Các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên
trường Cán bộ Hội Nông dân Việt Nam trong
giai đoạn hiện nay
Nguyễn Thị Loan
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS Đặng Xuân Hải
Năm bảo vệ: 2008 Abstract: Trình bày cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên: một số khái niệm
công cụ, các quan điểm lý luận và nội dung công tác xây dựng phát triển đội ngũ giảng
viên trong trường học. Khái quát về Hội Nông dân Việt Nam và quá trình xây dựng
trưởng thành của Trường Cán bộ Hội Nông dân Việt Nam. Phân tích thực trạng đội ngũ
giảng viên và công tác phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cán bộ Hội Nông dân Việt
Nam, đưa ra đánh giá chung về thực trạng đó. Trên cơ sở các yêu cầu có tính nguyên tắc,
đưa ra những biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cán bộ Hội Nông dân Việt
Nam. Tổ chức thực hiện và kiểm chứng tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp trên, đưa
ra một số khuyến nghị đối với: Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Trường Cán bộ Hội
Nông dân Việt Nam, đội ngũ giảng viên nhằm phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cán
bộ Hội Nông dân Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Keywords: Biện pháp phát triển; Giảng viên; Quản lý giáo dục; Trường Cán bộ hội
nông dân; Việt Nam
Content
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục luôn là vấn đề trung tâm của đời sống xã hội vì nó quyết định tương lai của mỗi
người và của cả xã hội
Nhận thức được tầm quan trọng đặc biệt của giáo dục, nên Đảng và Nhà nước ta đã có
ý kiến chuyên gia, phương pháp phỏng vấn, phương pháp nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm thực
tiễn.
- Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp xử lý số liệu thống kê để hỗ trợ, bổ sung việc xử
lý kết quả.
6. Giả thuyết khoa học
Đưa ra được các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên của Trường Cán bộ Hội Nông
dân Việt Nam phù hợp, khả thi góp phần mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi
dưỡng của Trường.
7. Phạm vi nghiên cứu:
Tác giả chỉ tập trung đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên của Trường Cán bộ Hội
Nông dân Việt Nam từ 2003-2008 và công tác phát triển đội ngũ giảng viên của Trường Cán bộ
Hội Nông dân Việt Nam từ khi thành lập đến nay.
8. Đóng góp của Đề tài
8.1. Về mặt lý luận
Tổng quan được một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác phát triển đội ngũ giảng viên
của Trường Cán bộ Hội Nông dân Việt Nam.
8.2. Về mặt thực tiễn
Đánh giá được thực trạng đội ngũ giảng viên của Trường Cán bộ Hội Nông dân Việt
Nam; Đề xuất các biện pháp mang tính hiện thực và khả thi nhằm phát triển đội ngũ giảng viên
tại Trường Cán bộ Hội Nông dân Việt Nam nói riêng và Trường bồi dưỡng cán bộ nói chung.
9. Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu; kết luận và khuyến nghị; tài liệu tham khảo và phụ lục; luận văn dự
kiến được trình bày làm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên
Chƣơng 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cán bộ Hội Nông
dân Việt Nam
Chƣơng 3: Các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cán bộ Hội Nông dân
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Chƣơng 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
tăng cường hơn nữa đến sự phát triển toàn diện của người giáo viên trong hoạt động nghề
nghiệp”.
1.1.2. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý đội ngũ
1.1.2.1. Quản lý
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có mục đích, có kế hoạch của
chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham gia vào
hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt động của các khâu một cách hợp quy
luật nhằm đạt đến mục tiêu xác định trong điều kiện biến động của môi trường.
Như vậy, quản lý là hệ thống gồm bốn chức năng:
(1) Kế hoạch: Đây là khâu đầu tiên của chu trình quản lý.
(2) Tổ chức: Sự chuyển hoá các ý tưởng trong kế hoạch thành hiện thực.
(3) Chỉ đạo: Điều khiển hệ thống là cốt lõi của chức năng chỉ đạo, nó tích hợp với hai chức
năng trên
(4) Kiểm tra: Là chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý.
1.1.2.2. Quản lý giáo dục
Trong cuốn: “Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục”, tác giả M.I Kônđacốp định
nghĩa: “Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài
chính nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục
phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như mặt chất lượng”.
Quản lý giáo dục gồm 3 lĩnh vực:
- Quản lý chính sách (hoạch định chính sách, lập kế hoạch, thực hiện chính sách và phân bổ
nguồn lực).
- Quản lý hành chính (sử dụng nguồn nhân lực tài chính, con người và vật chất).
- Quản lý sư phạm (sử dụng giáo viên, tổ chức quá trình dạy học, quá trình giáo dục, thành
tích và quá trình học tập).
Đặc điểm của quản lý giáo dục:
- Quản lý giáo dục gắn liền với việc quản lý con người, đặc biệt là lao động sư phạm của
người giáo viên.
- Quản lý giáo dục là hoạt động mang tính nhân văn sâu sắc, nó thu hút sự tham gia của rất
đông các thành viên xã hội và có ảnh hưởng rất lớn đến mọi mặt đời sống xã hội.
biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo;
thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng
cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện dại hóa đất nước”.
- Chính sách của Nhà nước về phát triển đội ngũ giảng viên:
Nhà nước có chế độ, chính sách ưu đãi về lương đối với giáo viên. Mở rộng chế độ tuyển
giảng viên, giáo viên theo chế độ hợp đồng dài hạn.
1.2.2. Quan điểm của UNESCO
Những thay đổi về vai trò và năng lực của nhà giáo, đòi hỏi phát triển toàn đội điện đội ngũ
giảng viên, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, đặc biệt là công tác phát triển giảng
viên làm thế nào để có hiệu quả trong sử dụng và phát triển nhà trường.
4.1. Nội dung công tác phát triển đội ngũ giảng viên
4.1.1. Những yêu cầu đối với giảng viên trong giai đoạn hiện nay
4.1.1.1. Yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức
Có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức và lối sống trong sáng là tiêu chuẩn đầu tiên và
cơ bản của một GV. Phẩm chất chính trị của nhà giáo được Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá rất
cao. Người cho rằng: “…có chuyên môn mà không có chính trị giỏi thì dù học giỏi mấy dạy trẻ
con cũng hỏng”.
4.1.1.2. Yêu cầu về kiến thức:
Theo từ điển Giáo dục học, kiến thức là: “những hiểu biết có được của con người về thế
giới tự nhiên và xã hội nhờ học tập trong trường và từng trải trong thực tế cuộc sống”.
Kiến thức là yếu tố cơ bản trong các yếu tố tạo nên phẩm chất, năng lực của nhà giáo. Kiến
thức nói chung là kiến thức chuyên môn vững vàng là tiền đề cơ bản, quan trọng để đảm bảo
hoạt động của của GV có hiệu quả trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng.
4.1.1.3. Yêu cầu về năng lực sư phạm
Năng lực của GV chính là năng lực sư phạm, là tổng hợp những đặc điểm tâm lý cá nhân
đáp ứng yêu cầu hoạt động sư phạm và quyết định sự thành công trong hoạt động công việc đó.
4.1.2. Nội dung công tác phát triển đội ngũ giảng viên
4.1.2.1. Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển đội ngũ giảng viên
Phát triển ĐNGV chính là phát triển nhân lực trong GD-ĐT
tương đương, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục
tiêu giáo dục đã đề ra cho tổ chức đó.
- Giảng viên là nhân tố quan trọng hàng đầu trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo của bất
cứ cơ sở đào tạo nào. Do đó, muốn nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng trước hết phải nâng
cao chất lượng ĐNGV.
- Phát triển ĐNGV là tạo ra một ĐNGV cho một trường cao đẳng, đại học hoặc tương
đương đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, có trình độ được đào tạo đúng chuyên ngành
giảng dạy, có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, có năng lực trong hoạt động dạy học và giáo dục.
Chƣơng 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CỦA TRƢỜNG
CÁN BỘ HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM
2.1. Khái quát về Hội Nông dân Việt Nam
Hội Nông dân Việt Nam là một tổ chức chính trị-xã hội, được thành lập ngày 14-10-
1930, do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và lãnh đạo, là thành viên
quan trọng của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, là cơ sở chính trị của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
2.2. Khái quát về quá trình xây dựng và trƣởng thành của Trƣờng Cán bộ Hội Nông dân
Việt Nam.
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
Trường Cán bộ Hội Nông dân Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 703/QĐ-
HND ngày 01 tháng 11 năm 2006 của Ban Thường vụ HND Việt Nam trên cơ sở Trung tâm Đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội trước đây.
Trụ sở chính của Trường: Phường Mai Dịch - quận Cầu Giấy - T.P Hà Nội (Km số 9,
đường Hồ Tùng Mậu), trên mặt bằng diện tích 5.000 m2.
* Giai đoạn từ năm 1997 đến 2003.
Đây là thời gian tìm kiếm, học hỏi mô hình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của các tổ chức
đoàn thể chính trị-xã hội đi trước có nhiều kinh nghiệm, như: Học viện Thanh thiếu niên, Trường
Cán bộ Phụ nữ Trung ương…
Giai đoạn này, Trung tâm phải vượt qua nhiều khó khăn, thiếu thốn về tổ chức bộ máy,
về tài liệu giảng dạy, cơ sở vật chất, tài chính…
Bảng 1: Kết quả đào tạo, bồi dƣỡng của Trƣờng từ 2004 - 2008
Số
TT
Năm
Loại hình đào tạo, bồi dƣỡng
Số
lƣợng
Đối tƣợng
1 2004
Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác
Hội 15 ngày
750
Cán bộ Hội Nông dân cấp tỉnh,
huyện
2
Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Hội
10 ngày
1.500
Chủ tịch/Phó chủ tịch Hội Nông dân
xã/phường/thị trấn
3
Tập huấn chuyên đề về quản lý
Nhà nước, quản lý kinh tế nông
nghiệp…
2.000
Cán bộ Hội Nông dân từ Trung
ương đến huyện/quận/thị xã
Hội 15 ngày
1.200
Cán bộ Hội Nông dân cấp tỉnh,
huyện
8
Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Hội
10 ngày
1.500
Chủ tịch/Phó chủ tịch Hội Nông dân
xã/phường/thị trấn
9
Tập huấn chuyên đề về quản lý
Nhà nước, quản lý kinh tế nông
nghiệp…
2.000
Cán bộ Hội Nông dân từ Trung
ương đến huyện/quận/thị xã
10
Trung cấp Sư phạm mầm non
350
Con, em cán bộ hội viên, nông dân
thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc và
Đồng bằng Bắc bộ
11
Trung cấp sư phạm âm nhạc
50
Con, em cán bộ hội viên, nông dân
thuộc các tỉnh Đồng bằng Bắc bộ
12
Đại học Luật hệ vừa học vừa làm
nghiệp…
2.000
Cán bộ Hội Nông dân từ Trung
ương đến huyện/quận/thị xã
16
Trung cấp Sư phạm mầm non
350
17
Đại học Luật hệ vừa học vừa làm
100
Cán bộ, nhân viên đang công tác tại
T.Ư Hội và các tỉnh, thành Hội.
18
Đại học Tài chính kế toán hệ vừa
học vừa làm
100
Cán bộ, nhân viên đang công tác tại
T.Ư Hội và các tỉnh, thành Hội.
19
Đại học Công đoàn hệ vừa học
vừa làm
100
Cán bộ, nhân viên hiện đang công
tác tại T.Ư Hội và các tỉnh, thành
Hội.
20
học vào thực tiễn công tác. Số đông trở thành cán bộ nòng cốt của các cấp Hội và của phong trào
nông dân.
2.2.4.2. Hoạt động nghiên cứu khoa học
Bảng 2: Số lƣợng đề tài nghiên cứu khoa học những năm vừa qua
Năm
Đề tài cấp bộ
Đề tài cấp trƣờng
Đề tài cấp khoa
2004
0
0
0
2005
1
0
0
2006
1
1
0
2007
1
2
2
2008
0
2
2
(Nguồn: Phòng Quản lý khoa học-Trường Cán bộ Hội Nông dân Việt Nam)
2.3. Thực trạng đội ngũ giảng viên Trƣờng Cán bộ Hội NDVN.
20
15
8
7
5
12
9
7
8
100%
42.8%
57.2%
42.8%
22.8%
20%
14.6%
34.3%
25.7%
20%
20%
(Nguồn số liệu Phòng Hành chính-tổ chức, Phòng Đào tạo)
2.3.3. Trình độ đào tạo và chất lượng đội ngũ giảng viên
2.3.3.1. Trình độ đào tạo của giảng viên
Bảng 6: Bảng thống kê trình độ đào tạo của đội ngũ giảng viên cơ hữu
Giảng
viên
Chuyên môn
Học hàm
Ngoại ngữ
Tin học
23
0
2
Giảng
viên
thỉnh
giảng
0
5
27
15
5
0
5
22
8
0
25
5
2
Tổng
số
25
13
29
15
5
0
26
32
đã có những dự báo đón đầu và coi công tác quy hoạch, tuyển dụng và sử dụng giảng viên là
công việc thường xuyên và cần thiết. Tuy nhiên công tác quy hoạch ĐNGV của trường còn hạn
chế, vẫn còn tình trạng “quy hoạch treo”, làm ảnh hưởng đến tư tưởng của giảng viên.
* Về tuyển dụng:
Công tác tuyển dụng của trường bước đầu đã đảm bảo tính khoa học. Trường căn cứ vào
yêu cầu quy hoạch, định hướng phát triển của trường để xây dựng kế hoạch tuyển dụng. Nhưng
trong quá trình tuyển dụng vẫn còn tình trạng “xin cho”, tuyển dụng GV không đúng chuyên
môn theo yêu cầu của trường.
* Về sử dụng đội ngũ giảng viên:
- Đối với giảng viên cơ hữu:
Có 60% số phiếu được hỏi, cho rằng Nhà trường đã sử dụng đội ngũ giảng viên là phù
hợp, đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn. Nhưng có 40% cho rằng việc sử dụng đội ngũ
giảng viên chưa phù hợp với chuyên ngành đào tạo. Muốn sử dụng tốt hơn phải gắn việc đào tạo,
đào tạo lại và bồi dưỡng thường xuyên ở một chuyên ngành phù hợp với yêu cầu của trường.
- Đối với giảng viên thỉnh giảng:
Để bổ sung vào đội ngũ giảng viên cơ hữu của trường đang còn thiếu, nhà trường đã xây
dựng được mạng lưới giảng viên thỉnh giảng là Thạc sỹ, Tiến Sỹ, Phó giáo sư, Giáo sư hoặc của
các Học viện, trường Đại học.
2.4.3. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng giảng viên
Trong những năm qua công tác đào tạo, bồi dưỡng được nhà trường quan tâm, đặc biệt kể
từ năm 2006 đến nay trường đã cử 2 người đi học thạc sỹ, 01 tiến sỹ, 10 người được học tập lớp
nghiệp vụ sư phạm bậc 1, 03 người học văn bằng 2 để phù hợp với chuyên ngành được phân
công giảng dạy.
Mặc dù vậy, chưa thể đáp ứng được chuẩn hóa đội ngũ giảng viên về yêu cầu lâu dài,
nhất là đội ngũ giảng viên đầu đàn, đội ngũ giảng viên kế cận 2.4.4. Các chế độ, chính sách đãi
ngộ đối với giảng viên
Để tạo động lực phấn đấu cho giảng viên, nhà trường áp dụng chính sách nâng lương
trước thời hạn, thưởng bằng vật chất khi giảng viên đạt thành tích cao trong giảng dạy và có
nhiều cống hiến với nhà trường. Nhưng quá trình thực hiện chính sách đãi ngộ, khen thưởng
chưa thực sự công bằng, khách quan.
- Số giảng viên nòng cốt còn thiếu do chưa được quan tâm đầu tư xây dựng, đào tạo kịp
thời để đáp ứng yêu cầu mới của nhà trường. Giảng viên có khả năng nghiên cứu khoa học, viết
tài liệu, giáo trình phục vụ cho đào tạo các hệ tập trung dài hạn còn thiếu và yếu.
- Giảng viên lớn tuổi có kinh nghiệm thực tiễn và thâm niên giảng dạy nhưng trình độ tin
học và ngoại ngữ lại hạn chế.
Kết luận chƣơng 2:
Để có căn cứ thực tế cho việc tìm các biện pháp phát triển đội ngũ của Trường Cán bộ
Hội Nông dân Việt Nam, chúng tôi đã khảo sát thực trạng đội ngũ và thực trạng công tác phát
triển đội ngũ của trường. Những kết quả nghiên cứu trên cho phép rút ra kết luận: Mặc dù là một
trường có tính đặc thù cao và là một cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có quy mô không lớn nhưng thời
gian qua công tác phát triển đội ngũ đã có một số kết quả đáng ghi nhận. Bên cạnh những thành
tích đã đạt được nếu đối chiếu với lý luận phát triển nguồn nhân lực nói chung, phát triển đội ngũ
nói riêng vẫn còn một số bất cập cần cải tiến. Chương 3 chúng tôi sẽ đề xuất các biện pháp để
khắc phục những bất cập và phát huy kết quả đã đạt được
Chƣơng 3:
CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƢỜNG CÁN BỘ HỘI
NDVN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
3.1. Một số yêu cầu có tính nguyên tắc khi đua ra các biện pháp phát triển đội ngũ giảng
viên Trƣờng Cán bộ Hội Nông dân Việt Nam
- Khi đưa ra các biện pháp phải lưu ý tính kế thừa
- Các biện pháp phải mang tính đồng bộ, hiệu quả vừa đáp ứng mục tiêu trước mắt, vừa đáp
ứng đòi hỏi lâu dài.
- Các biện pháp đề ra phải mang tính bổ trợ cho nhau, thống nhất với nhau
3.2. Những biện pháp phát triển ĐNGV Trƣờng Cán bộ Hội NDVN
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và đội ngũ giảng viên về công tác
phát triển ĐNGV
3.2.1.1. Mục đích, ý nghĩa
Việc nâng cao nhận thức về công tác phát triển ĐNTV, nhằm giúp mỗi giảng viên xác định
những phương hướng, hành động cụ thể trong quá trình giảng dạy, quản lý nhằm đạt mục tiêu
chất lượng mà nhà trường đề ra.
môn tuyển dụng; được thông qua sự thẩm định của Hội đồng tuyển dụng nhà trường về chuyên
môn nghiệp vụ.
+ Có thời gian tập sự ít nhất 2 năm để thử thách, rèn luyện khả năng công tác giảng dạy
thực tế.
+ Đánh giá quá trình tập sự và ra Quyết định tuyển dụng.
- Quy hoạch:
Trong quá trình quy hoạch phát triển ĐNGV của nhà trường cần phải đảm bảo sự hợp lý,
cân đối về cơ cấu chuyên ngành đào tạo giữa các khoa, giữa các môn học đảm bảo phục vụ yêu
cầu trước mắt và lâu dài.
Công tác quy hoạch ĐNGV có thể tiến hành theo phương thức:
+ Căn cứ vào chiến lược phát triển của trường trong hiện tại và tương lai, Đảng ủy, Ban
Giám hiệu chỉ đạo, hướng dẫn các bộ môn, khoa, phòng chức năng lập quy hoạch phát triển
ĐNGV của đơn vị mình.
+ Các tổ bộ môn, các khoa, phòng chức năng tổ chức lấy phiếu tín nhiệm,; sau đó đề xuất
phương án trình Đảng ủy, Ban Giám hiệu thông qua thành văn bản chính thức để tổ chức thực
hiện.
+ Cử giảng viên đi học nâng cao trình độ trong nước, việc cử đi học phải theo đúng quy
hoạch.
- Sử dụng:
+ Sử dụng đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn đảm bảo môi trường tích cực để họ ra
sức giảng dạy tốt.
+ Nếu phát hiện giảng viên có những năng lực và sở trường khác, trường có thể khuyến
khích, đào tạo và bồi dưỡng để giảng viên có thể phát triển năng lực, sở trường đó.
+ Trong quá trình sử dụng cán bộ, phải trân trọng những “nhân tài”, bố trí họ vào những vị
trí xứng đáng,
+ Cử giảng viên có trình độ, năng lực, uy tín giúp đỡ, tạo điều kiện cho những giảng viên
năng lực còn hạn chế
+ Việc sử dụng cán bộ phải tiến hành bằng biện pháp sàng lọc và lựa chọn.
3.2.3. Biện pháp 3: Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giảng
viên
3.2.4.2. Nội dung, phương thức thực hiện
* Nội dung:
- Tiếp tục xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, tạo bầu không khí công khai, dân chủ;
mọi người đều có vị trí làm việc theo đúng trình độ và khả năng của mình.
- Tổ chức, bố trí lao động của đội ngũ CBGV một cách khoa học, công khai hoá, dân chủ
hoá trong việc phân công giảng dạy và NCKH.
- Đảm bảo tốt các quyền lợi về vật chất của giảng viên.
- Trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc, cơ sở vật chất, tài liệu cho các hoạt động
giảng dạy, NCKH của ĐNGV.
- Nhà trường kịp thời giúp đỡ, động viên các giảng viên có hoàn cảnh khó khăn. Duy trì
thường xuyên các hoạt động lành mạnh nâng cao đời sống tinh thần cho ĐNGV.
- Phát huy dân chủ, tôn trọng, lắng nghe đầy đủ và giải quyết kịp thời những kiến nghị
chính đáng của ĐNGV.
- Đẩy mạnh công tác thi đua khen thưởng theo hướng kết hợp hài hòa giữa yếu tố vật chất
và tinh thần; khen thưởng phải đúng người, đúng việc. Đồng thời có biện pháp ngăn ngừa, xử lý
nghiêm đối với giảng viên vi phạm khuyết điểm, sai lầm.
*Phương thức thực hiện
- Phải có sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Đảng ủy, Ban Giám hiệu nhà trường về quan
điểm, định hướng để tạo ra điều kiện và môi trường thuận lợi cho mọi hoạt động của ĐNGV.
- Nhà trường tiếp tục tạo nguồn thu, bằng cách mở rộng quan hệ liên doanh, liên kết với
các trường đại học, học viện khác, với các viện nghiên cứu và các cơ sở kinh doanh,…
- Thực hiện tốt chế độ tự chủ về tài chính trong việc khai thác tốt nguồn thu sự nghiệp.
- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo phát huy tối đa, có hiệu quả mọi nguồn lực.
- Cải tiến công tác thi đua khen thưởng: Xây dựng tiêu chí thi đua khen thưởng rõ ràng,
công khai. Tổ chức đánh giá, công nhận danh hiệu một cách công bằng.
- Cải thiện đời sống, nâng cao mức thu nhập cho đội ngũ CBGD bằng các biện pháp tạo
điều kiện để GV vừa thực hiện nhiệm vụ đào tạo, vừa thực hiện tốt nhiệm vụ NCKH.
- Các tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên, phụ nữ,… chủ động tham mưu, đề xuất và giám
sát việc thưc hiện chế độ chính sách đối với CBGV.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng đầy đủ, chính xác trước khi xây dựng, hoạch định chính