ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐẶNG THỊ THANH LIÊM
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG
MẦM NON A XÃ THANH LIỆT, HUYỆN THANH TRÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
U N V N T ẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐẶNG THỊ THANH LIÊM
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG
MẦM NON A XÃ THANH LIỆT, HUYỆN THANH TRÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
U N V N T ẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Xuân Thức
HÀ NỘI - 2017
MỤC C Ữ VIẾT TẮT
BGH
:
Ban giám hiệu
CBQL
:
Cán bộ quản lí
CNTT
:
Công nghệ thông tin
CSVC
:
Cơ sở vật chất
ĐDDH
:
Giáo dục mầm non
GV
:
Giáo viên
GVMN
:
Giáo viên mầm non
HS
:
Học sinh
KT-XH
:
Kinh tế xã hội
QLGD
:
7. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu đề tài ......................................................... 4
8. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................... 4
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................. 4
10. Cấu trúc luận văn .................................................................................... 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG MẦM NON TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY ............................. 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................ 6
1.2. Đội ngũ GVMN trong bối cảnh hiện nay ............................................... 8
1.2.1. Bối cảnh hiện nay của GVMN......................................................... 8
1.2.2. Vai trò, nhiệm vụ, và các yêu cầu đặt ra đối với đội ngũ GVMN
trong bối cảnh hiện nay............................................................................ 12
1.3. Phát triển ĐNGV mầm non trong bối cảnh hiện nay ........................... 20
1.3.2. Mô hình quản lý nguồn nhân lực ................................................... 21
iii
1.3.3. Phát triển ĐNGV mầm non theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực
của Leonard Nadle ................................................................................... 22
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc phát triển ĐNGV trƣờng mầm non
trong bối cảnh hiện nay ............................................................................... 29
1.4.1. Các yếu tố thuộc về nhà quản lý (Phòng GD, BGH trƣờng mầm
non) .......................................................................................................... 29
1.4.2. Các yếu tố thuộc về GVMN .......................................................... 30
1.4.3. Các yếu tố thuộc về môi trƣờng phát triển GVMN ....................... 31
Tiểu kết chƣơng 1 ........................................................................................... 33
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG MẦM NON A XÃ THANH LIỆT, HUYỆN THANH TRÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI .................................................................................. 34
2.1. Vài nét giới thiệu về trƣờng mầm non A xã Thanh Liệt ...................... 34
2.6.2. Những hạn chế và nguyên nhân..................................................... 66
Tiểu kết chƣơng 2 ........................................................................................... 69
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG
MẦM NON A XÃ THANH LIỆT, HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY ................................................... 70
3.1. Một số định hƣớng đổi mới GDMN Huyện Thanh Trì giai đoạn từ
2016 đến năm 2021 ..................................................................................... 70
3.2. Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV trƣờng
mầm non A xã Thanh Liệt trong bối cảnh hiện nay.................................... 71
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ................................................ 71
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa .................................................. 71
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ................................................ 72
3.3. Đề xuất một số biện pháp phát triển ĐNGV trƣờng mầm non A xã
Thanh Liệt Huyện Thanh Trì trong bối cảnh hiện nay................................ 72
v
3.3.1 Xây dựng quy hoạch tổng thể ĐNGV trƣờng mầm non A xã
Thanh Liệt giai đoạn 2016 - 2021............................................................ 72
3.3.2. Tổ chức phân công và sử dụng hiệu quả đội ngũ GV hiện có: ...... 78
3.3.3. Tổ chức bồi dƣỡng nâng cao chất lƣợng đội ngũ GV theo yêu cầu
chuẩn hóa ................................................................................................. 81
3.3.4 Tăng cƣờng công tác kiểm tra, đánh giá, sàng lọc ĐNGV theo
chuẩn nghề nghiệp GVMN. Hƣớng dẫn và đánh giá GV mới tuyển
dụng: ........................................................................................................ 90
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp: ....................................................... 103
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của biện pháp phát triển đội
ngũ GV trƣờng mầm non A xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, trong bối
cảnh hiện nay............................................................................................. 106
Bảng 2.8. Mức độ đạt đƣợc về kĩ năng sƣ phạm của GVMN ........................ 40
Bảng 2.9. Thực trạng lập kế hoạch phát triển ĐNGV mầm non theo chuẩn
nghề nghiệp ............................................................................................ 41
Bảng 2.10. Thực trạng mức độ thực hiện tuyển chọn, sử dụng ĐNGV mầm
non .......................................................................................................... 44
Bảng 2.11. Thực trạng thực hiện đào tạo bồi dƣỡngĐNGV mầm non........... 48
Bảng 2.12. Thực trạng thực hiện kiểm tra đánh giá ĐNGV mầm non ........... 52
Bảng 2.13. Thực trạng thực hiện việc tạo môi trƣờng làm việc cho ĐNGV
mầm non ................................................................................................. 56
Bảng 2.14. Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố thuộc về nhà quảnlý đến việc
phát triển ĐNGV mầm non .................................................................... 59
Bảng 2.15. Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố thuộc về bản thân ngƣời
GVMN đến việc phát triển ĐNGV mầm non ......................................... 61
Bảng 2.16. Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố thuộc về môi trƣờng phát
triển đội ngũ GVMN .............................................................................. 63
vii
Bảng 3.1. Số lƣợng GV giai đoạn 2016 - 2021 .............................................. 75
Bảng 3.2. Thống kê GV theo từng khối năm học 2015 - 2016 ...................... 75
Bảng 3.3. Mẫu khảo sát đánh giá tính cần thiết và khả thi ........................... 106
Bảng 3.4. Mức độ nhận thức tính cần thiết của biện pháp phát triển đội ngũ
GVMN .................................................................................................. 106
Bảng 3.5. Mức độ khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ GVMN ..... 108
Bảng 3.6. Mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp phát
triển ĐNGV mầm non .......................................................................... 110
viii
Đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT theo nhu cầu phát triển của xã hội, nâng
cao chất lƣợng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa
và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân
đƣợc học tập suốt đời”.
“Phát triển GD là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền
GDViệt Nam theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và
hội nhập quốc tế trong đó đổi mới cơ chế QLGD, phát triển đội ngũ GVvà cán
bộ quản lý là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lƣợng GD&ĐT, coi
GDđạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, kỹ năng lập nghiệp.
Đổi mới cơ chế tài chính GD. Thực hiện kiểm định chất lƣợng GDđào tạo ở tất
cả các bậc học. Xây dựng môi trƣờng GD lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà
trƣờng, gia đình và xã hội. Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chƣơng trình, phƣơng
pháp dạy học ở tất cả các cấp, bậc học. Mở rộng và nâng cao chất lƣợng
GDngoại ngữ”.
Tại điều 2 Luật GD năm 2005 ghi: “Mục tiêu GD là đào tạo con ngƣời
Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, có tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ,
nghề nghiệp, trung thành với lý tƣởng độc lập và chủ nghĩa xã hội, hình thành
và bồi dƣỡng nhân cách. phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu
1
cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc” [19, tr.2]. Điều đó chứng tỏ
rằng GDlà đào tạo ra những con ngƣời có tri thức, có nhân cách những con
ngƣời toàn diện về 5 phẩm chất “Đức, trí, thể, mỹ, lao động”. Công việc này
không ai có thể làm đƣợc ngoài cán bộ QLGDvà những GVtrực tiếp đứng lớp
tham gia giảng dạy, cho nên đội ngũ GV trong trƣờng học là những nhân tố
trung tâm của sự phát triển GD. Chính vì lẽ đó ngƣời QLGD phải biết quan
tâm đến việc xây dựng, bồi dƣỡng đội ngũ GVđủ về số lƣợng, cơ cấu, phải
chú trọng đến việc nâng cao chất lƣợng, đáp ứng đƣợc những đòi hỏi của xã
Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác phát triển ĐNGV mầm non của nhà trƣờng trong thời gian
qua đãđáp ứng đƣợc với yêu cầu công việc. Tuy nhiên trong bối cảnh hiện
nay, trƣớc những yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp và đổi mới GVMN, phát
triển ĐNGV của nhà trƣờng còn có một số bất cập chƣa đáp ứng về lập kế
hoạch, sử dụng, đào tạo bồi dƣỡng, đánh giá sàng lọc ĐNGV mầm non,… Đề
xuất vàáp dụng các biện pháp phát triển ĐNGV mầm non đáp ứng với yêu
cầu đổi mới GVMN hiện nay và hoàn cảnh cụ thể của nhà trƣờng thì sẽ nâng
cao đƣợc chất lƣợng ĐNGV mầm non trong trƣờng Mầm non A xã Thanh
Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV mầm non trong bối
cảnh hiện nay.
- Khảo sát thực trạng ĐNGV và phát triển ĐNGV trƣờng mầm non A
xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV trƣờng mầm non A xã Thanh
Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nộitrong bối cảnh hiện nay.
6. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng ĐNGV trƣờng mầm non A xã Thanh Liệt hiện nay nhƣ
thế nào? Nhà trƣờng đã thực hiện các biện pháp nào để phát triển ĐNGV
trong những năm vừa qua?
3
- Trƣờng mầm non A xã Thanh Liệt cần phải thực hiện những biện
pháp gì để phát triển ĐNGV đáp ứng yêu cầu đổi mới của GVMN hiện nay?
7. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu đề tài
- Nghiên cứu phát triển ĐNGV mầm non theo tiếp cận quản lý nguồn
lục luận văn dự kiến đƣợc trình bày theo 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV trƣờng mầm non trong
bối cảnh hiện nay.
Chương 2: Thực trạng phát triển ĐNGV trƣờng mầm non A xã Thanh
Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp phát triển ĐNGV trƣờng mầm non A xã Thanh
Liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ Ý U N VỀ P ÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG MẦM NON TRONG BỐI CẢN
IỆN NAY
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu GVMN: GVMN là nguồn nhân lực cho nền GDMN góp
phần quyết định chất lƣợng chăm sóc nuôi dƣỡng – GD trẻ ở các trƣờng mầm
non, một bậc học nền tảng của hệ thống GD quốc dân. Vì vậy, trong lĩnh vực
nghiên cứu khoa học GD đã có nhiều công trình nghiên cứu vềGVMN: vai
trò, mô hình nhân cách ngƣời GVMN, đặc điểm lao động nghề nghiệp ngƣời
GVMN, các phẩm chất và năng lực cần thiết đáp ứng yêu cầu chăm sóc nuôi
dƣỡng GD trẻ mầm non... Có thể kể ra một số công trình nghiên cứu thể hiện
trong các đề tài khoa học, bài báo khoa học...
Tác giả Lam Hồng và nhóm tác giả nghiên cứu đề tài khoa học:
“Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng chuẩn GVMN đáp
ứng yêu cầu đổi mới của GDMN” (năm 2006) đã phân tích những vấn đề lí
luận về cách tiếp cận xây dựng chuẩn nghề nghiệp GVMN. Làm rõ cơ sở thực
quản lý phát triểnGVMN trong bối cảnh chuẩn nghề nghiệp GVMN và đổi
mới GVMN hiện nay.
Trong lĩnh vực QLGD, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý
phát triển đội ngũ GV phổ thông, giảng viên các trƣờng đại học và cao đẳng
và ĐNGV mầm non. Ở trình độ thạc sĩ đã có một số công trình sau:
Vũ Thị Minh Hà (2008), Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng GVMN
Hà Nội; Nguyễn Thị Nhƣ Tâm (2005) “Những giải pháp xây dựng và phát
triển đội ngũ Hiệu trưởng các trường mầm non quận Ba Đình - Hà Nội”;
Nguyễn Khiêm (2008), “Biện pháp xây dựng đội ngũ CBQL trường mầm non
thị xã Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa”, Đoàn Ngọc Bích (2009), “Biện pháp phát
triển ĐNGV các trường mầm non công lập tỉnh Sơn La”.
Nguyễn Kim Hƣơng (2010), “Xây dựng mô hình phát triển đội ngũ
GVMNtrên địa bàn huyện An Khê, tỉnh Gia Lai”; Đào Thị Minh Phƣơng
7
(2011), “Biện pháp phát triển ĐNGV mầm non ngoài công lập huyện Phù
Ninh, tỉnh Phú Thọ”; Trần Thị Kim Thoa (2009), Các biện pháp tăng cường
quản lý ĐNGV của Hiệu trưởng trường Mầm non Quận Tân Bình - Thành
phố Hồ Chí Minh...
Các công trình nghiên cứu ở cấp độ Thạc sĩ đã đánh giá thực trạng đội
ngũ cán bộ quản lý, ĐNGV, giảng viên ở các cấp phổ thông và đại học... thực
trạng công tác quản lý và phát triển đội ngũ nguồn nhân lực GD ở các cấp
học, ở các vùng miền khác nhau. Trên cơ sở đó đƣa ra các biện pháp, các giải
pháp quản lý và phát triển ĐNGV, giảng viên các cấp phù hợp với điều kiện
của địa phƣơng trong cả nƣớc.
Nhận xét:
- Các nghiên cứu ở cấp mầm non tập trung vào quy hoạch phát triển
mạng lƣới trƣờng lớp, còn về nguồn nhân lực GVMN tập trung nhiều vào
- Kiến thức.
- Kỹ năng sƣ phạm.
Mỗi lĩnh vực có 5 yêu cầu, trong mỗi yêu cầu có 4 tiêu chí, tổng số
chuẩn nghề nghiệp có 60 tiêu chí. Tuy nhiên để bồi dƣỡng chuyên môn hai lĩnh
vực: Kiến thức và kỹ năng sƣ phạm thì lĩnh vực Phẩm chất, chính trị, đạo đức
và lối sống sẽ làm nền tảng để bồi dƣỡng cho hai lĩnh vực trên.
1.2.1.2. Đổi mới GVMN hiện nay
a) Quan điểm đổi mới căn bản toàn diện GD đào tạo
Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 của hội nghị 8 Ban chấp
hành Trung ƣơng Đảng về “Đổi mới căn bản và toàn diện GD đào tạo, đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định
hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã chỉ rõ quan điểm, mục tiêu,
nhiệm vụ và giải pháp đổi mới GD đào tạo, trong đó có GVMN. [3, tr.2-9]
- GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nƣớc và
của toàn dân. Đầu tƣ cho GD là đầu tƣ phát triển, đƣợc ƣu tiên đi trƣớc trong
các chƣơng trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
9
- Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT là đổi mới những vấn đề lớn, cốt
lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tƣ tƣởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phƣơng
pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo
của Đảng, sự quản lý của Nhà nƣớc đến hoạt động quản trị của các cơ sở
GD&ĐT và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân ngƣời
học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.
Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với
từng loại đối tƣợng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng
tâm, trọng điểm, lộ trình, bƣớc đi phù hợp.
- Chuyển mạnh quá trình GD từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát
- Tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nƣớc đối với
đổi mới GD&ĐT.
- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của GD, đào
tạo theo hƣớng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của ngƣời học.
- Đổi mới căn bản hình thức và phƣơng pháp thi, kiểm tra và đánh giá
kết quả GD, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan.
- Hoàn thiện hệ thống GD quốc dân theo hƣớng hệ thống GD mở, học
tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập.
-Đổi mới căn bản công tác QLGD, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống
nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở GD, đào tạo; coi
trọng quản lý chất lƣợng.
- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi
mới GD&ĐT.
- Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp
của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tƣ để phát triển GD&ĐT.
-Nâng cao chất lƣợng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học,
công nghệ, đặc biệt là khoa học GD và khoa học quản lý
11
- Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo
dục và đào tạo.
Trong các nhiệm vụ và giải pháp trên, nhiệm vụ và giải pháp thứ 6:
Phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQLGD đáp ứng yêu cầu đổi mới GD nhằm
xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGDđủ về số lƣợng, đồng bộ về cơ cấu,
gƣơng mẫu về trách nhiệm, nghề nghiệp, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ
(mang tính chuyên nghiệp trong quản lý); đây là giải pháp then chốt bảo đảm
sự thành công của công cuộc đổi mới căn bản toàn diện GD đào tạo.
1.2.2. Vai trò, nhiệm vụ, và các yêu cầu đặt ra đối với đội ngũ GVMN
lực chính của ngành GD, là nguồn lực quý báu và có vai trò quyết định chất
lƣợng GD trong nhà trƣờng. Họ đƣợc quy định rõ tiêu chuẩn ở Điều 70 của
Luật GD năm 2005.
Đội ngũ trong trƣờng mầm non bao gồm CBQL, GV, nhân viên trong đó
GV là lực lƣợng chủ yếu, bởi họ là ngƣời trực tiếp tổ chức quá trình GD và vì
thế họ là một trong số lƣợng GD quyết định chất lƣợng GD. ĐNGVMN là tập
hợp những nhà giáo giảng dạy trong các trƣờng, các cơ sở GD bậc học mầm
non. Đối tƣợng giảng dạy GD của họ là trẻ em trong độ tuổi từ 0 đến 5 tuổi.
1.2.2.2. Vai trò, nhiệm vụ của ĐNGV mầm non
* Vai trò của ĐNGV mầm non
GV mầm non là ngƣời thầy đầu tiên đặt nền móng cho việc đào tạo
nhân cách con ngƣời mới cho xã hội tƣơng lai. Có thể nói nhân cách con
ngƣời trong xã hội tƣơng lai nhƣ thế nào, phụ thuộc khá lớn vào nền móng
ban đầu này.
Trong trƣờng mầm non, GVMN giữ vai trò chủ đạo trong việc tổ chức
các hoạt động chăm sóc, GD trẻ. Ngƣời GVMN phải phát hiện năng khiếu
ban đầu, định hƣớng cho sự phát triển nhân cách của trẻ. Uốn nắn vun đắp
tâm hồn trẻ phát triển lành mạnh.
13
Không có một bậc học nào mà giữa ngƣời dạy và ngƣời học lại có mối
quan hệ chặt chẽ, gắn bó mật thiếu nhƣ bậc học mầm non. Quan hệ giữa GV
và trẻ vừa là quan hệ thầy trò, vừa là quan hệ bạn bè, vừa là quan hệ “mẹ con
trong gia đình”. Trong mối quan hệ ấy, tâm lý - nhân cách trẻ đƣợc hình thành
và phát triển, hình ảnh của GVMN là những dấu ấn tuổi thơ, sẽ in đậm mãi
mãi trong tâm trí, của mỗi con ngƣời.
Để thực hiện tốt hoạt động sƣ phạm mầm non, vai trò của GVMN thật
không đơn giản, thực hiện đƣợc nó đòi hỏi GVMN phải dựa trên cơ sở những