ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LẠI VĂN THIẾT
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THANH LIÊM,
TỈNH HÀ NAM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LẠI VĂN THIẾT
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THANH LIÊM,
TỈNH HÀ NAM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ YẾN PHƢƠNG
HÀ NỘI - 2017
1
BGH
Ban giám hiệu
2
CBQL
Cán bộ quản lý
3
CMHS
Cha mẹ học sinh
4
ĐTN
Đoàn thanh niên
5
ĐĐ
Đạo đức
11
GDĐĐ
Giáo dục đạo đức
12
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
13
HT
Hiệu trƣởng
14
HS
Học sinh
15
NT
Nhà trƣờng
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................................... i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................................vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................... 3
4.1. Khách thể nghiên cứu ........................................................................................................ 3
4.2. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................................................ 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................................... 3
5. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................................ 3
6. Giả thuyết khoa học ....................................................................................................... 4
7. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................................... 4
8. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................... 4
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ....................................................................... 5
10. Cấu trúc luận văn ......................................................................................................... 5
CHƢƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ............................................. 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ..................................................................................... 6
1.1.1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài ......................................................................................... 6
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nƣớc .......................................................................................... 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................................. 9
1.2.1. Quản lý nhà trƣờng ......................................................................................................... 9
2.1.2. Vài nét về giáo dục THPT của huyện Thanh Liêm....................................................... 33
trong ba năm học gần đây .................................................................................................... 34
2.2. Thực trạng về đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trƣờng trung học phổ
thông huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam ............................................................................ 36
2.2.1 Thực trạng đạo đức của học sinh trung học phổ thông huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam37
2.2.2. Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trƣờng trung học phổ thông huyện
huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam................................................................................................. 46
2.3. Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trƣờng trung
học phổ thông huyện huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam .................................................. 53
2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức ......................................................................................................................................... 53
2.3.2. Thực trạng về sự tác động của các lực lƣợng giáo dục đối với giáo dục đạo đức cho
học sinh ........................................................................................................................................ 53
2.3.3. Thực trạng phối hợp của nhà trƣờng với các lực lƣợng giáo dục ................................. 55
2.3.4. Thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông ... 56
2.3.5. Thực trạng về công tác tổ chức giáo dục đạo đức......................................................... 57
2.3.6. Thực trạng chỉ đạo thực hiện giáo dục đạo đức cho học sinh ....................................... 58
2.3.7. Thực trạng về kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục đạo đức....................................... 59
2.3.8. Nguyên nhân của những hạn chế trong việc quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của
các trƣờng trung học phổ thông huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. ............................................ 60
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở các
trƣờng THPT huyện Thanh Liêm tỉnh Hà Nam. .............................................................. 61
2.4.1. Đánh giá thực trạng....................................................................................................... 61
2.4.2. Nguyên nhân của thực trạng ......................................................................................... 62
2.4.3. Điểm mạnh .................................................................................................................... 64
2.4.4. Điểm yếu ....................................................................................................................... 65
2.4.5. Thời cơ .......................................................................................................................... 66
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ........ 91
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất ............... 93
3.4.1. Mục đích, nội dung, cách thức khảo nghiệm ................................................................ 93
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm ................................................................................................... 93
Tiểu kết chƣơng 3 ............................................................................................................ 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................................... 97
1. Kết luận ........................................................................................................................ 97
Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về hoạt động giáo dục đạo đức cho cán bộ, giáo viên, học
sinh và phụ huynh học sinh trong bối cảnh hiện nay. .................................................................. 97
Biện pháp 2: Đổi mới việc xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh. ................... 97
Biện pháp 3: Xây dựng tập thể sƣ phạm mẫu mực nhằm thực hiện tốt công tác quản lý giáo
dục đạo đức cho học sinh. ............................................................................................................ 97
Biện pháp 4: Đa dạng hóa các hình thức giáo dục đạo đức học sinh thông qua hoạt động
ngoài giờ lên lớp. ......................................................................................................................... 97
3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới công tác quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo
đức................................................................................................................................................ 97
v
3.2.6. Biện pháp 6: Tổ chức phối hợp hiệu quả giữa nhà trƣờng, gia đình, xã hội nhằm giáo
dục đạo đức cho học sinh ............................................................................................................. 97
2. Khuyến nghị ................................................................................................................. 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 100
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 103
vi
39
Bảng 2.6.
Một số hành vi vi phạm ĐĐ của HS trong 3 năm học từ năm
học 2013-2014 đến năm học 2015-2016...................
Bảng 2.7.
Những nguyên nhân ảnh hƣởng đến hành vi tiêu cực đạo
đức của học sinh. ………………………………......
42
44
Bảng 2.8.
Nhận thức về công tác GDĐĐ ở các trƣờng THPT hiện nay
47
Bảng 2.9.
Mức độ thực hiện công tác GDĐĐ cho học sinh THPT
47
Bảng 2.10.
Bảng 2.15.
Sự phối hợp của NT với các lực lƣợng để GDĐĐ học sinh
55
Bảng 2.16.
Kế hoạch hoạt động GDĐĐ cho học sinh....................
57
Bảng 2.17.
Thực trạng chỉ đạo quản lý GDĐĐ HS........................
58
Bảng 2.18.
Nguyên nhân ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý hoạt động
GDĐĐ học sinh. ……………………………….........
Bảng 3.1.
Tính cần thiết của các biện pháp QL GDĐĐ cho HS ở các
Trƣờng THPT huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Bảng 3.2:
Luật Giáo dục năm 2005 cũng xác định “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con
người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề
nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và
bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [33]. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013
Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
một lần nữa nhấn mạnh “Giáo dục con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện” và phát
huy tốt nhất tiềm năng , khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân ; yêu gia đình , yêu Tổ
quốc, yêu đồ ng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả” và cụ thể ở giáo dục phổ thông là
“... Nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tƣởng, truyền
1
thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn…” [18].
Giáo dục đạo đức cho học sinh trong bối cảnh toàn cầu hóa ở Việt Nam lại
càng trở nên đặc biệt quan trọng. Từ khi nƣớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng,
mặt trái của cơ chế thị trƣờng đã tác động mạnh mẽ đến thế hệ trẻ. Các tệ nạn xã hội
tác động tiêu cực đến đạo đức, lối sống của học sinh phổ thông, không ít học sinh đã
sa vào các tệ nạn xã hội, sống tùy tiện, cẩu thả. Đảng ta đã nhận định trong Nghị
Quyết Trung ƣơng II, khóa VIII: “Đặc biệt đáng lo ngại là trong một bộ phận sinh
viên, học sinh có tình trạng suy thoái đạo đức, mờ nhạt về lý tƣởng, theo lối sống
thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tƣơng lai của bản thân và đất
nƣớc” [17]. Vì vậy trong những năm tới cần tăng cƣờng giáo dục công dân, giáo
dục tƣ tƣởng đạo đức, lòng yêu nƣớc, chủ nghĩa Mác-Lênin... tổ chức cho học sinh
tham gia các hoạt động xã hội, văn hóa - thể thao phù hợp với lứa tuổi và yêu cầu
giáo dục toàn diện.
Các nghiên cứu lý luận cho thấy trong trƣờng học nói chung và trƣờng trung
học phổ thông (THPT) nói riêng, công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức là
lƣợng giáo dục toàn diện cho học sinh của các nhà trƣờng THPT trên địa bàn huyện.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trƣờng THPT.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh của các trƣờng THPT ở
huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở
trƣờng trung học phổ thông của Hiệu trƣởng.
Đánh giá thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở của Hiệu
trƣởng các trƣờng trung học phổ thông trên địa bàn Huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà
Nam và xác định nguyên nhân thực trạng.
Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các
trƣờng trung học phổ thông của Hiệu trƣởng trên địa bàn Huyện Thanh Liêm, tỉnh
Hà Nam.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Những nội dung nào cần thiết để quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh ở trƣờng trung học phổ thông của Hiệu trƣởng?
3
Câu hỏi 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở
trƣờng trung học phổ thông trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam nhƣ thế
nào?
Câu hỏi 3: Biện pháp nào có thể sử dụng để quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh ở trƣờng trung học phổ thông trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh
Hà Nam nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục trong bối cảnh hiện nay?
6. Giả thuyết khoa học
các cán bộ quản lý, cán bộ Đoàn thanh niên, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên giảng
dạy có nhiều kinh nghiệm để thu thập những thông tin bổ sung cho phƣơng pháp
điều tra bằng bảng câu hỏi.
8.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: trên cơ sở tổng kết kết quả quản lý và
giáo dục đạo đức học sinh hàng năm, kinh nghiệm thành công của các cán bộ quản
lý trong lĩnh vực này để hoàn thiện và đề xuất các biện pháp quản lý và giáo dục
đạo đức cho học sinh ở các trƣờng trung học phổ thông.
8.3. Phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng một số công thức toán học để xử lý số liệu thu đƣợc.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận việc quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh
nói chung và học sinh THPT nói riêng nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn
diện trong bối cảnh hiện nay.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất những biện pháp quản lý phù hợp với thực tế và có tính khả thi giúp
nâng cao chất lƣợng GDĐĐ cho HS các trƣờng THPT huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà
Nam trong bối cảnh hiện nay.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và
các phụ lục, luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng I: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
trƣờng trung học phổ thông.
Chƣơng II: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các
trƣờng THPT huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam hiện nay.
Chƣơng III: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các
trƣờng THPT huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam trong bối cảnh hiện nay.
5
nhân cách học sinh, nhƣ Jean Jacques Russeau (1712-1778), Petxtalogi (17461827).
6
Thế kỷ XX, một số nhà giáo dục nổi tiếng Xô Viết cũng nghiên cứu về giáo
dục đạo đức học sinh, các nghiên cứu của họ đã đặt nền tảng cho việc giáo dục đạo
đức mới trong giai đoạn xây dựng CNXH ở Liên Xô.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề GDĐĐ đã và đang trở thành mối quan tâm của các nhà sƣ
phạm nói chung và các nhà quản lý giáo dục nói riêng. Trong các văn kiện của
Đảng cộng sản Việt Nam đã thƣờng xuyên thể hiện sự quan tâm đến đề tài xây dựng
con ngƣời Việt Nam, đặc biệt là đạo đức của con ngƣời Việt Nam qua từng thời kỳ.
GDĐĐ cho học sinh là bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của giáo dục
trong nhà trƣờng xã hội chủ nghĩa “Dạy cũng nhƣ học, phải chú trọng cái tài lẫn
đức. Đức là đạo đức cách mạng, đó là cái gốc rất quan trọng” (Hồ Chí Minh. Bài
nói chuyện với cán bộ, học sinh trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội, ngày về thăm
trƣờng 21/10/1964) [27]. Ngƣời nói: “Có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó,
có tài mà không có đức thì là ngƣời vô dụng”. Theo Bác “Ngƣời có bốn đức: cần kiệm - liêm - chính… Thiếu một đức thì không thành ngƣời” [27, tr. 631]. Ngƣời
cũng lƣu ý: “Đạo đức cách mạng không phải trên trời rơi xuống mà do đấu tranh,
rèn luyện bền bỉ hằng ngày mà có, cũng nhƣ ngọc càng mài càng sáng, vàng càng
luyện càng trong” [29, tr. 293].
Đặc biệt trong những năm gần đây, Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng
Sản Việt Nam đã phát động cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gƣơng đạo
đức Hồ Chí Minh”; Bộ giáo dục và Đào tạo phát động cuộc vận động “Nói không
với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”; “Xây dựng trƣờng học
thân thiện, học sinh tích cực”.
Từ mặt lý luận cũng nhƣ thực tiễn, vấn đề giáo dục đạo đức và quản lý hoạt
động giáo dục đạo đức trong nhà trƣờng đã rất đƣợc quan tâm. Trong những năm
gần đây ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục đạo đức và quản
Tác giả Nguyễn Tuấn Anh (2012) với đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động
giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông Gia
Lộc II, tỉnh Hải Dương”.
Tác giả Nguyễn Vân Yên (2015) chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức học sinh ở trường trung học phổ thông Hùng Vương - quận 5, thành phố
Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay”.
Nhìn chung các công trình nghiên cứu của các tác giả trên đã đƣa ra những
vấn đề lý luận, hƣớng nghiên cứu và những định hƣớng rất cơ bản, quan trọng cho
công tác giáo dục đạo đức cho học sinh. Tuy nhiên hiện nay chƣa có công trình nào
8
nghiên cứu về các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
THPT đang học tập ở các trƣờng THPT thuộc huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam khu vực có địa bàn khá đặc biệt gồm các xã đồng bằng xen lẫn các xã miền núi với
đặc điểm phát triển kinh tế không đồng đều.
Kế thừa và phát triển các nội dung những tác giả đi trƣớc đã nghiên cứu, đề tài
“Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trƣờng THPT huyện Thanh
Liêm, tỉnh Hà Nam trong bối cảnh hiện nay” đƣợc tổ chức triển khai nghiên cứu với
mục đích sẽ góp phần tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh ở các trƣờng THPT huyện Thanh Liêm phù hợp với đối tƣợng, đúng mục
đích, hiệu quả và khả thi, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý nhà trường
Quản lý trƣờng học với tƣ cách là một tổ chức giáo dục ở cơ sở vừa mang
tính đặc thù của giáo dục vừa mang tính xã hội, trực tiếp đào tạo giáo dục thế hệ trẻ,
là tế bào chủ chốt của hệ thống giáo dục từ trung ƣơng đến địa phƣơng. Do vậy,
trƣờng học chính là khách thể cơ bản của mọi cấp quản lý, Hiệu trƣởng và các hoạt
động của giáo viên là chủ thể quản lý trực tiếp vận hành hệ thống giáo dục. Xét cho
cùng, quản lý hệ thống giáo dục là tất cả các cấp quản lý giáo dục đều phải có
1.2.2. Giáo dục đạo đức
1.2.2.1. Đạo đức
Đạo đức đƣợc xem là khái niệm luân thƣờng đạo lý của con ngƣời, nó thuộc về
vấn đề tốt - xấu, hơn nữa xem nhƣ là đúng - sai, đƣợc sử dụng trong ba phạm vi: lƣơng
tâm con ngƣời, hệ thống phép tắc đạo đức và trừng phạt đôi lúc còn đƣợc gọi giá trị
đạo đức; nó gắn với nền văn hóa, tôn giáo, chủ nghĩa nhân văn, triết học và những luật
lệ của một xã hội về cách đối xử từ hệ thống này.
- Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Khoa học xã hội) thì “Đạo đức là những tiêu
chuẩn, những nguyên tắc quy định hành vi quan hệ của con ngƣời đối với nhau và
đối với xã hội. Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con ngƣời theo những tiêu
chuẩn đạo đức của một giai cấp nhất định” [36, tr. 211].
- Theo học thuyết Mác - Lênin: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội có
nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội. Đạo đức là một hình
thái ý thức xã hội phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội. Vì vậy, tồn tại xã
hội thay đổi thì ý thức xã hội (đạo đức) cũng thay đổi theo. Và nhƣ vậy đạo đức xã
hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc.” [12, tr. 13]
- Theo giáo trình Đạo đức học (NXB Lý luận chính trị Hà Nội, 2004): “Đạo
đức là một hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực
10
xã hội, nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con ngƣời trong quan hệ với
nhau và quan hệ với xã hội, chúng đƣợc thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền
thống và sức mạnh của dƣ luận xã hội” [20, tr. 8].
- Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lý, những
quy định và chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con ngƣời. Nhƣng bên trong điều
kiện hiện nay, chính quan hệ của con ngƣời cũng đã mở rộng và đạo đức bao gồm
những quy định, những chuẩn mực ứng xử của con ngƣời với con ngƣời, với công
việc và với bản thân, kể cả với thiên nhiên và môi trƣờng sống”. Theo nghĩa rộng,
ngƣời đƣợc giáo dục" [42]
Còn theo tác giả Phạm Viết Vƣợng: “GDĐĐ là quá trình tác động tới ngƣời
học để hình thành cho họ ý thức, tình cảm, niềm tin đạo đức, đích cuối cùng và
quan trọng nhất là tạo lập đƣợc những thói quen hành vi đạo đức” [39].
Qua 3 khái niện trên ta có thể hiểu, GDĐĐ là sự tác động có hệ thống của
các nhà giáo dục lên ngƣời đƣợc giáo dục một cách có mục đích, có kế hoạch những
phẩm chất và tƣ tƣởng mà nhà giáo dục kỳ vọng, chuyển hoá những quan điểm, yêu
cầu và ý thức xã hội có liên quan thành phẩm chất đạo đức, tƣ tƣởng và hành vi đạo
đức của mỗi cá nhân.
Về bản chất, GDĐĐ là quá trình biến hệ thống các chuẩn mực đạo đức từ
những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong
của cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của ngƣời đƣợc giáo dục. Mà mục
tiêu quan trọng nhất của GDĐĐ là hình thành thói quen hành vi đạo đức cho học
sinh. Đây cũng là một nhiệm vụ bao trùm, xuyên suốt toàn bộ hoạt động của gia
đình, nhà trƣờng và xã hội. Trong đó giáo dục trong nhà trƣờng giữ vai trò chủ đạo
định hƣớng: “ GDĐĐ cho học sinh là bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của
GD trong nhà trƣờng XHCN”.
Vì thế, GDĐĐ cho học sinh là giáo dục đạo đức XHCN, nâng cao chất lƣợng
giáo dục chính trị, đạo đức, pháp luật, làm cho học sinh có tinh thần yêu nƣớc, thấm
nhuần lý tƣởng xã hội chủ nghĩa, thật sự say mê học tập, có ý thức tổ chức kỷ luật,
kính thầy, yêu bạn, có nếp sống lành mạnh, biết tôn trọng pháp luật. Điều này đã
đƣợc ghi trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội 2011- 2020 của Ban chấp hành
Trung ƣơng Đảng cộng sản Việt Nam tại Đại hội đại biểu lần thứ XI của Đảng nhấn
mạnh: “…Tập trung nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, coi trọng GDĐĐ, lối
sống…” [43, tr.131]
1.2.3. Quản lý giáo dục đạo đức
Về bản chất, quản lý hoạt động giáo dục đạo đức là quá trình tác động có
định hƣớng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động
12
1.3.2. Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ
Ở thanh niên mới lớn, tính chủ định phát triển mạnh ở tất cả các quá trình
nhận thức. Tri giác có mục đích đã đạt tới mức rất cao. Quá trình quan sát đã chịu
13
sự điều khiển của hệ thống tín hiệu thứ hai nhiều hơn và không tách khỏi tƣ duy
ngôn ngữ. Ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ, đồng
thời vai trò của ghi nhớ logic, ghi nhớ ý nghĩa ngày một tăng rõ. Đặc biệt các em đã
tạo đƣợc tâm thế phân hóa trong ghi nhớ.
Hoạt động tƣ duy của học sinh THPT có sự thay đổi quan trọng, các em có
khả năng tƣ duy lý luận, tƣ duy trừu tƣợng một cách độc lập sáng tạo. Tƣ duy của
các em chặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất quán hơn, đồng thời tính phê phán của tƣ
duy cũng phát triển.
Tuy vậy, hiện nay số học sinh THPT đạt tới mức tƣ duy đặc trƣng cho lứa
tuổi nhƣ trên còn chƣa nhiều. Khiếm khuyết cơ bản trong hoạt động tƣ duy của
nhiều em là thiếu tính độc lập. Nhiều khi các em chƣa chú ý phát huy hết năng lực
độc lập suy nghĩ của bản thân, còn kết luận vội vàng theo cảm tính hoặc thiên về tái
hiện tƣ tƣởng của ngƣời khác. Vì thế nhà trƣờng cần đổi mới phƣơng pháp dạy học
theo hƣớng phát huy tính tích cực, độc lập sáng tạo của ngƣời học.
1.3.3. Sự phát triển ý thức
Sự phát triển ý thức là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cách
của HS THPT với những đặc điểm cơ bản sau:
+ Các em tiếp tục chú ý đến hình dáng bên ngoài của mình, hình ảnh về thân
thể là một thành tố quan trọng của sự tự ý thức của thanh niên mới lớn.
+ Ở tuổi thanh niên, quá trình phát triển tự ý thức diễn ra mạnh mẽ, sôi nổi
và có tính chất đặc thù riêng. Thanh niên tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm
lý của mình theo quan điểm về mục đích và hoài bão của mình
+ Sự tự ý thức của họ xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động:
thành của thế giới quan. Đây là nét chủ yếu trong sự phát triển tâm lý của tuổi thanh
niên HS. Chỉ số đầu tiên của sự hình thành thế giới quan là sự phát triển của hứng
thú nhận thức với các vấn đề tự nhiên, XH thông qua các môn học ở bậc THPT, ở
lứa tuổi mới lớn quan tâm nhiều nhất đến các vấn đề liên quan đến con ngƣời. Vai
trò của con ngƣời trong lịch sử, quan hệ giữa con ngƣời và XH, giữa quyền lợi và
nghĩa vụ, giữa tình cảm và trách nhiệm. Nói chung các em có khuynh hƣớng sống
một cuộc sống tích cực vì XH.
Trong điều kiện hiện nay, cần đặc biệt giúp các em phân tích, đánh giá các
hiện tƣợng XH, các thang giá trị đang có những diễn biến không đơn giản, biết ủng
hộ, bảo vệ cái đúng, phản đối ngăn chặn cái sai, biết chống lại sự xâm nhập của thế
giới quan của giai cấp bóc lột, biết chống mê tín dị đoan và các tƣ tƣởng duy tâm
khác.
1.3.5. Đời sống tình cảm
15
Ở tuổi HS THPT, quan hệ bạn bè chiếm vị trí hơn hẳn so với những lứa tuổi
khác, do khao khát muốn có một vị trí bình đẳng trong cuộc sống, các em muốn
sinh hoạt với các bạn cùng tuổi, cảm thấy mình cần cho nhóm, có uy tín, có vị trí
nhất định trong nhóm. Các em thích giao lƣu với bạn bè cùng lứa tuổi, cùng lớp,
cùng trƣờng, hoặc ngoài trƣờng. Trong công tác GDĐĐ cho HS THPT cần chú ý tới
ảnh hƣởng của nhóm – hội tự phát ngoài nhà trƣờng và có thể tránh đƣợc hậu quả
xấu của nhóm tự phát bằng cách tổ chức các hoạt động tập thể có tổ chức, đoàn thể
để phát huy đƣợc tính tích cực của thanh niên.
Đời sống tình cảm của thanh niên mới lớn rất phong phú và đa dạng,đặc biệt
là tình bạn: các em có nhu cầu lớn về tình bạn, các em có nhu cầu cao hơn về tình
bạn (tính chân thật, tin tƣởng và giúp đỡ lẫn nhau …). Các em có khả năng đồng
cảm tình bạn. Tình bạn của các em mang tính xúc cảm cao.
Các em thƣờng lý tƣởng hóa tình bạn. Ở thanh niên mới lớn, quan hệ giữa