ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM NGỌC HẢI
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM NGỌC HẢI
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
thời gian học tập và thực hiện luận văn.
Dù đã có nhiều cố gắng, song do điều kiện và thời gian hạn chế nên
trong luận văn của em chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót. Rất mong
nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo để luận văn
này được hoàn chỉnh hơn.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả
Phạm Ngọc Hải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ....................................................................... vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................. 3
5. Giả thuyế t khoa học ......................................................................................... 4
6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
TUYÊN QUANG ............................................................................................. 30
2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế văn hóa xã hội thành phố
Tuyên Quang ..................................................................................................... 30
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 30
2.1.2. Tình hình kinh tế-xã hội .......................................................................... 30
2.1.3. Tình hình phát triển văn hóa, giáo dục và đào tạo của thành phố Tuyên
Quang, tỉnh Tuyên Quang ................................................................................. 31
2.2. Thực trạng giáo dục mầm non thành phố Tuyên Quang ............................ 33
2.2.1. Giáo dục mầm non thành phố Tuyên Quang ........................................... 33
2.2.2. Giáo dục mầm non tư thục ...................................................................... 36
2.3. Thực trạng các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non tư
thục thành phố Tuyên Quang............................................................................. 40
2.3.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non tư thục ...................................... 40
2.3.2. Thực trạng các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường
mầm tư thục, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang ............................... 48
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí phát triển đội ngũ
giáo viên trường MNTT thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang ............. 54
Kết luận chương 2.............................................................................................. 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN MẦM NON TƯ THỤC THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH
TUYÊN QUANG ............................................................................................ 57
3.1. Một số định hướng phát triển GD&ĐT thành phố Tuyên Quang .............. 57
3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Tuyên Quang ........... 57
3.1.2. Định hướng phát triển GD&ĐT thành phố Tuyên Quang ...................... 58
BT, IQT
Bình thường, ít quan tâm
CB, GV, NV
Cán bộ, giáo viên, nhân viên
CBQL
Cán bộ quản lý
CSVC
Cơ sở vật chất
CT HĐQT
Chủ tịch hội đồng quản trị
ĐNGV
Đội ngũ giáo viên
GD - ĐT
Giáo dục- Đào tạo
GDMN
QLGD
Quản lý Giáo dục
RAH, IAH
Rất ảnh hưởng, Ít ảnh hưởng
RQT
Rất quan tâm
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Quy mô phát triển giáo viên mầm non thành phố Tuyên Quang năm
học 2010 - 2011 đến năm học 2013 -2014 ........................................ 35
Bảng 2.2. Quy mô phát triển trường, lớp mầm non tư thục trong 4 năm qua ... 38
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH
Hình 1.1. Chu trình quản lý ............................................................................... 11
Biểu đồ 2.1. Phát triển mạng lưới trường mầm non .......................................... 34
Biểu đồ 2.2. Quy mô phát triển giáo viên mầm non thành phố Tuyên Quang
năm học 2010 - 2011 đến năm học 2013 -2014 ................................ 35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển xã hội. Trong
những năm qua, sự nghiệp giáo dục đã có những phát triển mới, đạt được
nhiều kết quả đáng khích lệ trong việc mở rộng quy mô, tăng cơ hội tiếp cận
giáo dục cho mọi người và chuẩn bị nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước. Trong đó đội ngũ giáo viên là lực lượng cơ bản, trung
tâm thực hiện các mục tiêu GD-ĐT của các trường, trực tiếp quyết định chất
lượng GD-ĐT. Luật Giáo dục năm 2005 đã khẳng định: “Nhà giáo giữ vai trò
quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục”. Có thể nói rằng đội ngũ
nhà giáo là lực lượng quyết định đến sự thành công của ngành giáo dục.
Trong đó ĐNGV mầm non có vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống giáo
dục quốc dân; ĐNGV mầm non có nhiệm vụ thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ từ 03 - 72 tháng tuổi, tạo tiền đề vững chắc cho sự hình thành
và phát triển nhân cách con người. Mặt khác, việc chăm lo phát triển giáo dục
mầm non (GDMN) là trách nhiệm chung của các cấp chính quyền, của toàn
tư thục có chất lượng hoạt động theo quy định của Bộ GD& ĐT. Mặt khác,
trường tư thục có thế mạnh là được quyền tuyển chọn đội ngũ giáo viên và học
sinh theo nhu cầu. Do đó có việc không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của giáo viên mầm non, đồng
thời nắm bắt những thuận lợi khó khăn của đơn vị để tìm ra những biện pháp
quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả. Đó luôn là một vấn đề cần thiết và được
nhiều người trong xã hội quan tâm đặc biệt là những người làm công tác quản
lý giáo dục.
Xuất phát từ thực tiễn công tác quản lý của trường mầm non nói chung,
trường mầm non tư thục nói riêng nhằm phát huy thế mạnh của trường tư thục
và thu hút của các lực lượng xã hội, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi càng cao của phụ
huynh học sinh. Do vậy chất lượng đội ngũ phải thực sự được xem là then chốt.
Xuất phát từ những lý do cơ bản trên, từ thực tiễn quản lý trường mầ m non tư
thục thành phố Tuyên Quang và sự tâm huyết tác giả lựa chọn nghiên cứu đề
tài: “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non tư thục trên địa
bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang”.
2
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn biện pháp phát triển đội ngũ
GVMN trường mầm non tư thục thành phố Tuyên Quang, đề xuất một số biện
pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
trường mầm non tư thục thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm
non nói chung và giáo viên mầm non tư thục nói riêng.
- Phân tích thực trạng đội ngũ giáo viên và công tác quản lý đội ngũ giáo
viên của trường mầm non tư thục ở thành phố Tuyên Quang.
- Phương pháp điều tra: Điều tra bằng phiếu hỏi đối với các đồng chí
lãnh đạo sở Giáo dục và đào ta ̣o, lañ h đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và
Đào tạo thành phố; Hiệu trường, Phó Hiệu trưởng, giáo viên trường MN trên
điạ bàn thành phố Tuyên Quang.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục, sản phẩm hoạt động, quan
sát kinh nghiệm của lãnh đa ̣o các nhà trường và sản phẩ m hoa ̣t đô ̣ng để đề suấ t
các biêṇ pháp phù hơ ̣p, đạt hiêụ quả cao.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:
Phỏng vấn một số cán bộ lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng giáo
du ̣c và đào tạo về công tác quản lý phát triể n đô ̣i ngũ giáo viên mầ m non.
Phỏng vấn một số cán bộ giáo viên các trường MN, MNTT thành phố về
công tác quản lý phát triể n đô ̣i ngũ giáo viên mầ m non trên địa bàn thành phố
Tuyên Quang.
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng thống kê toán học để đánh giá thực trạng quản lý phát triể n đô ̣i
ngũ giáo viên MNTT thành phố Tuyên Quang. Khảo nghiê ̣m tính cần thiế t và
tính khả thi của các biê ̣n pháp đưa ra. Dùng thống kê mô tả và suy luận để phát
hiện và rút ra các kết luận cần thiết.
4
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường
mầm non tư thục.
Chương 2: Thực trạng biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
trường mầm non tư thục, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
Chương 3: Biện pháp quản lí phát triển đội ngũ giáo viên mầm non tư
những tinh hoa, những hiểu biết, năng lực và đạo đức là yếu tố then chốt, có
tính quyết định đối với thành công của cách mạng, tiến bộ của xã hội, tiền đồ
6
của dân tộc và hạnh phúc của nhân dân. Người từng nói: Muốn xây dựng chủ
nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa mà đội ngũ
giáo viên đóng vai trò then chốt.
Triển khai các quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đối với sự phát triển giáo
dục, các cấp quản lý giáo dục và toàn xã hội có trách nhiệm chăm lo nâng cao
chất lượng đội ngũ giáo viên để họ đáp ứng yêu cầu và theo kịp với sự thay đổi,
phát triển của thực tiễn giáo dục. Đội ngũ giáo viên là bộ phận quan trọng của
nguồn nhân lực xã hội, là nguồn lực cơ bản của ngành Giáo dục & Đào tạo
(GD&ĐT), của một nhà trường; nó thừa hưởng tất cả những ưu tiên của quốc
gia về phát triển nguồn nhân lực và cũng đòi hỏi phải được nghiên cứu đổi mới
theo những thay đổi của nền giáo dục.
- Trong những năm qua cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa
học liên quan đến vấn đề quản lý phát triể n đội ngũ nhà giáo:
- Trần Hồng Quân, về vai trò của giáo viên và vị trí của hệ thống sư
phạm, (tạp chí nghiên cứu giáo dục số 3/1996, tr 1).
- Trần Bá Hoành, người giáo viên trước thềm thế kỷ XXI, (tạp chí nghiên
cứu giáo dục số 11/1998, tr 1).
- Nguyễn Đăng Tiến, những nhân tố cơ bản của động lực sư phạm, (tạp
chí nghiên cứu giáo dục, số chuyên đề quí IV/1999, tr 6).
Trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đã có những tác giả của các luận văn
thạc sỹ chuyên ngành QLGD đề cập đến công tác phát triển đội ngũ giáo
viên trong các trường phổ thông, trường cao đẳng, đại học, trung học chuyên
nghiệp. Song các đề tài khoa học của các tác giả đều mang tính đặc thù ở
từng địa phương, từng bậc học nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của sự
nghiệp giáo dục. Riêng ở tỉnh Tuyên Quang cho đến nay theo những tài liệu
đề ra.
- Kiểm tra: Là những hoạt động của nhà quản lí (Hiệu trưởng, Phòng giáo
dục, Sở giáo dục, Bộ giáo dục, của Nhà nước...) trong việc thực hiện các nhiệm
vụ giáo dục nhằm đánh giá việc thực hiện mục tiêu giáo dục.
Trong thực tiễn, các yếu tố nêu trên không tách rời nhau mà ngược lại
chúng có quan hệ tương tác gắn bó với nhau. Chủ thể quản lí tạo ra những tác
nhân thông qua các phương pháp và các công cụ tác động lên đối tượng quản lí,
nơi tiếp nhận tác động của chủ thể quản lí và cùng với chủ thể quản lí hoạt
động theo một quỹ đạo nhằm cùng thực hiện mục tiêu của tổ chức. Khách thể
quản lí nằm ngoài hệ thống quản lí giáo dục. Nó là hệ thống khác hoặc các ràng
10
buộc của môi trường... Nó có thể chịu tác động hoặc tác động trở lại đối với hệ
thống giáo dục. Vấn đề đặt ra đối với chủ thể quản lí là làm như thế nào để cho
những tác động từ phía khách thể quản lí đến giáo dục là tích cực, nhằm cùng
thực hiện mục tiêu chung.
Chức
năng kế
hoạch hóa
Chức năng
tổ chức
(nhân sự)
Chức năng
lãnh đạo
(chỉ đạo)
Chức năng
và học.
1.2.2.2. Quản lý trường mầm non tư thục
Trường mầm non tư thục: Theo Văn bản số 04-VBHN-BGDĐT ngày
27/01/2014 văn bản hợp nhất Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25
tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế Tổ
chức và hoạt động trường mầm non tư thục, ngoài công lập có hiệu lực kể từ
ngày 26 tháng 8 năm 2008, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số
28/2011/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động
trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐBGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có
hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2011 [33] quy định:
Trường mầm non tư thục là cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, do tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội-nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và
bảo đảm kinh phí hoạt động là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
Nhà trường, nhà trẻ ngoài công lâ ̣p, tư thục có tư cách pháp nhân, con
dấu và được mở tài khoản riêng.
Nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
tư thục: Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 3
12
tháng tuổi đến 6 tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành; Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường;
tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; Quản lý
cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo
dục trẻ em; Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp
luật. Xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá
các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ.
Chủ tịch Hội đồng quản trị: Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội đồng
quản trị bầu trong số thành viên Hội đồng quản trị bằng hình thức bỏ phiếu kín
và được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận theo đề
nghị của phòng giáo dục và đào tạo. Nhiệm kỳ đầu của Chủ tịch Hội đồng quản
trị là 3 năm, những nhiệm kỳ tiếp theo là 5 năm.
Nhiệm vụ của CTH ĐQT: Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp
luật về các quyết định của Hội đồng quản trị; Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cấp huyện, phòng giáo dục và đào tạo về toàn bộ hoạt động
của nhà trường, nhà trẻ ngoài công lâ ̣p; Tuyển chọn đội ngũ giáo viên; đảm
bảo các chế đô ̣ cho giáo viên, nhân viên theo hợp đồng lao động theo hướng
dẫn của phòng giáo dục và đào tạo; Đảm bảo an toàn và chất lượng nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non.
Hiệu trưởng: Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ tư thục là công dân nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được Trưởng phòng giáo dục và đào tạo
quyết định công nhận, khi được đề cử không quá 65 tuổi. Nhiệm kỳ của Hiệu
trưởng là 5 (năm) năm.
Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ tư thục phải bảo đảm Có bằng trung cấp
sư phạm mầm non trở lên; Chấp hành đúng chủ trương, chính sách và pháp luật của
Đảng và Nhà nước; Có uy tín...
Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ tư thục có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Tham gia xây dựng quy hoạch phát triển, xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ của từng năm học;
14
- Tiếp nhận, quản lý trẻ, điều hành, tổ chức thực hiện các hoạt động nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;
- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;