng nổ của CNTT, sự phát
triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và kinh tế tri thức, đòi hỏi GD và đào tạo phải
thực sự là “quốc sách hàng đầu”. Do đó, phải coi GD và đào tạo là sự nghiệp của toàn
Đảng, của Nhà nước và của toàn dân. Phát triển GD và đào tạo phải gắn với phát triển
kinh tế - xã hội và là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy CNH - HĐH, là điều
kiện để phát huy nguồn lực con người mới, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng
kinh tế nhanh và bền vững. Vì vậy, Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chủ trương và chính
sách cụ thể để phát triển đội ngũ nhà giáo, những chủ trương đó là: “Chiến lược phát triển
GD Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010” nêu rõ phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số
lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng; nâng tỷ lệ GV THPT có trình độ Thạc sỹ
lên 10%; chú trọng đầu tư cho việc xây dựng đội ngũ GV cho các tỉnh miền núi, vùng sâu,
vùng xa, cho đồng bào các dân tộc thiểu số [15]. Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 15/6/2004
của Ban Bí thư đã nêu rõ những tồn tại, hạn chế, bất cập của đội ngũ nhà giáo và CBQL
GD, đề ra mục tiêu “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL GD được chuẩn hóa, đảm bảo
chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính
trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo...” [1]; Quyết định số 09/QĐTTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao
chất lượng nhà giáo và CBQL GD giai đoạn 2006 - 2010” nêu rõ mục tiêu, giải pháp để
xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL GD đến năm 2010 [17]. Dự thảo lần thứ
14 “Chiến lược phát triển GD Việt Nam 2009 - 2020” nêu rõ giải pháp phát triển đội ngũ
nhà giáo và CBQL GD đủ số lượng, đồng bộ và chuẩn hóa, vững vàng về kiến thức khoa
học cơ bản và kỹ năng sư phạm [9]. Nghị quyết 05/2005/NQ-CP của Chính phủ về đẩy
mạnh công tác xã hội hóa lính vực GD, y tế, văn hóa, thể dục thể thao đã chỉ đạo: “chuyển
phần lớn hoạt động GD sang cơ chế cung ứng dịch vụ” [16]. Sự chuyển đổi này đã đặt ra
yêu cầu mới cho nhà trường: muốn phát triển và cạnh tranh có hiệu quả, buộc phải cải
thiện tổ chức, trong đó yếu tố con người là quyết định. Việc tìm đúng người phù hợp để
7
giao đúng việc nhằm khai thác tốt tiềm năng của họ và đem lại hiệu quả cao cho đơn vị sẽ
Tư thục đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay là một vấn đề có tính mới, có tính thực
tiễn trong hoạt động quản lý nhà trường.
Quảng Ninh đã có một số nghiên cứu về quản lý, phát triển đội ngũ GV THPT.
Tuy nhiên, vẫn chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập đến giải pháp sử dụng
đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu đổi mới GD ở các trường THPT tư thục một cách đầy đủ
và hệ thống.
8
Với luận văn này, tác giả là người đầu tiên nghiên cứu về vấn đề sử dụng đội
ngũ GV đáp ứng yêu cầu đổi mới GD ở các trường THPT tư thục tại Quảng Ninh. Đề
tài nhằm mục đích đánh giá đúng thực trạng sử dụng đội ngũ GV ở các trường THPT
Tư thục, từ đó đề xuất các giải pháp sử dụng đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu đổi mới
GD ở các trường THPT tư thục TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện
nay.
1.2. Đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông tư thục
1.2.1. Trường Trung học phổ thông tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
Theo Đại từ điển Tiếng Việt: “Phổ thông là thông thường, không phải chuyên
sâu, hợp với số đông” [59, tr.1341]. Như vậy, có thể hiểu, các trường phổ thông trang
bị những kiến thức cơ bản cho tất cả HS, tức là các trường trang bị cho HS những kiến
thức, kỹ năng cơ bản, cần thiết, sát thực để HS có thể áp dụng trong cuộc sống, thích
nghi và hòa nhập với xã hội. Đây là cơ sở của sự nghiệp GD - ĐT.
Hệ thống trường phổ thông ở nước ta hiện nay bao gồm các trường tiểu học,
THCS và THPT.
Để đưa ra khái niệm trường THPT Tư thục cần làm rõ các khái niệm “công lập”,
“dân lập”, “tư thục”.
Theo Đại từ điển Tiếng Việt: “công lập” là do Nhà nước lập ra [59, tr.5546];
“dân lập” là do Nhân dân lập ra, tự trang trải và đài thọ các khoản chi phí [59, tr.5519];
“tư thục” là trường tư, của tư nhân [59, tr.1757].
Trường phổ thông tư thục có nhiệm vụ và quyền hạn như trường công lập theo
quy định tại Điều lệ trường tiểu học; Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường
phổ thông có nhiều cấp học; Quy chế về tổ chức và hoạt động của trung tâm kỹ thuật
tổng hợp - hướng nghiệp tương ứng đối với mỗi cấp học (sau đây gọi tắt là Điều lệ
trường phổ thông) trong việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp
GD và các quy định liên quan đến giảng dạy, học tập, thi, kiểm tra, công nhận tốt
nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ và các quy định tại Quy chế này.
Trường phổ thông tư thục tự chủ và tự chịu trách nhiệm về thực hiện quy hoạch,
kế hoạch phát triển, tổ chức các hoạt động GD, xây dựng và phát triển đội ngũ GV, huy
động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu GD phổ thông.
Trường phổ thông tư thục có trách nhiệm báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy
định và yêu cầu của các cơ quan quản lý.
Trường phổ thông tư thục thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy
định của pháp luật.
Qua đó có thể thấy, trường phổ thông tư thục là cơ sở GD phổ thông thuộc hệ
thống GD Việt Nam, vừa có những đặc điểm về cơ cấu tổ chức, thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ giống trường phổ thông công lập, đồng thời mang những đặc thù riêng
biệt mà trường công lập không có: phải tự chủ và tự chịu trách nhiệm về thực hiện quy
hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức các hoạt động GD, xây dựng và phát triển đội ngũ
GV, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu GD phổ thông.
Từ phân tích trên, có thể hiểu: các trường THPT Tư thục ở nước ta hiện nay là
một bộ phận rất quan trọng của hệ thống các trường phổ thông, do Tư nhân thành lập
và bảo đảm các điều kiện hoạt động, hoạt động theo quy định của Pháp luật, chịu sự
quản lý nhà nước của chính quyền Tỉnh và sự quản lí chuyên môn của Sở GD và đào
tạo, là các trường ở bậc cuối cùng của GD phổ thông, trang bị cho HS những kiến thức,
kỹ năng cơ bản sau khi HS hoàn thành chương trình GD ở các trường tiểu học, THCS,
để HS có thể hoạt động trong thực tiễn đạt kết quả hoặc tiếp tục học tập chuyên sâu ở
bậc học cao hơn (ĐH hoặc CĐ) đạt kết quả cao, đạo đức tốt, chuyên môn sâu phục vụ
có hiệu quả sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
1.2.2. Khái niệm về đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông Tư thục
GV THPT Tư thục mang những đặc điểm chung về lao động sư phạm của người
thầy giáo:
Sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ đã làm thay đổi nhanh chóng
bộ mặt của các nhà trường truyền thống. Nhà trường không còn là nơi duy nhất đem
đến cho HS tri thức mới. Song không phải vì thế mà vai trò của người thầy giáo bị xem
nhẹ đi, ở cương vị mới này, thầy giáo trở thành nhà trọng tài, nhà tổ chức, điều khiển
và hướng dẫn các hoạt động sư phạm diễn ra trong nhà trường. Hơn nữa GV còn có
khả năng tạo ra sự dịch chuyển các định hướng giá trị, hình thành và phát triển các cảm
xúc, hành vi, thái độ tương ứng của HS. GV phải là người luôn có trong mình nhu cầu
và tiềm năng không ngừng tự hoàn thiện bản thân mình về các mặt đạo đức, nhân cách,
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và những phẩm chất ý chí, tình cảm tốt đẹp khác.
11
Đặc điểm lao động của người thầy giáo thể hiện rõ nét thông qua con đường
“thân giáo”. Thầy giáo phải như tấm gương sáng tác động trực tiếp đến HS, vì vậy nhân
cách của người thầy là một trong những nhân tố đảm bảo và quyết định chất lượng GD:
“trong việc GD, tất cả đều phải dựa vào nhân cách của người GV, vì sức mạnh của
GD chỉ bắt nguồn từ nhân cách của con người” (Usinxki). Trong nhà trường, người
thầy giáo giữ vai trò rất quan trọng bởi vì họ là người được xã hội tin tưởng giao cho
trách nhiệm GD thế hệ trẻ - nguồn nhân lực tương lai của đất nước. Lao động của người
thầy giáo không phải là lao động sản xuất trực tiếp mà là lao động tái tạo ra sức lao
động cho toàn xã hội. Lao động sư phạm không cho phép tạo ra phế phẩm dù ở tỷ lệ
rất nhỏ bé. Chính vì thế, hơn ai hết đội ngũ GV phải đảm đương trách nhiệm vinh quang
và nặng nề mà xã hội tin tưởng giao phó cho mình. Đội ngũ GV phải có sự hợp nhất,
đồng tâm, cùng làm, cùng chung vai gánh vác trách nhiệm, cùng chia sẻ và trao đổi
những thành quả lao động của bản thân. Mặc dù để có được kết quả ấy, GV phải chờ
đợi không chỉ năm năm, mười năm, hai mươi năm mà có khi là cả cuộc đời mình. Chất
lượng đội ngũ GV thể hiện ở hệ thống các phẩm chất và năng lực của bản thân đội ngũ
động của người thầy giáo phụ thuộc chủ yếu vào sự thành thạo tinh thông nghề nghiệp. Sự
tinh thông này có được nhờ sự lặp đi lặp lại nhiều lần một hoạt động và phải trải qua quá
trình bổ sung liên tục, thường xuyên kiến thức, kỹ năng để đáp ứng tốt nhất sự phát triển
GV theo yêu cầu đổi mới và vận động không ngừng của xã hội.
Hai là, hoàn cảnh và điều kiện lao động sư phạm của GV: Cơ hội tốt nhất để GV
thể hiện năng lực của mình là trong môi trường sư phạm tốt, có đủ điều kiện tối thiểu
cần thiết phục vụ cho hoạt động sư phạm. CBQL nhà trường có hiệu quả là người biết
cách tổ chức hợp lý hoạt động sư phạm cho GV, biết tạo ra môi trường sư phạm thuận
lợi và các điều kiện cơ bản để giúp cho GV có được sự nhiệt tình và lòng đam mê hơn
với công việc, sẵn sàng trao đổi kinh nghiệm, học hỏi, giúp đỡ lẫn nhau. Đó chính là
việc xây dựng môi trường tinh thần lành mạnh cho hoạt động sư phạm của đội ngũ GV.
Ba là, ý chí, thói quen và năng lực tự học của GV: Sự phát triển, đổi thay mạnh
mẽ hiện nay của xã hội đòi hỏi GD nhà trường cũng phải đổi mới. GV là nhân tố năng
động cơ bản nhất để thực hiện sự cách tân trong GD. Xây dựng và quản lý đội ngũ GV,
đặc biệt là vấn đề nâng cao và hoàn thiện dần chất lượng đội ngũ thông qua việc trau
dồi ý chí, thói quen năng lực tự học cho mỗi GV là một trong những biện pháp cơ bản,
trọng tâm và thực sự có ý nghĩa thiết thực đối với hoạt động quản lý nhà trường của
người hiệu trưởng trong giai đoạn hiện nay.
Ngoài những đặc điểm chung về lao động sư phạm của người thầy giáo như đã
phân tích ở phần trên, đối với các trường THPT Tư thục, lao động sư phạm của người
GV còn có những đặc điểm tương đối khác biệt như:
- Người thầy giáo phải thực sự có tâm huyết với công việc của mình, phải đầu tư
nhiều hơn về mặt thời gian và công sức trong khi thực hiện nhiệm vụ.
- Người GV THPT Tư thục phải chịu nhiều áp lực trong công việc: Áp lực từ dư
luận xã hội - ít sự tôn trọng hơn GV Công lập; áp lực từ đòi hỏi của phụ huynh khi phải
nộp tiền học phí cao; áp lực từ chất lượng đầu vào thấp của HS.
- Người GV THPT Tư thục chịu ảnh hưởng rõ rệt của nền kinh tế thị trường.
- GV THPT Tư thục có số lượng không nhỏ GV thỉnh giảng tham gia giảng dạy,
đội ngũ này thường xuyên thay đổi, mang tính thời vụ, thiếu sự ổn định. Do đó gây khó
khăn cho việc điều hành, chỉ đạo các hoạt động chuyên môn.
Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch phát triển số lớp học của các trường THPT tư thục,
ta dễ dàng xác định được ngay số lượng GV cần có cho một trường. Từ đó, căn cứ vào số
GV hiện có; sau khi trừ đi số GV nghỉ hưu, chết, bỏ việc, thuyên chuyển ra bên ngoài; ta
xác định được số GV cần bổ sung cho nhà trường.
Một nội dung quan trọng khi xem xét về số lượng GV là những biến động liên
quan chi phối đến việc tính toán số lượng, chẳng hạn như: Việc bố trí sắp xếp đội ngũ,
tình trạng sĩ số HS/lớp cũng như định mức về giờ dạy, định mức về lao động của GV,
chương trình môn học,… đều có ảnh hưởng chi phối đến số lượng đội ngũ GV.
b. Chất lượng đội ngũ giáo viên THPT Tư thục
Là một khái niệm rộng, chất lượng đội ngũ GV nó bao hàm nhiều yếu tố: Trình
độ được đào tạo, bồi dưỡng của từng thành viên trong đội ngũ, thâm niên làm việc
trong tổ chức, thâm niên trong vị trí làm việc mà người đó đã và đang đảm nhận, sự hài
hoà giữa các yếu tố,… Ở đây, vì liên quan đến việc đề xuất các biện pháp sử dụng đội
14