Phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non hoa hồng tỉnh vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay luận văn ths giáo dục họ - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ AN

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG MẦM NON HOA HỒNG
TỈNH VĨNH PHÚC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 601405

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2013

i


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ AN

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG MẦM NON HOA HỒNG
TỈNH VĨNH PHÚC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 601405

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC


̣

iii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BGH

: Ban giám hiệu

CBQL

: Cán bộ quản lý

CNTT

: Công nghệ thông tin

CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CSVC

: Cơ sở vật chất

ĐNGV

: Đội ngũ giáo viên

HS


SGK

: Sách giáo khoa

TB

: Trung bình

TS

: Tổng số

UBND

: Uỷ ban nhân dân

iv


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... i
Danh mu ̣c các ký hiê ̣u, các chữ viế t tắ t .........................................................................ii
Mục lu ̣c .................................................................................................................... iii
Danh mu ̣c các bảng biể u và đồ thi ...........................................................................
vii
̣
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG MẦM NON ................................................................................................ 7
1.1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề......................................................................... 7

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển......................................................................................................41
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và quy mô phát triển của nhà trường hiện nay ...................................................42
2.1.4. Thực trạng về cơ sở vật chất của nhà trường hiện nay ..................................................................43
2.1.5. Chất lượng giáo dục hiện nay .............................................................................................................45
2.1.6. Định hướng phát triển nhà trường giai đoạn 2013- 2018 .............................................................46
2.2. Thực trạng về ĐNGV trường mầm non Hoa Hồng, tỉnh Vĩnh Phúc ...................... 47
2.2.1. Về số lượng giáo viên...........................................................................................................................47
2.2.2. Về cơ cấu đội ngũ giáo viên................................................................................................................49
2.2.3. Về chất lượng đội ngũ giáo viên ........................................................................................................51
2.2.4. Thực trạng về các điều kiện phục vụ cho đội ngũ giáo viên........................................................54
2.3. Đánh giá chung về thực trạng ĐNGV trường mầm non Hoa Hồng ................. 55
2.3.1. Những mặt mạnh...................................................................................................................................55
2.3.2. Những mặt hạn chế...............................................................................................................................56
2.3.3. Nguyên nhân ..........................................................................................................................................57
2.3.4. Hướng khắc phục ..................................................................................................................................57
2.4. Thực trạng công tác phát triển ĐNGV của trường mầm non Hoa Hồng (từ năm
học 2008 - 2009 đến năm học 2012 - 2013) ............................................................. 58
2.4.1. Nhận thức về công tác phát triển đội ngũ giáo viên.......................................................................58
2.4.2. Thực trạng công tác phát triển ĐNGV trường mầm non Hoa Hồng ........................................59
2.4.3. Đánh giá chung về công tác phát triển ĐNGV của trường mầm non Hoa Hồng tỉnh Vĩnh
Phúc. ....................................................................................................................................................................74

Kết luận chương 2 ............................................................................................... 75
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG MẦM NON HOA HỒNG, TỈNH VĨNH PHÚC ...................................... 77
3.1. Định hướng phát triển trường mầm non Hoa Hồng .......................................... 77

vi




PHỤ LỤC ......................................................................................................... 111

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1.1: Mối tương quan giữa bồi dưỡng, phát triển nâng cao kỹ năng nghề
nghiệp và phát triển ĐNGV............................................................................... 12
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ các chức năng quản lý………………………………..16
Sơ đồ 1.3: Mối quan hệ giữa các khâu trong quá trình phát triển ĐNGV …….35
Bảng 2.1: Tổng số lớp, học sinh và CB, GV, NV theo năm học ……………….42
Bảng 2.2 : Số lượng ĐNGV của nhà trường …………………………………..47
Biểu đồ 2.2 : Số lượng gv của nhà trường so với đinh mức của Bộ……………47
Bảng 2.3: Sự thay đổi giáo viên hàng năm của nhà trường …………………..48
Bảng 2.4: Số lượng và tỷ lệ GV theo độ tuổi của nhà trường…………………49
Bảng 2.5 : Trình độ đào tạo của ĐNGV nhà trường………………………………50
Bảng 2.6: Thống kê chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của ĐNGV…………51
Bảng 2.7: Trình độ ngoại ngữ và tin học của Đội ngũ giáo viên ….…………..52
Bảng 2.8 : Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của ĐNGV.………………..52
Bảng số 2.9: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng việc xây dựng quy hoạch
ĐNGV trường mầm non Hoa Hồng. ……………………………………………….. 59
Bảng số 2.10: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác tuyển chọn và sử
dụng ĐNGV trường mầm non Hoa Hồng, tỉnh Vĩnh Phúc …………….…………61
Bảng số 2.11: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡng
ĐNGV trường mầm non Hoa Hồng, tỉnh Vĩnh Phúc …………………………...…65
Bảng số 2.12: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng các chính sách đãi ngộ đối
ĐNGV trường mầm non Hoa Hồng, tỉnh Vĩnh Phúc………………………………68
Bảng số 2.13: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác đáng giá kiểm tra

Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI đã khẳng định:
Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, góp phần
quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam.
Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc
sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển. Ngành
GD&ĐT cần coi việc xây dựng đội ngũ nhà giáo là một nhiệm vụ quan trọng,
của ngành giáo dục nói chung và các nhà trường nói riêng. Yêu cầu của Đất
nước trong việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, đòi hỏi người giáo viên vừa phải biết thiết kế vừa phải biết thi
công, nhằm làm cho người học biết cách tự học kiến thức, tự học nghề, tự học
phương pháp, tự học thái độ.

2


Để thực hiện nhiệm vụ quan trọng này, công tác xây dựng, đào tạo đội
ngũ giáo viên được coi là một nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Đảng và Nhà nước
ta đánh giá giáo dục và đào tạo về quy mô và chất lượng đã đạt được nhiều
thành tựu đáng kể trong những năm gần đây. Tuy nhiên, đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục chưa đáp ứng được nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới.
Đội ngũ nhà giáo vừa thừa, vừa thiếu, vừa không đồng bộ về cơ cấu. Phương
thức đào tạo trong các nhà trường sư phạm chậm đổi mới, chất lượng đào tạo
còn thấp dẫn đến tình trạng trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của một bộ phận
nhà giáo chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng. Bên cạnh sự nỗ lực
của tuyệt đại bộ phận, một số nhà giáo còn có biểu hiện vi phạm đạo đức lối
sống, làm ảnh hưởng xấu tới uy tín của người thầy trong xã hội. Công tác bồi
dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo còn thiếu
hiệu quả.
Trường Mầm Non là đơn vị cơ sở giáo dục mầm non trong hệ thống giáo
dục quốc dân. Trường đảm nhận việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

3.1. Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển đội ngũ giáo viên
trường mầm non
3.2. Nghiên cứu thực trạng của phát triển đội ngũ giáo viên ở một trường
mầm non
3.3. Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non Hoa
Hồng, tỉnh Vĩnh Phúc, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai
đoạn hiện nay
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu:
Đội ngũ giáo viên trường mầm non Hoa Hồng, tỉnh Vĩnh Phúc.
4.2. Đối tượng nghiên cứu:
Phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non Hoa Hồng, tỉnh Vĩnh phúc
5. Giả thuyết khoa học
Việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên là một nhiệm vụ quan trọng

4


trong mỗi nhà trường, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ mục tiêu giáo dục của ngành
học. Nếu đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV của trường mầm non Hoa
Hồng tỉnh Vĩnh Phúc phù hợp và có tính khả thi, sẽ góp phần nâng cao chất
lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các cháu toàn diện.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn nội dung:
Những biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên được xem xét ở một trường
mầm non
6.2. Giới hạn địa bàn:
Trường mầm non Hoa Hồng, tỉnh Vĩnh Phúc.
6.3. Giới hạn thời gian:
Các số liệu khảo sát, đánh giá thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo

9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non
Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm
non Hoa Hồng, tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay
Chương 3: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non
Hoa Hồng, tỉnh Vĩnh Phúc

6


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề
Đầu của thế kỷ XXI, cuộc cách mạng khoa học - công nghệ với những
bước tiến nhảy vọt, thế giới chuyển từ nền văn minh công nghiệp sang nền văn
minh trí tuệ. Hội nhập kinh tế quốc tế và quá trình toàn cầu hoá là xu thế tất yếu,
có ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển của tất cả các quốc gia trên thế giới. Sự
vận động của nền kinh tế toàn cầu hướng tới một giai đoạn phát triển mới - giai
đoạn kinh tế tri thức. Giáo dục đang bước ra khỏi vị trí truyền thống là một bộ
phận kiến trúc thượng tầng để trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, nhà trường
không còn dừng ở việc truyền bá tri thức mà còn là nơi sản sinh tri thức và áp
dụng tri thức để góp phần đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động, tạo giá trị
gia tăng cho sản phẩm. Với tư cách là công cụ sản sinh, truyền bá và áp dụng tri
thức, giáo dục có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết trong sự phát triển của các
quốc gia. Nó vừa là động lực cho việc thực hiện kinh tế tri thức, vừa là hạ tầng
cho việc hình thành xã hội tri thức.
Vì những lý do trên mà vai trò của giáo dục trong các chiến lược phát

phải được nghiên cứu đổi mới kịp thời đáp ứng sự thay đổi phát triển của nền
giáo dục.
Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội Đảng lần thứ X
khẳng định: “Xây dựng đội ngũ cán bộ đồng bộ, cơ cấu hợp lý, chất lượng tốt,
nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo kế cận vững vàng. Có cơ chế, chính sách bảo
đảm, phát hiện, đánh giá, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ
xứng đáng người có đức, có tài” [1, tr. 23].
Nghiên cứu về ĐNGV được thực hiện dưới góc độ quản lý giáo dục ở cấp
độ vĩ mô:
Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010” (QĐ số 09/2005/QĐ - TTg ngày 11 tháng 1
năm 2005 của Thủ tướng Chính Phủ).

8


Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước do Hội đồng Quốc gia Giáo
dục thực hiện từ tháng 12 năm 2008 đến hết tháng 4 năm 2009: “Phát triển giáo
dục Việt Nam trong nền kinh tế thị trường và trước nhu cầu hội nhập quốc tế”
có 13 nội dung, trong đó có nội dung “Nghiên cứu các chính sách phát triển
giáo viên”.
Dự thảo Chiến lược phát triển Giáo dục 2011 - 2020 của Bộ GD&ĐT và
đưa ra 11 giải pháp, trong đó giải pháp: "Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục” được coi là 1 trong 2 giải pháp có tính đột phá.
Bộ GD&ĐT đang triển khai 14 dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc
gia về GD&ĐT đến năm 2020, trong đó có dự án “Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”.
Gần đây có nhiều Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục
nghiên cứu về vấn đề này nhưng chủ yếu ở các cấp học trung học phổ thông,
trung học cơ sở và tiểu học. Còn bậc học mầm non thì rất ít, hoặc chưa có

nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập”. [10]
1.2.2. Khái niệm đội ngũ, đội ngũ giáo viên
1.2.2.1. Đội ngũ
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về đội ngũ. Ngày nay khái niệm về đội
ngũ được dùng cho các tổ chức xã hội một cách rộng rãi hơn như: đội ngũ cán
bộ công chức, đội ngũ văn nghệ sĩ, đội ngũ trí thức… đều xuất phát từ cách hiểu
thuật ngữ trong quân sự về đội ngũ: Đó là một tổ chức gồm nhiều người, tập hợp
thành một lực lượng.
Theo Lý luận khoa học quản lý thì đây là một đội công tác, trong đó các
cá nhân kết hợp với nhau, thường xuyên trau dồi kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau
để đạt được mục tiêu và kế hoạch của tổ chức đặt ra.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Đội ngũ là một tập thể người gắn kết với
nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và
hoạt động theo một nguyên tắc”. [8]g
Các khái niệm về đội ngũ tuy khác nhau, nhưng đều thống nhất là một
nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay

10


nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc không cùng, nhưng đều có
chung một mục đích nhất định.
Đội ngũ trong trường học bao gồm: Cán bộ quản lý các cấp trong trường
học, nhà giáo (giáo viên, giảng viên), nhân viên phục vụ các hoạt động giáo dục
trong nhà trường.
Vậy đội ngũ là tập hợp gồm nhiều cá thể, hoạt động qua sự phân công,
hợp tác lao động, có chung mục đích, lợi ích và ràng buộc với nhau bằng trách
nhiệm pháp lý.
1.2.2.2. Đội ngũ giáo viên
Theo Từ điển Giáo dục học định nghĩa: ĐNGV là tập hợp những người

nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trong giai đoạn mới.
Phát triển ĐNGV là sự tiếp tục của một quá trình vận động liên tục nhằm
hoàn thiện hay thay đổi thực trạng hiện tại của đội ngũ, làm cho ĐNGV không
ngừng phát triển về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình
giáo dục; đổi mới phương pháp dạy học theo xu hướng hiện đại và xu hướng hội
nhập. Tiếp cận chuẩn nghề nghiệp GV của các nước tiên tiến.
Phát triển ĐNGV phải tạo ra sự gắn bó giữa xây dựng chuẩn nghề nghiệp,
quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng với việc sự dụng hợp lý, tạo môi trường thuận lợi
cho đội ngũ phát triển và đánh giá ĐNGV một cách chính xác, khách quan.
Kết quả công tác phát triển ĐNGV phải bao gồm không chỉ trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ mà còn là sự thoả mãn của cá nhân, sự tận tụy của người
giáo viên đối với nhà trường, có sự thăng tiến của cá nhân người giáo viên trong
sự phát triển của nhà trường.
Thuật ngữ phát triển ĐNGV được hiểu là một khái niệm tổng hợp bao
trùm cả bồi dưỡng ĐNGV và phát triển nghề nghiệp ĐNGV. Nếu phạm vi bồi
dưỡng bao gồm những gì mà người giáo viên phải biết, phạm vi phát triển nâng
cao kỹ năng nghề nghiệp ĐNGV bao gồm những gì mà người giáo viên nên biết,
thì phát triển ĐNGV bao quát tất cả những gì mà người giáo viên có thể trau dồi
và phát triển để đạt được các mục tiêu cơ bản của bản thân và của nhà trường.

12


Đó là con đường để giáo viên phát triển toàn diện nội lực bản thân để phù hợp,
hài hòa và thỏa đáng trong sự phát triển chung của nhà trường.
Sự tương quan giữa bồi dưỡng ĐNGV, phát triển nghề nghiệp ĐNGV và
phát triển ĐNGV được minh họa bằng sơ đồ sau:

Vấn đề
ĐNGV có


13


Đối với giáo dục, đổi mới và phát triển ĐNGV là một trong những yếu tố
cần thiết và quan trọng cho việc đảm bảo chất lượng giáo dục. Chăm lo xây
dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu bộ môn, đạt chuẩn
đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục, khuyến khích và tạo điều kiện cho
giáo viên tiếp tục nâng cao trình độ sau khi đạt chuẩn.
Như vậy, nói đến xây dựng và phát triển ĐNGV, phải xây dựng và phát
triển đồng thời cả 3 yếu tố: Quy mô-số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ.
1.2.3.3. Biện pháp phát triển ĐNGV
Biện pháp phát triển ĐNGV có thể hiểu là những việc làm cụ thể của các
nhà quản lý giáo dục tác động vào ĐNGV để nhằm tạo ra sự thay đổi của đội
ngũ này theo hướng đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và chuẩn về
chất lượng theo yêu cầu đổi mới của giáo dục.
1.2.4. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.4.1. Quản lý
a) Khái niệm
Quản lý là một hoạt động đã xuất hiện và tồn tại hàng ngàn năm trước
đây. Từ thời Ai Cập cổ đại đến Trung Quốc cổ đại các nhà quân sự đã biết cách
tổ chức, quản lý quân đội của họ để đi đến thắng lợi vẻ vang, đó là bằng chứng
rõ nhất về hoạt động quản lý. Sử gia Daniel A. Wren đã nhận xét rằng: “Quản lý
cũng xưa cũ như chính con người vậy”. [13, tr. 23] Tuy nhiên đã có rất nhiều
cách định nghĩa khác nhau về thuật ngữ “Quản lý”.
Theo F.W.Taylo (1856 - 1915) - được đánh giá là “cha đẻ của thuyết quản
lý khoa học” đã định nghĩa: “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người
khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt
nhất và rẻ nhất”. [13, tr.11-12]
Theo H.Fayol (1841 - 1925), một kỹ nghệ gia người Pháp, xuất phát từ

bản: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
- Kế hoạch hoá: Kế hoạch hoá là một chức năng quản lý. Kế hoạch hoá có
nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và
các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó. Có ba

15


nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá: i) xác định, hình thành mục tiêu
đối với tổ chức; ii) xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về
các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này; iii) quyết định xem
những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó.
- Tổ chức: Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển
hoá những ý tưởng khá trừu tượng ấy thành hiện thực. Một tổ chức lành mạnh sẽ
có ý nghĩa quyết định đối với sự chuyển hoá như thế. Xét về mặt chức năng
quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành
viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công
các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ việc tổ chức có
hiệu lực, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và
nhân lực. Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người
quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và có kết quả.
- Chỉ đạo: Chỉ đạo là phương thức hoạt động thực hiện mục tiêu kế hoạch.
Về thực chất, chỉ đạo là những hoạt động xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp
của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý, huy động mọi lực lượng vào
việc thực hiện kế hoạch nhằm đảm bảo các hoạt động của tổ chức diễn ra trong
kỷ cương trật tự.
- Kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng cuối cùng trong quá trình quản lý
và cũng là điểm khởi đầu làm tiền đề cho việc ra quyết định, lập kế hoạch… Đó
là công việc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của các bộ phận trong tổ
chức, là việc đánh giá kết quản thực hiện các mục tiêu của tổ chức, nhằm tìm ra

quản lý giáo dục với những cách tiếp cận khác nhau, các nhà nghiên cứu đã đưa
ra một số khái niệm về quản lý giáo dục dưới các góc độ khác nhau:
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là
hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác
đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”. [9, tr. 8]

17


Trích đoạn Biện pháp 4: Tổ chức tốt công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho Biện pháp 6: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ Thăm dò về tính khả thi, tính cấp thiết của các biện pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status