Xác định các yếu tố rủi ro trọng yếu trong hợp tác công tư ngành y tế tại TP HCM - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ THU TRANG

XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ RỦI RO TRỌNG YẾU TRONG HỢP
TÁC CÔNG TƯ NGÀNH Y TẾ TẠI TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh, năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ THU TRANG

XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ RỦI RO TRỌNG YẾU TRONG HỢP
TÁC CÔNG TƯ NGÀNH Y TẾ TẠI TP HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã ngành: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. DIỆP GIA LUẬT

TP. Hồ Chí Minh, năm 2018


MỤC LỤC

2.1. Tổng quan về mô hình PPP ................................................................................. 21
2.1.1. Định nghĩa về hợp tác công tư ........................................................................ 21
2.1.2. Đặc điểm của mô hình PPP .............................................................................. 22
2.1.3. Phân loại........................................................................................................... 23
2.2. Hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế .................................................................... 25
2.2.1. Định nghĩa ....................................................................................................... 25
2.2.2. Phân loại.......................................................................................................... 26
2.3. Rủi ro trong hợp tác công tư ............................................................................... 28
2.3.1. Định nghĩa ....................................................................................................... 28
2.3.2. Nguyên tác phân bổ rủi ro: ............................................................................. 29
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ PPP TRONG LĨNH VỰC Y TẾ TẠI TP.HCM. 31
3.1. Năng lực KCB ..................................................................................................... 32
3.2. Tình hình tài chính .............................................................................................. 33
3.3. Những thành tựu của ngành y tế Thành phố ....................................................... 35
3.5. Tình hình xã hội hóa y tế trên địa bàn thành phố................................................ 37
3.5.1. Các văn bản pháp luật ..................................................................................... 37
3.5.2. Tình hình thực tiễn xã hội hóa y tế trên địa bàn thành phố ............................ 39


3.5.2.2. Liên doanh liên kết mua sắm trang thiết bị ................................................... 40
3.5.2.3. Hình thức hợp tác công tư ............................................................................. 41
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ RỦI RO TRỌNG YẾU TRONG PPP
NGÀNH Y TẾ ........................................................................................................... 43
4.1. Lựa chọn và phân tích các rủi ro trọng yếu trong PPP ....................................... 43
4.1.1. Lựa chọn các rủi ro trọng yếu trong PPP ......................................................... 43
4.1.2. Phân tích các rủi ro trọng yếu trong PPP ......................................................... 44
4.2. Mô tả mẫu nghiên cứu ........................................................................................ 48
4.2.2. Đặc điểm mẫu .................................................................................................. 49
4.3. Đánh giá độ tin cậy của các thang đo thông qua phân tích Cronbach’s Alpha .. 51
4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA ....................................................................... 57


BOOT

Build – own – operate –

Xây dựng – sở hữu – vận hành –

transfer

chuyển giao

Build – operate - transfer

Xây dựng – vận hành – chuyển

BOT

giao
BHYT
BT
BTO

Bảo hiểm y tế
Build – transfer

Xây dựng – chuyển giao

Build - transfer - operate

Xây dựng – chuyển giao – vận

Design-Build – Finance-

Thiết kế - xây dựng- tài trợ- bảo

Maintain - Operate

dưỡng – vận hành

Design-Build – Operate -

Thiết kế - xây dựng – vận hành –

Deliver

cung cấp

Design-Build – Operate -

Thiết kế - xây dựng- vận hành –

Transfer

chuyển giao

European Community

Ủy ban Châu Âu

DBFM



Nghị định – Chính phủ

NQ-CP

Nghị quyết – Chính phủ

ORI

Overall Risk Index

Chỉ số rủi ro tổng thể

PFI

Private Finance Initiative

Sáng kiến tài chính tư nhân

PPP

Public-Private partnership

Hợp tác công tư

QH

Quốc Hội

QĐ-TTg


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Tổng hợp các yếu tố rủi ro trọng yếu trong dự án PPP thuộc lĩnh vực y tế ..
......................................................................................................................... 10
Bảng 3.1. Kinh phí cấp cho ngành y tế TP.HCM ...................................................... 34
Bảng 3.2. Tỷ trọng các nguồn thu của ngành y tế TP.HCM...................................... 35
Bảng 4.1: Thống kê các đối tượng khảo sát ............................................................... 49
Bảng 4.2: Kết quả thống kê tổng yếu tố Rủi ro chính trị ........................................... 52
Bảng 4.3: Kết quả thống kê tổng yếu tố Rủi ro xây dựng lần 1 ................................ 53
Bảng 4.4: Kết quả thống kê tổng yếu tố Rủi ro xây dựng lần 2 ................................ 53
Bảng 4.5: Kết quả thống kê tổng yếu tố Rủi ro hoạt động ........................................ 54
Bảng 4.6: Kết quả thống kê tổng yếu tố Rủi ro tài chính .......................................... 55
Bảng 4.7: Kết quả thống kê tổng yếu tố Rủi ro doanh thu ........................................ 55
Bảng 4.8: Tổng hợp các yếu tố sau khi hoàn thành phân tích Cronbach’s Alpha ..... 56
Bảng 4.9: Kiểm định KMO các biến thuộc các yếu tố .............................................. 58
Bảng 4.10: Kết quả phân tích phương sai trích các biến thuộc các yếu tố ................ 58
Bảng 4.11: Kết quả xoay yếu tố ................................................................................ 59
Bảng 4.12: Điểm trung bình các biến và mức độ xếp hạng ....................................... 62
Bảng 4.13: Kết quả đề xuất bên đối tác quản lý rủi ro .............................................. 65


DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
Đồ thị 3.1. Kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho ngành y tế TP.HCM ................... 34
Đồ thị 3.2. Tỷ trọng các nguồn thu của bệnh viện công lập ...................................... 35
Hình 3.1. Số lượt khám bệnh tại TP.HCM ................................................................ 33
Hình 4.1: Tỷ lệ độ tuổi ............................................................................................... 50
Hình 4.2: Tỷ lệ Đơn vị công tác................................................................................. 50
Hình 4.3: Tỷ lệ Thời gian công tác ............................................................................ 51




viện cần có nguồn lực để đầu tư. Do vậy, việc kêu gọi nguồn lực từ xã hội bằng hình
thức hợp tác công tư (PPP) là phương án được các bệnh viện cũng như chính quyền
thành phố lựa chọn nhiều nhất để có thể tiếp tục tồn tại và phát triển. Tuy nhiên, việc
thực hiện PPP chỉ mới được thực hiện thí điểm tại một vài bệnh viện lớn, trong khi đó
những bệnh viện còn lại có rất nhiều bệnh viện có nhu cầu được tham gia PPP nhưng
lại chưa có kinh nghiệm hoặc chưa hiểu rõ các quy định, đối tác tư nhân chưa có nhiều
cơ hội để được tạo điều kiện tham gia. Thêm vào đó hình thức xã hội hóa chưa có một
khuôn mẫu nhất định làm định hướng cho các bệnh viện và chính phủ cũng như chưa
có những quy định cụ thể, chi tiết về hình thức này. Đối với dự án PPP trong bất kì lĩnh
vực nào cũng luôn có khả năng xảy ra các rủi ro và các rủi ro này không thể loại bỏ
hoàn toàn ra khỏi dự án tuy nhiên chúng có thể quản lý và kiểm soát được. Để giảm
thiểu khả năng xảy ra rủi ro trong các dự án PPP trong lĩnh vực y tế cũng như các lĩnh
vực khác thì các rủi ro này cần được kiểm soát bởi bên đối tác có khả năng quản lý
chúng tốt nhất. Việc kiểm soát tốt rủi ro sẽ giúp làm giảm thiểu chi phí, tối đa hóa lợi
ích giữa các bên và đem đến sự thành công cho dự án.
Trên thế giới đã có nhiều tác giả nghiên cứu về các dự án PPP trong những lĩnh
vực khác nhau từ nhiều khía cạnh khác nhau như nghiên cứu các yếu tố quyết định sự
thành công, các rủi ro của dự án, định hướng phân bổ rủi ro dự án PPP trong xây dựng,
giao thông, CSHT…Tuy nhiên các nghiên cứu viết về lĩnh vực y tế còn chưa nhiều. Tại
Việt Nam, PPP đã bắt đầu được áp dụng trong những năm gần đây nhưng hình thức
này vẫn chưa phổ biến trong nhiều lĩnh vực đồng thời các bài nghiên cứu về mô hình
này vẫn còn hạn chế. Trong ngành y tế đã có bài nghiên cứu về các yếu tố quyết định
sự thành công của PPP nhưng chưa có nghiên cứu nào viết về các rủi ro có khả năng
xảy ra trong quá trình thực hiện dự án PPP cũng như đề xuất cách quản lý để hạn chế
xảy ra rủi ro.


3


hoặc có dự kiến tham gia các dự án PPP trong lĩnh vực y tế trên địa bàn thành phố.
4. Phương pháp nghiên cứu:
4.1. Dữ liệu dùng cho nghiên cứu:
Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: các báo cáo, kế hoạch của phòng, ban tại Sở Y tế TP.HCM và
các văn bản ban hành của Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Sở Y tế.
- Dữ liệu sơ cấp: điều tra khảo sát, thu thập từ các bệnh viện, nhà đầu tư tư nhân,
chuyên gia để thực hiện nghiên cứu định lượng.
4.2. Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài sử du ̣ng cả 2 phương pháp đinh
̣ tin
̣ lươ ̣ng:
́ h và đinh
Nghiên cứu định tính: được thực hiện thông qua việc tổng hợp các nghiên cứu
có liên quan trên thế giới và trong nước để xác định các yếu tố rủi ro, mức độ ảnh
hưởng của chúng và ưu tiên phân bổ rủi ro cho các bên đối tác để lựa chọn phương
pháp nghiên cứu cho đề tài. Tiếp theo tiến hành phỏng vấn các chuyên gia là những
nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý bệnh viện, các công ty trong ngành y tế để điều
chỉnh thang đo cho phù hợp với điều kiện thực tế của TP.HCM.
Nghiên cứu định lượng: bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu sơ cấp bằng việc khảo
sát các nhân viên, quản lý đang tham gia hoặc sẽ tham gia các dự án hợp tác công tư,
các chuyên gia về PPP. Dựa trên kết quả khảo sát thu được, tiến hành đo lường, xếp
hạng các rủi ro quan trọng trong dự án PPP bằng công cụ phần mềm SPSS và đo lường
mức độ ưu tiên lựa chọn phân bổ rủi ro cho các bên đối tác.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
- Bổ sung và hoàn thiện thêm các nghiên cứu về PPP y tế.
- Kết quả của luận văn có thể ứng dụng trực tiếp để đề xuất các giải pháp hoàn
thiện công tác quản lý rủi ro cho các dự án PPP y tế tại TP.HCM



đến.
Hwang và cộng sự (2012) trong nghiên cứu về PPP CSHT tại Singapore với
quan điểm rủi ro trọng yếu là những yếu tố then chốt có ảnh hưởng quyết định đến sự
thành công của PPP, tác giả đã tổng hợp từ các nghiên cứu trước đó xác định danh mục
gồm 42 yếu tố rủi ro và phân thành 3 nhóm rủi ro theo cấp độ nền kinh tế là vi mô, vĩ
mô và trung bình. Tiếp theo tác giả sử dụng phương pháp phân tích định lượng bằng
thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá mức độ tác động của các yếu tố rủi ro này. Kết
quả cho thấy có 23 yếu tố rủi ro có nguy cơ cao trong đó 6 rủi ro hàng đầu là: thiếu sự


7

hỗ trợ của chính phủ, khả năng thu hút tài chính của dự án, chậm trễ trong xây dựng,
thiếu kinh nghiệm về PPP, chính phủ không ổn định, thiếu khuôn khổ pháp lý.
Yelin Xu và cộng sự (2010) đã tổng hợp 34 yếu tố rủi ro từ các nghiên cứu
trước đây về các dự án PPP tại Trung Quốc, sau đó tác giả tiến hành nghiên cứu định
tính bằng phương pháp phỏng vấn chuyên gia để bổ sung thêm 3 yếu tố rủi ro. Yelin
Xu đã sử dụng mô hình Fuzzy synthetic evaluation để xác định mức độ ảnh hưởng của
từng yếu tố rủi ro (CRF), từng nhóm rủi ro (CRG), rủi ro tổng thể (ORI) của dự án như
sau:
𝑚

M(*,ф), bj = min(1, ∑𝑖=1 𝑤𝑖 × 𝑟𝑖𝑗)

∀bj ∈B

Trong đó:
w : là tỷ trọng của từng CRF/CRG.
r : là mức độ chức năng thành viên của từng CRF/CRG
Kết quả cho thấy 17 yếu tố rủi ro cao và được xắp xếp thành 6 nhóm rủi ro theo

thức PPP phát triển CSHT giao thông đường bộ Việt Nam gồm 54 yếu tố rủi ro phân
thành 8 loại rủi ro. Hơn 200 phiếu khảo sát đã được phát đến cho các cơ quan nhà
nước, tổ chức tín dụng, ngân hàng, các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân là chủ đầu tư
hoặc nhà thầu trong các dự án GTĐB theo hình thức PPP ở Việt Nam đã hoàn thành đi
vào hoạt động và đang triển khai trong khoảng thời gian từ năm 1999 đến năm 2014.
Kết quả nghiên cứu đã xác định phương trình hồi quy xác định mức độ ảnh
hưởng của từng loại rủi ro đến mức rủi ro của hình thức PPP theo phương pháp xác
suất như sau:
RR PPP = 0,345×RR.A + 0,149×RR.B + 0.225×RR.C + 0,105×RR.D +
0,309×RR.E + 0,346×RR.F + 0,581×RR.G + 0,447×RR.H
Đồng thời kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra 15 yếu tố rủi ro có ảnh hưởng lớn nhất
đến kết quả của dự án PPP GTĐB ở Việt Nam và cần được quản lý, trong đó 6 yếu tố
hàng đầu bao gồm: rủi ro lạm phát, giảm khả năng cung cấp vốn của nền kinh tế; rủi ro


9

lãi suất; năng lực của công ty dự án, chủ đầu tư; thất bại hoặc chậm trễ trong thu hồi
đất; khả năng thu hút tài chính của dự án.
Wang và cộng sự (2000) với quan điểm rủi ro là tiêu cực và phân bổ rủi ro căn
cứ vào nguồn gốc phát sinh rủi ro, tác giả đã tổng hợp được danh mục các yếu tố rủi ro
phân thành 6 loại. Sau đó tác giả nghiên cứu định lượng bằng việc sử dụng bảng câu
hỏi khảo sát để đánh giá mức độ nghiêm trọng của các yếu tố rủi ro bằng thang đo
Likert 5 điểm. Tác giả đã xác định mức độ rủi ro của từng yếu tố bằng phương pháp
xác suất bằng cách nhân xác suất xuất hiện với mức độ tác động của yếu tố rủi ro đó.
1.1.2. Phân loại rủi ro trong hợp tác công tư
Theo Patrick et al (2008) thì việc xác định rủi ro để quản lý cần được thực hiện
trong từng giai đoạn trong suốt dự án PPP. Thân Thanh Sơn (2015) đã chia dự án PPP
thành 3 giai đoạn: giai đoạn phát triển dự án, giai đoạn hoàn thành dự án, giai đoạn vận
hành dự án. Trong từng giai đoạn sẽ có những rủi ro khác nhau và mức độ tác động của

động đến dự án PPP y tế gồm 19 yếu tố theo 5 nhóm: Rủi ro chính trị, rủi ro xây dựng,
rủi ro tài chính, rủi ro hoạt động, rủi ro doanh thu như mô tả trong bảng 1.1.
Bảng 1.1. Tổng hợp các yếu tố rủi ro trọng yếu trong dự án PPP thuộc lĩnh vực y tế.1
Yếu tố rủi ro trọng yếu
1

Biến động lãi suất

2

Lạm phát

3

Thay đổi về chính sách/ quy
định pháp luật

A

B

C

X

X

X

X


X

X

X

X

X

X

X

X

X

X
`

4

Can thiệp chính trị

X

X


X


11

6

Chi phí xây dựng vượt định mức

X

X

X

X

X

X

X

X

7

Chậm trễ trong hoàn thành dự án

X


X

X

9

Trì hoãn thời gian đưa dự án vào

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X


X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X


X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

13

Địa điểm xây dựng không đảm
bảo.

14

Tham nhũng, hối lộ

15

Rủi ro trong công tác chuẩn bị
địa điểm xây dựng

16

Tài sản hình thành từ quá trình
xây dựng của dự án không đảm
bảo các tiêu chuẩn

17

Khuôn khổ pháp lý không đầy
đủ

18

Tính khả thi về tài chính của dự
án


này bằng những phương pháp phân bổ khác nhau.
Phương pháp ≥50%: nghĩa là nếu trên 50% số người tham gia khảo sát lựa
chọn phân bổ yếu tố rủi ro nào cho nhà nước hoặc tư nhân thì yếu tố rủi ro sẽ được
phân bổ cho bên đó. Trong trường hợp cả ba lựa chọn là phân bổ yếu tố rủi ro cho nhà
nước, tư nhân, cùng chia sẻ đều dưới 50% thì coi như lựa chọn phân bổ rủi ro đó “tùy
thuộc vào từng dự án cụ thể”.
Phương pháp phân bổ nửa điều chỉnh: phương pháp này được Ke Yongjian
và cộng sự (2010b) sử dụng khi nghiên cứu về các dự án PPP CSHT ở Trung Quốc.
Trong phương pháp này tác giả sử dụng bảng câu hỏi phân bổ rủi ro với thang đo
Likert 5 điểm như sau:
Mức 1 điểm: rủi ro được phân bổ duy nhất cho nhà nước
Mức 2 điểm: rủi ro được phân bổ chủ yếu cho nhà nước
Mức 3 điểm: rủi ro được chia sẻ cho cả hai bên
Mức 4 điểm: rủi ro được phân bổ chủ yếu cho đối tác tư nhân
Mức 5 điểm: rủi ro được phân bổ duy nhất cho đối tác tư nhân
Công thức xác định mức phân bổ rủi ro cho mỗi bên như sau: 𝑋̅ = 𝑈 ± ∆𝑥


13

𝑋̅ : giá trị giới hạn trong đó rủi ro được phân bổ cho một bên chỉ định
U: giá trị trung bình phân bổ rủi ro cho một bên chỉ định. (có giá trị theo 5 mức
của thang đo Likert)
∆𝑥 : phạm vi điều chỉnh mức phân bổ rủi ro và có giá trị là 0,5 điểm.
Phương pháp phân bổ chuẩn: được đề cập đến trong nghiên cứu của Thân
Thanh Sơn (2015) về các dự án PPP CSHT giao thông đường bộ tại Việt Nam. Phương
pháp này được đề xuất là để nhằm xác định phân bổ rủi ro cho các dự án PPP hiện tại
và đồng thời đối với các dự án PPP trong tương lai thì các yếu tố rủi ro cần được phân
bổ như thế nào để rủi ro có thể được quản lý bởi bên có khả năng quản lý tốt nhất.
Phương pháp này được tác giả thực hiện theo phương pháp nửa điều chỉnh và căn cứ số

mô (lạm phát, lãi suất, tham nhũng và hối lộ, bất khả kháng), 2 rủi ro cấp trung gian
(rủi ro tài sản sau chuyển nhượng, rủi ro do thay đổi phạm vi hợp đồng), 5 rủi ro cấp vi
mô (thiếu kinh nghiệm về PPP, phân phối trách nhiệm không đầy đủ, thiếu cam kết
giữa các bên, sự khác biệt về phương pháp làm việc giữa các bên).
+ Đề xuất nhà nước quản lý 7 rủi ro ở cấp vĩ mô liên quan đến chính trị, chính
sách: chính phủ không ổn định, can thiệp chính trị, thiếu sự hỗ trợ của chính phủ, thay
đổi về thuế, khung pháp lý không phù hợp, thiếu các quy định pháp lý.
+ Đề xuất 4 rủi ro tùy thuộc theo từng trường hợp cụ thể là mức độ phản đối của
công chúng đối với dự án, trì hoãn cấp phép, …
Nghiên cứu của Ke Yongjian và cộng sự (2010b) đã tiến hành nghiên cứu định
lượng bằng phương pháp nửa điều chỉnh để phân bổ 37 yếu tố rủi ro của dự án PPP
CSHT tại Trung Quốc. Cuộc khảo sát đã thu về 46 phiếu điều tra từ các bên liên quan
trong các dự án phát triển CSHT giao thông tại Trung Quốc theo hình thức PPP. Kết
quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố rủi ro nhà nước cần quản lý liên quan đến rủi ro độ
tin cậy của chính phủ, quốc hữu hóa và sung công, thay đổi khuôn khổ pháp lý, tham
nhũng… các rủi ro được chia sẻ giữa hai bên chủ yếu bao gồm các rủi ro về điều phối


15

như: rủi ro bất khả kháng, lãi suất, lạm phát, rủi ro về lượng cầu… Trong khi đó đối tác
tư nhân nên đảm nhiệm phần lớn các rủi ro như: rủi ro về kỹ thuật, rủi ro về giảm khả
năng cung cấp vốn và với chi phí cao, rủi ro về chi phí và thời gian xây dựng, bảo trì…
Nghiên cứu của Thân Thanh Sơn (2015) về phân bổ rủi ro trong hình thức PPP
phát triển CSHT giao thông đường bộ Việt Nam đã sữ dụng phương pháp phân bổ
chuẩn để phân bổ 54 yếu tố rủi ro thuộc 8 nhóm rủi ro cho các bên đối tác. Hơn 200
phiếu khảo sát đã được phát đến cho các cơ quan nhà nước, tổ chức tín dụng, ngân
hàng, các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân là chủ đầu tư hoặc nhà thầu trong các dự
án GTĐB theo hình thức PPP ở Việt Nam đã hoàn thành đi vào hoạt động và đang triển
khai trong khoảng thời gian từ năm 1999 đến năm 2014.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status