Phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non công lập thành phố hạ long tỉnh quảng ninh - Pdf 41

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ¬n PGS.TS Nguyễn Gia Cầu,
người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn. Với những lời chỉ dẫn,
những tài liệu, sự tận tình hướng dẫn và những lời động viên của Thầy đã
giúp tôi vượt qua nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin cám ơn quý thầy cô giảng dạy chương trình cao học
“Quản lý giáo dục” đã truyền dạy những kiến thức quý báu, những kiến thức
này rất hữu ích và giúp tôi nhiều khi thực hiện nghiên cứu.
Xin cám ơn các Quý thầy, cô công tác tại Đại học sư phạm 2 đã tạo
điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình tôi tham gia khóa học.
Cuối cïng, tôi xin cảm ơn Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Ninh, Phòng giáo
dục thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đã hỗ trợ trong quá trình tôi thực
hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn.
Học viên

Hoàng Thị Vân


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của
cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn
Gia Cầu.
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn
này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Học viên

Hoàng Thị Vân



Giáo dục và Đào tạo
Giáo dục mầm non
Phát triển con người
Giáo viên
Giáo viên mầm non
Kinh tế xã hội
Trung học phổ thông
Thành phố
Ủy ban nhân dân
Xã hội hóa giáo dục
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Quyết định
Bộ giáo dục và đào tạo
Thông tư liên tịch
Bộ nội vụ
Ban chấp hành trung ương
Chỉ thị trung ương
Nhà xuất bản
Quản lí giáo dục
Hướng nghiệp giáo dục thường xuyên
Giáo sư Tiến sĩ
DANH MỤC CÁC BẢNG

STT
Bảng 2.1

Tên bảng
Trang
Mạng lưới trường, lớp, học sinh ở TP. Hạ Long tỉnh


trường MN
Kết quả thống kê đánh giá thực trạng kiến thức đội ngũ

Bảng 2.8

GV qua đánh giá của Hiệu trưởng các trường MN
Kết quả thống kê thực trạng kỹ năng sư phạm của

Bảng 2.9

ĐNGV MN ở TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Bảng tổng hợp khảo sát về thực trạng phát triển ĐNGV

Bảng 3.1

trường MN ở TP. Hạ Long năm học 2014-2015
Kết quả thống kê nhận thức về tính khả thi và tính cấp
thiết của các biện pháp
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ


STT

Tên hình

Sơ đồ 1.1

Mối tương quan giữa bồi dưỡng, phát triển nâng cao kỹ

năng nghề nghiệp và phát triển ĐNGV

Đội ngũ giáo viên.............................................................................................3
GD&ĐT............................................................................................................3
Giáo dục và Đào tạo........................................................................................3
GDMN..............................................................................................................3
Giáo dục mầm non...........................................................................................3
PTCN................................................................................................................3
Phát triển con người........................................................................................3
GV.....................................................................................................................3
Giáo viên..........................................................................................................3
GVMN..............................................................................................................3
Giáo viên mầm non..........................................................................................3
KTXH...............................................................................................................3
Kinh tế xã hội...................................................................................................3
THPT................................................................................................................3
Trung học phổ thông........................................................................................3
TP......................................................................................................................3
Thành phố.........................................................................................................3
UBND...............................................................................................................3


Ủy ban nhân dân..............................................................................................3
XHHGD............................................................................................................3
Xã hội hóa giáo dục.........................................................................................3
CNH - HĐH......................................................................................................3
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.......................................................................3
QĐ.....................................................................................................................3
Quyết định........................................................................................................3
BGD - ĐT.........................................................................................................3
Bộ giáo dục và đào tạo....................................................................................3
TTLT.................................................................................................................3

TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh năm học 2014-2015....................................5
Biểu đồ 2.2.......................................................................................................5
Công tác tuyển chọn ĐNGV trường MN công lập ở TP. Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh năm học 2014-2015....................................................................5
Biểu đồ 2.3.......................................................................................................5
Công tác sử dụng ĐNGV trường MN ở TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
năm học 2014-2015.........................................................................................5
Biểu đồ 2.4.......................................................................................................5
Công tác kiểm tra đánh giá ĐNGV trường MN ở TP. Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh năm học 2014-2015....................................................................5
Biểu đồ 2.5.......................................................................................................5
Công tác đào tạo bồi dưỡng ĐNGV trường MN ở TP. Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh năm học 2014-2015....................................................................5
Biểu đồ 2.6.......................................................................................................5
Chế độ đãi ngộ, các chính sách đối với đội ngũ giáo viên trường mầm non
ở TP. Hạ Long tỉnh Quảng Ninh năm học 2014-2015..................................5


..........................................................................................................................5
MỤC LỤC........................................................................................................6
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.....................................................................................3
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu..............................................................3
5. Giả thuyết khoa học.......................................................................................4
9. Đóng góp của đề tài.....................................................................................6
10. Cấu trúc của luận văn................................................................................6
2.3.4 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá ĐNGV..................................70
2.4.2. Mặt hạn chế


nước đề ra trong đường lối đổi mới phát triển kinh tế - xã hội hiện nay. Đội
ngũ nhà giáo là lực lượng quyết định đến sự thành công của ngành giáo dục,
do đó Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 8 khóa XI của Đảng tiếp
tục khẳng định vấn đề này, trong đó nhấn mạnh “phát triển đội ngũ giáo viên
là khâu then chốt” trong chiến lược “đổi mới căn bản và toàn diện GD - ĐT”.
Trong đó, ĐNGV (Đội ngũ giáo viên) mầm non có vai trò đặc biệt quan
trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân. Bởi vì, bậc học mầm non có nhiệm
vụ tạo ra những cơ sở ban đầu rất cơ bản và vững vàng cho trẻ tiếp tục học lên

1


bậc học trên. Khoa học đã chứng minh sự phát triển các tố chất cần thiết, hình
thành những cơ sở ban đầu của nhân cách chính là ở bậc học mầm non.
Chất lượng và hiệu quả giáo dục của nước ta trong những năm gần đây
tuy đã có những bước khởi sắc, nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của thời kỳ
công nghiệp hóa - hiện đại hóa và công nghệ thông tin hiện nay, điều đó đã
được chỉ rõ trong nghị quyết Trung ương II khóa VIII của Ban chấp hành
Trung ương Đảng: "Giáo dục và đào tạo nước ta còn yếu kém bất cập cả về
quy mô, cơ cấu, nhất là chất lượng và hiệu quả chưa đáp ứng kịp với những
đòi hỏi ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới về kinh tế xã hội và
bảo vệ Tổ quốc, thực hiện công nghiệp hóa - hiện dại hóa đất nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa". Chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng dạy
học nói riêng vẫn còn nhiều hạn chế. Thực tế trong thời gian qua, được sự
quan tâm, chỉ đạo, lãnh đạo kịp thời của các cấp, các ngành và chính quyền
địa phương, các trường mầm non công lập trên địa bàn thành phố Hạ Long,
tỉnh Quảng Ninh đã có nhiều cố gắng về mọi mặt, đưa sự nghiệp giáo dục và
đào tạo của thành phố từng bước đi lên. Tuy nhiên, trước những yêu cầu đổi
mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo trong thời kỳ CNH - HÐH, ĐNGV mầm
non vẫn còn không ít những hạn chế. Số lượng giáo viên còn thiếu nhiều, nhất

của các trường, đáp ứng yêu cầu giáo dục mầm non trong giai đoạn hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
• Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến phát triển đội ngũ giáo viên
trường mầm non.
• Nghiên cứu thực trạng của phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non.
• Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non
công lập, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
• Khách thể nghiên cứu

3


Đội ngũ giáo viên các trường mầm non công lập thành phố Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh


Đối tượng nghiên cứu
Phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non công lập thành phố Hạ

Long, tỉnh Quảng Ninh
5. Giả thuyết khoa học
Công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non đạt được những
thành tựu nhất định. Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới phát triển giáo dục
mầm non, đội ngũ giáo viên trường mầm non vẫn còn nhiều hạn chế. Nếu đề
xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non công
lập, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh phù hợp khả thi thực tiễn sẽ góp
phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục trong giai đoạn hiện nay.

đạo, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước, của ngành, của địa phương, các tài
liệu, sách báo, tạp chí có liên quan đến vấn đề nghiên cứu phát triển đội ngũ
giáo viên trường mầm non.
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Thu thập thông tin, quan sát, điều tra - khảo sát, phỏng vấn, tổng hợp số
liệu, so sánh đối chiếu, dự báo, phương án dự giờ...Phương pháp này được sử
dụng với mục đích khảo sát đánh giá thực trạng công tác chất lượng đội ngũ
giáo viên mầm non so với công tác phát triển đội ngũ giáo viên mầm non đáp
ứng với yêu cầu giáo dục trong giai đoạn hiện nay, từ đó xem xét sự cần thiết
và tính khả thi của các giải pháp sẽ đưa ra.
8.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý
Tổng kết kinh nghiệm của các cán bộ quản lý và của bản thân đối với vấn
đề này trong thời gian qua. Từ đó đề xuất các biện pháp hợp lý cho vấn đề.

5


9. Đóng góp của đề tài
Đề tài đã bổ sung và góp phần làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận và thực
tiễn của việc xây dựng và phát triển đội ngũ GV (Giáo viên) mầm non, đồng
thời đưa ra bức tranh toàn cảnh về đội ngũ GV mầm non trên đÞa bàn thành
phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Từ đó đÒ ra được những giải pháp cơ bản
phát triển đội ngũ GV mầm non đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, góp
phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo mầm non
của thành phố.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non.
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non công

phát triển đổi mới đội ngũ giảng viên”, đã xác định những bước cụ thể như là
chìa khóa dẫn đến thành công.
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, qua hơn nửa thế kỉ xây dựng và phát triển, chúng ta đã
xây dựng được một hệ thống giáo dục liên thông và hoàn chỉnh từ giáo dục

7


mầm non đến giáo dục đại học đáp ứng một cách tích cực nhu cầu nâng cao
dân trí, nhu cầu nhân lực và nhân tài của xã hội. Trong suốt tiến trình ấy, hệ
thống giáo dục Việt Nam không ngừng xây dựng và phát triển ĐNGV với
quan điểm: Chất lượng ĐNGV là nhân tố quan trọng quyết định chất lượng
giáo dục.
Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đã
được chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, cô giáo, thầy giáo,
công nhân viên, học sinh, sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới ngày 15
tháng 10 năm 1968 rằng “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự
nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân ta, do đó các ngành, các cấp
đảng và chính quyền địa phương phải thật sự quan tâm hơn nữa đến sự nghiệp
này, phải chǎm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta lên
những bước phát triển mới”.
Sau hơn 30 năm đổi mới, nhiều giải pháp và biện pháp phát triển đội
ngũ giáo viên ở các cấp học đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi. Đặc biệt
từ khi có chủ trương của Đảng và nghị quyết của Quốc hội về đổi mới chương
trình giáo dục trung học phổ thông thì số lượng các công trình liên quan đến
phát triển đội ngũ giáo viên ở tất cả các cấp học, bậc học cũng tăng lên đáng
kể, cụ thể như:
Đề án "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục giai đoạn 2005-2010" (QĐ số 09/2005/QĐ - TTg ngày 11 tháng 1

Quảng Ninh việc đưa ra các biện pháp phát triển có hiệu quả đội ngũ GV
mầm non TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh để làm căn cứ cho việc xây dựng,
phát triển và quản lý đội ngũ này đến năm 2020 còn nhiều bất cập.
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Khái niệm giáo viên, giáo viên mầm non
Điều 70 khoản 3, Luật Giáo dục ghi rõ: "Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi chung là

9


giáo viên"[20].
Theo điều 29, chương IV, Điều lệ trường mầm non Số: 27/2000/QĐBGD&ĐT ngày 20 tháng 7 năm 2000 “Giáo viên mầm non là người làm
nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong trường, gồm: hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên nhóm, lớp”. Nói cách khác giáo viên
mầm non là những người hoạt động lao động giáo dục trẻ em dưới 6 tuổi.
Nhờ được đào tạo, giáo viên mầm non có được những tri thức về sự phát triển
thể chất, tâm sinh lí trẻ em; về phương pháp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục
trẻ em; về những kỹ năng nhất định để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục
trẻ em dưới 6 tuổi, đáp ứng nhu cầu xã hội về phát triển con người mới trong
xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa.
1.2.2 Khái niệm đội ngũ, đội ngũ giáo viên
1.2.2.1 Đội ngũ
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về đội ngũ. Trong từ điển Tiếng Việt
đội ngũ được định nghĩa “Đội ngũ là tập hợp một số đông người cùng chức
năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng”. Ngày nay khái niệm về đội ngũ
được dùng cho các tổ chức xã hội một cách rộng rãi hơn: §ội ngũ cán bộ công
chức, đội ngũ văn nghệ sĩ, đội ngũ trí thức... đều xuất phát từ cách hiểu thuật
ngữ trong quân sự về đội ngũ.
Theo Lý luận khoa học quản lý thì đội ngũ là một đội công tác, trong

cái lạc hậu. Phát triển là quá trình tạo ra sự hoàn thiện của cả tự nhiên và xã
hội. Phát triển có thể là một quá trình hiện thực nhưng cũng có thể là một tiềm
năng của sự vật, hiện tượng.
1.2.3.2 Phát triển con người
Phát triển con người (PTCN) không phải là một khái niệm thực sự mới,
từ Aristotle, Kant và một số nhà kinh tế chính trị học như Adam Smith,
Robert Malthus, Karl Marx,… đã đề cập tới ít nhiều các khía cạnh về phát
triển con người.

11


Trước hết, PTCN được xác định không chỉ bao gồm việc tăng thu nhập
bình quân, tăng tiêu dùng hay nâng cao sức khỏe, học vấn mà nó còn là mở
rộng năng lực của con người. Theo triết lí của Amatya Sen từ cách tiếp cận
năng lực: PTCN được coi là quá trình mở rộng cơ hội lựa chọn và năng lực
cho con người. Sự lựa chọn của con người chỉ xảy ra khi có sự xuất hiện cơ
hội lựa chọn và con người có năng lực lựa chọn. Sự xuất hiện cơ hội lựa chọn
phụ thuộc vào môi trường, thể chế xã hội tạo điều kiện cho sự xuất hiện cơ
hội lựa chọn, đồng thời phụ thuộc vào năng lực của chủ thể con người. Con
người càng có năng lực thì càng có cơ hội lựa chọn hơn. Bởi vậy, PTCN, theo
Amatya Sen, đó chính là sự phát triển năng lực cho con người.
Mahbul-ul-Haq (1934-1998) cũng có định nghĩa riêng về PTCN, theo
ông phát triển con người có bốn chiều cạnh cơ bản: Công bằng, bền vững,
hiệu quả và trao quyền.
Khái niệm PTCN giúp các nhà hoạch định chính sách có định hướng
phát triển nhằm hướng tới con người và vì sự tự do của con người.
1.2.3.3 Phát triển đội ngũ giáo viên.
Phát triển ĐNGV là tạo ra một đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng đảm
bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu chuyên môn, độ tuổi, giới tính nhằm

Sơ đồ 1.1: Mối tương quan giữa bồi dưỡng, phát triển nâng cao kỹ năng
nghề nghiệp và phát triển ĐNGV

13


Đối với giáo dục, đổi mới về phát triển ĐNGV là một trong những yếu
tố cần thiết và quan trọng cho việc đảm bảo chất lượng giáo dục. Chăm lo xây
dựng ĐNGV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn đào tạo theo quy
định của Luật Giáo dục, khuyến khích, tạo điều kiện cho giáo viên tiếp tục
nâng cao trình độ sau khi đạt chuẩn.
Như vậy, nói đến xây dựng và phát triển ĐNGV, phải xây dựng và phát
triển đồng thời cả 3 yếu tố: Quy mô - số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ.
1.2.3.4 Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên
Trước hết cần phải hiểu biện pháp là gì? Đó chính là cách làm, cách
giải quyết một vấn đề nào đó một cách cụ thể. Trong giáo dục biện pháp
thường được quan niệm là yếu tố hợp thành của các phương pháp, phụ thuộc
vào phương pháp, nhưng trong tình huống cụ thể phương pháp và biện pháp
có thể hòa lẫn nhau. Các biện pháp được xây dựng trên cơ sở tính kế thừa,
tính phù hợp, tính khả thi, tính thực tiễn và tính hiệu quả. Phát triển ĐNGV
được thực hiện thông qua các biện pháp của các nhà quản lý đối với ĐNGV
sao cho sự tác động đó tạo ra sự thay đổi về ĐNGV theo hướng đảm bảo đủ
về số lượng, đảm bảo về chất lượng và cân đối về cơ cấu đảm bảo yêu cầu của
hoạt động giáo dục và các quy định hiện nay.
1.2.4 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý
nguồn nhân lực, quản lý ĐNGV
1.2.4.1 Khái niệm quản lý
a, Khái niệm: Quản lý là một tổ chức sắp xếp, bố trí hợp lý, đồng thời theo
dõi, giám sát, chăm sóc, trông coi, nhằm định hướng việc sử dụng các nguồn
nhân lực, tài lực, vật lực, vận hành đúng mục đích.

chỉnh thể, cho nên buộc phải có sự điều tiết bằng cơ chế.
Cơ chế quản lý là các biện pháp có tính chất qui ước ràng buộc chủ thể
quản lý và khách thể quản lý về phương diện nghĩa vụ và trách nhiệm.

15


b, Các chức năng của quản lý
Chức năng quản lý là một hoạt động quản lý chuyên biệt, cơ bản mà
thông qua đó chủ thể quản lý tác động điều hành ở mọi cấp. Quán lý có bốn
chức năng cơ bản: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
- Kế hoạch hóa: Kế hoạch là khâu đầu tiên của chu trình quản lý. Kế
hoạch hóa xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ
chức và đưa ra con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục
đích đó. Có 3 nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa: i) Xác định hình
thành mục tiêu đối với tổ chức; ii) Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn,
có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này;
iii) Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục
tiêu đó.
- Tổ chức: Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển
hóa những ý tưởng khá trìu tượng ấy thành hiện thực. Một tổ chức lành mạnh
sẽ có ý nghĩa quyết định đối với sự chuyển hóa như thế. Xét về mặt chức năng
quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các
thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện
thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ việc
tổ chức có hiệu lực, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các
nguồn vật lực và nhân lực. Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào
năng lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và
có kết quả.
- Chỉ đạo: Chỉ đạo là phương thức hoạt động thực hiện mục tiêu kế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status