BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
CẬP NHẬT CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG BẢN ĐỒ ĐỊA
CHÍNH BẰNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ
FAMISTRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SVTH
MSSV
LỚP
KHOÁ
NGÀNH
: Nguyễn Đình Đức
: 05124020
: DH05QL
: 2005 - 2009
: Quản Lý Đất Đai
- TP. Hồ Chí Minh Tháng 7 năm 2009 -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH
tập.
Do thời gian thực tập có hạn, việc thực hiện đề tài không tránh khỏi những sai
sót kính mong sự góp ý của quý thầy, cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Đình Đức
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Đức, Khoa Quản Lý Đất Đai & Thị trường
Bất Động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đề Tài: “Cập nhật chỉnh lý biến động bản đồ địa chính bằng phần mềm
Microstation và Famis trên địa bàn huyện Nhà Bè TP. Hồ Chí Minh”
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Bùi Văn Hải, Bộ môn Quy Hoạch, khoa Quản Lý
Đất Đai & Bất Động Sản, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai là một nhiệm vụ rất quan trọng,
mang tính thường xuyên và lâu dài của nghành địa chính. Công tác chỉnh lý biến động
này sẽ đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và bảo vệ quyền lợi cho người sử
dụng đất. Hiện nay tình hình biến động trên địa bàn huyện Nhà Bè diễn ra hết sức
phức tạp dưới nhiều hình thức và gây rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý. Việc
quản lý hồ sơ trên giấy cũng cần phải được thay đổi dần bằng quản lý trên phần mềm.
Do đó, việc sử dụng phần mềm trong công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai là
rất cần thiết.
Vài năm gần đây phần mềm Microtation và Famis mới được đưa vào sử dụng
như một phần mềm quản lý thay thế hồ sơ địa chính trên giấy một cách cấp thiết nhất.
nhằm làm cho việc quản lý hồ sơ địa chính được tốt hơn, đỡ tốn công sức, đỡ mất thời
gian và tiết kiệm được nguồn nhân lực đáng kể. Ngoài việc quản lý ra thì phần mềm
Microtation còn có thể dùng để thành lập bản đồ địa chính mới, với hàng loạt những
công cụ, chức năng làm việc có độ chính xác khá cao. Hiện nay, Bộ Tài nguyên và
Môi trường đã chính thức đưa vào sử dụng và sẽ mở rộng phạm vi sử dụng ra cả nước.
I.1 Cơ sở khoa học.......................................................................................................4
I.2 Cơ sở pháp lý .........................................................................................................7
I.3 Cơ sở thực tiễn: ......................................................................................................8
I.4. Khái quoát địa bàn nghiên cứu...............................................................................9
I.4.1 Điều kiện tự nhiên .............................................................................................10
I.4.2 Điều kiện kinh tế xã hội.....................................................................................14
I.4.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu...............................................................20
PHẦN II ...................................................................................................................22
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................................................22
II. Tình hình quản lý biến động đất đai tại địa bàn huyện Nhà Bè TP. Hồ Chí Minh .22
II.1. Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn Huyện Nhà Bè TP. Hồ Chí Minh.............22
II.1.1. Ban hành các văn bản về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện...........22
II.1.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản
đồ hành chính ............................................................................................................22
II.1.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất ...................................................23
II.1.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai ..................................................24
II.1.5. Quản lý việc giao, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất ........24
II.1.6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất .............................................................................................25
II.1.7. Quản lý tài chính về đất đai .............................................................................25
II.1.8. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử
lý vi phạm pháp luật về đất đai ..................................................................................25
II.1.9. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong
việc quản lý và sử dụng đất đai ..................................................................................25
II.1.10. Quản lý các hoạt động về đất đai ...................................................................25
II.2. Tình hình cập nhật chỉnh lý biến động đất đai tại huyện Nhà Bè.........................26
II.2.1. Bản đồ địa chính và hệ thống Sổ bộ địa chính .................................................26
II.2.2. Tình hình biến động đất đai tại địa bàn huyện Nhà Bè TP. Hồ Chí Minh.........27
II.3. Nội dung, thẩm quyền và trình tự trong công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CP
TP
TN – MT
QĐ
GCNQSDĐ
GCNQSDĐƠ
QSHNƠ
HSĐC
QSDĐ
CSDL
TNHH
HTX
UBND
THCS
VP.ĐKQSD
: Chính Phủ
: Thành phố
: Tài nguyên và Môi trường
: Quyết định
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở
: Quyền sở hữu nhà ở
: Hồ sơ địa chính
: Quyền sử dụng đất
: Cơ sơ dữ liệu
: Trách nhiệm hữu hạn
Hình 25: Hiện trạng thửa đất sau khi được vẽ xong....................................................48
Hình 26: Bảng thuộc tính thửa đất mới sau biến động................................................49
Hình 27: Thửa đất sau biến động đã được chỉnh lý hoàn chỉnh .................................49
-iv-
Hình 28: Cắt một phần thửa đất của bà Tư.................................................................50
Hình 29: Thửa mới được tạo xong bằng công cụ Modify ...........................................50
Hình 30: Thửa đất mới sau khi nhập thửa ..................................................................51
Hình 31: Đường giao thông được mở rộng bằng công cụ Move Parallel ....................51
Hình 32: Đường giao thông sau biến động và thửa đất sau biến động ........................52
Hình 33: Bản đồ biên tập minh hoạ............................................................................57
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Cơ cấu diện tích đất đai huyện Nhà Bè phân theo các đơn vị hành chính ......10
Bảng 2: Một số chỉ tiêu khí hậu chủ yếu trong khu vực..............................................11
Bảng 3: Giá trị sản xuất của huyện giai đoạn 2003-2007............................................15
Bảng 4: Cơ cấu sử dụng đất theo ranh giới hành chính...............................................22
Bảng 5: Tổng hợp các loại tỷ lệ bản đồ trên dịa bàn huyện Nhà Bè............................23
Bảng 5: Biến động 3 nhóm đất chính .........................................................................27
Bảng 6: Biến động nhóm đất nông nghiệp .................................................................27
Bảng 7: Biến động nhóm đất phi nông nghiệp............................................................28
Bảng 8: Biến động nhóm đất chưa sử dụng ................................................................29
Bảng 9: Danh sách các thửa trùng nhau .....................................................................42
Bảng 10 : Bảng tổng hợp số liệu biến động. ...............................................................53
DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Thẩm quyền cho phép biến động cấp quận, huyện .......................................31
Sơ đồ 2. Qui trình cập nhật, chỉnh lý Biến động đề xuất.............................................32
Sơ đồ 3: Biến động không thay đổi hình thể thửa đất .................................................45
Sơ đồ 4: Quy trình cập nhật biến động có thay đổi hình thể thửa đất..........................47
Hiện nay, tất cả các xã huyện Nhà Bè đang sử dụng phần mềm Autocard làm
nền bản đồ địa chính để quản lý và cập nhật và chỉnh lý biến động, còn ở cấp Huyện
cũng mới đưa vào sử dụng phần mềm Microstation và Famis để quản lý bản đồ và cập
nhật chỉnh lý biến động.
Vấn đề đặt ra đối với Huyện Nhà Bè nói chung và tất cả các huyện trên cả nước
nói riêng là phải chuyển dạng bản đồ đang sử dụng từ quy phạm cũ sang dạng bản đồ
sử dụng quy phạm mới để nhà nước dễ dàng quản lý hơn.
Xuất phát từ những lý do khác nhau và được sự phân công của khoa Quản Lý
Đất Đai & Bất Động Sản tôi xin thực hiện đề tài tốt nghiêp: “Cập nhật chỉnh lý biến
động bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation và Famis trên địa bàn huyện
Nhà Bè TP. Hồ Chí Minh”.
-1-
SVTH: Nguyễn Đình Đức
Ngành: Quản Lý Đất Đai
Mục tiêu:
- Nhằm đẩy nhanh tiến độ quản lý hồ sơ đất đai ở địa phương giúp nhà nước quản lý
và phân bổ quỹ đất một cách có hiệu quả hơn. Nhằm đảm bảo hồ sơ địa chính luôn
phản ánh đúng và kịp thời hiện trạng sử dụng đất.
- Xây dựng quy trình cập nhật chỉnh lý biến động bản đồ địa chính trên địa bàn huyện
Nhà Bè theo chuẩn của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.
- Ứng dụng Microstation và Famis vào thực tế công tác chỉnh lý biến động trên địa
bàn huyện Nhà Bè TP. Hồ Chí Minh, phục vụ cho công tác quản lý đất đai có hiệu quả
hơn.
- Thực hiện tốt công tác địa chính thường xuyên của địa phương.
Yêu cầu về phần mềm ứng dụng và cập nhật chỉnh lý biến động:
Việc ứng dụng phần mềm Microstation và Famis vào công tác chỉnh lý CSDL
bản đồ địa chính, giúp giải quyết vấn đề quản lý Nhà nước về đất đai một cách hiệu
quả, khoa học, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm thời gian, kinh phí và hiện đại hơn so
với các phương pháp khác. Chính vì vậy, những thông tin thay đổi ngoài thực địa sẽ
nhanh chóng được cập nhật, chỉnh lý trên bản đồ địa chính theo đúng quy định của Bộ
Tài nguyên và Môi trường. Đây là bước đi hết sức cần thiết, làm cơ sở cho việc quản
lý, khai thác sử dụng hiệu quả tài nguyên đất phục vụ cho việc phát triển kinh tế -xã
hội của địa phương. Góp phần quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá
đất nước.
-3-
SVTH: Nguyễn Đình Đức
Ngành: Quản Lý Đất Đai
PHẦN I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I. Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
I.1 Cơ sở khoa học
I.1.1. Khái niệm biến động đất đai
Biến động đất đai là sự thay đổi thông tin không gian và thuộc tính của thửa đất
sau khi xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính ban đầu.
Có 3 loại biến động chính:
- Biến động hợp pháp.
- Biến động chưa hợp pháp.
- Biến động không hợp pháp.
I.1.2. Các hình thức biến động đất đai
Trong quá trình sử dụng đất, do nhu cầu đời sống nhân dân và yêu cầu phát
I.1.4. Hệ thống các tài liệu HSĐC và nội dung HSĐC
Hồ sơ địa chính bao gồm
- Bản đồ địa chính: Bản đồ địa chính là sự thể hiện bằng số hoặc các vật liệu như giấy,
diamat hệ thống các thửa đất của các chủ sử dụng hoặc các yếu tố địa lý khác được
quy định cụ thể theo một hệ thống không gian, thời gian nhất định và theo sự chi phối
của pháp luật.
Nội dung bản đồ địa chính gồm các thông tin về thửa đất gồm vị trí, kích thước,
hình thể, số thứ tự, diện tích, mục đích sử dụng đất; về hệ thống thuỷ văn gồm sông,
ngòi, kênh, rạch, suối; về hệ thống thuỷ lợi gồm hệ thống dẫn nước, đê, đập, cống; về
đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu; về khu vực đất chưa sử dụng không
có ranh giới thửa khép kín; về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc
giới và chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo vệ an toàn
công trình; về điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh.
Trường hợp thửa đất quá nhỏ hoặc cần xác định rõ ranh giới thửa đất thì lập sơ
đồ thửa đất kèm theo bản đồ địa chính để thể hiện chính xác hơn về ranh giới thửa đất,
hình dạng, kích thước, chiều dài cạnh thửa, toạ độ đỉnh thửa, diện tích chiếm đất của
tài sản gắn liền với đất, địa giới hành chính, chỉ giới quy hoạch, ranh giới hành lang
bảo vệ an toàn công trình.
- Sổ địa chính: là sổ được lập nhằm đăng ký toàn bộ diện tích đất đai được Nhà nước
giao quyền sử dụng cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân và diện tích các loại đất chưa
giao, chưa cho thuê sử dụng làm cơ sở để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý đất
đai theo đúng pháp luật.
Nội dung sổ địa chính bao gồm
+ Người sử dụng đất gồm tên, địa chỉ và thông tin về chứng minh nhân dân, hộ chiếu,
hộ khẩu, quyết định thành lập tổ chức, giấy đăng ký kinh doanh của tổ chức kinh tế,
giấy phép đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.
+ Các thửa đất mà người sử dụng đất sử dụng gồm mã thửa, diện tích, hình thức sử
dụng đất (sử dụng riêng hoặc sử dụng chung), mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng,
nguồn gốc sử dụng, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.
+ Ghi chú về thửa đất và quyền sử dụng đất gồm giá đất, tài sản gắn liền với đất (nhà
- Sổ cấp GCNQSDĐ: là sổ tóm tắt các chủ sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ, nó
thể hiện tên chủ sử dụng, diện tích, số thửa, số tờ bản đồ, căn cứ pháp lý trong việc cấp
giấy.
Các hình thức chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ địa chính
- Chỉnh lý sai sót trên các sổ sách theo mẫu.
- Chỉnh lý hoàn thiện sổ sách mẫu.
- Chỉnh lý sai sót nhầm lẫn trên GCNQSDĐ đã cấp.
- Chỉnh lý tài liệu bản đồ.
- Hoàn thiện hồ sơ địa chính và GCNQSDĐ sau khi đo vẽ bản đồ địa chính lại theo toạ
độ.
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất như sau
- Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí.
- Người sử dụng đất.
- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
-6-
SVTH: Nguyễn Đình Đức
Ngành: Quản Lý Đất Đai
- Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện và chưa
thực hiện.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền và những hạn chế về quyền của người sử
dụng đất.
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan.
* Phần mềm sử dụng để hoàn thành đề tài
- Microstation: là một phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD) và môi trường đồ hoạ rất
mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ hoạ và thể hiện các yếu tố bản đồ.
Microstation còn được dùng làm nền cho các ứng dụng khác như: GEOVEC, IRASB,
SVTH: Nguyễn Đình Đức
Ngành: Quản Lý Đất Đai
- Nghị định số 17/1999/NĐ - CP ngày 29/03/1999 và nghị định 79/2001/NĐ CP ngày 01/11/2001 của chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,
thừa kế quyền sử dụng đất.
- Thông tư ngày 29/2004/TT- Bộ TN - MT của Bộ TN - MT về việc hướng dẫn
lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC.
- Thông tư 1990/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 của Bộ TN - MT hướng dẫn thủ
tục đăng ký đất đai lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ.
- Thông tư 346/1998/TT-ĐC ngày 16/03/1998 của Bộ TN - MT.
- Quyết định 499/QĐ-ĐC ngày 27/07/1995 của Bộ TN - MT ban hành mẫu sổ
địa chính.
- Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2009 của UBND
TP.Hồ Chí Minh quy định về diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa.
- Quy phạm thành lập bản đồ địa chính Bộ TN - MT số 08/2008/QĐ - Bộ TN MT, Hà Nội ngày 10/11/2008.
- Quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/15000,
và 1/10000. Do tổng cục địa chính nay là Bộ TN - MT ban hành.
- Hướng dẫn số 7576/HD-QLĐĐ ngày 06/08/2000 của Sở TN - MT thành phố
Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn đăng ký cập nhật các biến động nhà, đất vào bản đồ
và sổ địa chính.
- Chỉ thị số 06/2001/CT-UB của TP. Hồ Chí Minh năm 14/05/2001 về việc thực
hiện đăng ký và cập nhật biến động nhà đất.
- Công văn số 106/CV-ĐKTK ngày 30/11/2001 của Bộ TN - MT về việc chỉnh
lý hồ sơ địa chính do thay đổi địa giới hành chính.
- Chỉ thị số 26/2004/CT-UB của TP.HCm ngày 15/09/2004 về tổ chức triển
khai thực hiện luật đất đai năm 2003 trên địa bàn TP.HCM.
- Công văn số 989/CV-QLĐĐ ngày 19/01/1999 của Sở TN - MT TP. Hồ Chí
Minh về hướng dẫn đăng kí cập nhật đất đai.
tấp nập đông vui và địa danh Nhà Bè ra đời từ thuở ấy.
Hình 1: Sơ đồ vị trí Huyện Nhà Bè TP. Hồ Chí Minh
-9-
SVTH: Nguyễn Đình Đức
Ngành: Quản Lý Đất Đai
I.4.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Huyện có 7 đơn vị hành chính, gồm: 6 xã và một thị trấn (Phú Xuân, Phước
Lộc, Phước Kiển, Nhơn Đức, Long Thới, Hiệp Phước và thị trấn Nhà Bè), vị trí địa lý
cụ thể như sau:
- Tọa độ địa lý:
+ 10o34'20" - 10o42'30" độ vỹ Bắc.
+ 106o40'48" - 106o47'10" độ kinh Đông.
- Tứ cận:
+ Phía Đông giáp huyện Cần Giờ (Tp. Hồ Chí Minh) và huyện Nhơn Trạch (Đồng
Nai).
+ Phía Bắc giáp Quận 7 (Tp. Hồ Chí Minh).
+ Phía Tây giáp huyện Bình Chánh (Tp. Hồ Chí Minh) và huyện Cần Giuộc (tỉnh
Long An).
+ Phía Nam giáp huyện Cần Giuộc (tỉnh Long An).
Sau khi tách một phần để thành lập Quận 7, diện tích còn lại của huyện Nhà Bè
là 10.055,59 ha chiếm 4,7% tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố. Diện tích tự nhiên
của huyện phân theo xã, thị trấn.
Bảng 1: Cơ cấu diện tích đất đai huyện Nhà Bè phân theo các đơn vị hành chính
1.092,25
10,86
4
Nhơn Đức
1.452,32
14,30
5
Phước Kiển
1.503,89
14,44
6
Phước Lộc
605,16
6,02
7
Nhà Bè nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với hai mùa
mưa nắng rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng
04 năm sau:
Bảng 2: Một số chỉ tiêu khí hậu chủ yếu trong khu vực
Chỉ tiêu
Giá Trị
Nhiệt độ trung bình năm
270C
Độ ẩm không khí trung bình
79.5%
Lượng mưa trung bình
1.098 mm
Lượng mưa năm lớn nhất có thể đạt
2.244 mm
Lượng nước bốc hơi trung bình/ngày
3.7 mm
Số giờ nắng trung bình/ngày
trung tâm xã Nhơn Đức, Phước Lộc và một phần xã Hiệp Phước.
- Nhóm đất phèn tiềm tàng với đặc điểm tầng sinh phèn xuất hiện nông, phèn nhiều và
mặn nhiều, canh tác lúa được về mùa mưa nhưng năng suất không cao và bấp bênh,
phân bố tập trung ở xã Hiệp Phước với tổng diện tích 2.107,1 ha, chiếm 20,96% tổng
diện tích toàn Huyện.
b. Tài nguyên nước
- Phân khu thủy vực
Toàn Huyện có 2.442,04 ha sông, rạch lớn nhỏ, chiếm 24,29% tổng diện tích tự
nhiên của Huyện. Trong đó, lớn nhất là sông Sài Gòn – Nhà Bè với chiều dài 20 km,
bề rộng trung bình 900m. Hệ thống sông Nhà Bè gồm các sông chính: sông Nhà Bè,
sông Soài Rạp, sông Kinh Lộ, rạch Ông Lớn, rạch Đỉa – Phú Xuân, rạch Cây Khô –
Mương Chuối, rạch Dơi, sông Kinh Lộ - rạch Vộp, rạch Mương Lớn, rạch Dừa, rạch
Giồng.
- Ô nhiễm nguồn nước
Hiện nay, huyện Nhà Bè chưa có hiện tượng ô nhiễm nguồn nước đáng lo ngại.
Tuy nhiên, nguy cơ ô nhiễm môi trường nước đang ngày càng tăng cao. Theo đánh giá
của một số nhà nghiên cứu, phân thành hai vùng ô nhiễm:
+ Vùng ô nhiễm nặng gồm xã Phước Kiển.
+ Vùng ô nhiễm trung bình gồm 5 xã còn lại và thị trấn Nhà Bè.
Tùy thuộc vào độ mặn và mức độ ô nhiễm mà sự phát triển của thủy sinh, thủy sản
trong vùng cũng thay đổi. Do đó, trong quá trình sản xuất phải luôn quan tâm đến yếu
tố này, nhất là sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
- Cấp thoát nước
Các sông rạch có vai trò quan trọng trong việc cấp nước và thoát nước. Tuy có
hệ sông rạch nhiều, nhưng hầu hết đều bị nhiễm mặn (do chế độ bán nhật triều), nhất
là vào mùa khô, nên khả năng cấp nước không thuận lợi. Ngược lại, việc thoát nước lại
hết sức thuận lợi. Điều đáng quan tâm là các kênh rạch lâu ngày không được nạo vét
nên khả năng chuyển nước kém.
-12-
- Ô nhiễm môi trường đất.
e. Nhận xét
- Lợi thế
Huyện Nhà Bè có nhiều lợi thế về vị trí: nằm ở cửa ngõ phía Nam thành phố,
nằm trên trục phát triển của thành phố ra hướng biển Đông, là một trong hai trục chiến
lược phát triển chính của thành phố nên Huyện có một vị trí khá quan trọng trong
chiến lược khai thác giao thông thuỷ và bộ, thuận lợi cho phát triển thương mại cũng
như vận tải hàng hóa.
Trong định hướng phát triển, huyện Nhà Bè được xác định sẽ tập trung vào xây
dựng hệ thống cảng biển và khu công nghiệp quy mô lớn.
-13-
SVTH: Nguyễn Đình Đức
Ngành: Quản Lý Đất Đai
- Hạn chế
Bên cạnh đó, do Huyện có nhiều sông rạch lớn nhỏ nằm trong khu vực chịu ảnh
hưởng trực tiếp bởi chế độ thủy văn của biển, nên hệ thống sông rạch ở đây chịu ảnh
hưởng của chế độ bán nhật triều của biển Đông.
Hiện hầu hết nguồn nước mặt của kênh rạch trên địa bàn huyện bị nhiễm mặn,
độ mặn tăng cao và kéo dài cả trong mùa mưa gây bất lợi cho sản xuất nông nghiệp,
nhất là đối với trồng trọt. Đất nông nghiệp sản xuất kém hiệu quả hướng chuyển đổi
sang đất trồng rừng, nuôi trồng thủy sản và các mục đích sản xuất phi nông nghiệp là
một hướng đúng, tạo quỹ đất cho việc xây dựng các công trình trong tương lai.
Theo định hướng phát triển trong tương lai, Nhà Bè sẽ tập trung phát triển đô
thị, xây dựng và phát triển hệ thống cảng biển, khu công nghiệp quy mô lớn sẽ phát
sinh nhiều vấn đề tiêu cực đối với điều kiện tự nhiên và cảnh quan môi trường.
- Cơ cấu kinh tế của huyện trong những năm qua chuyển dịch đúng hướng, tuy
nhiên mức độ chuyển dịch còn chậm và chưa bền vững.
Bảng 3: Giá trị sản xuất của huyện giai đoạn 2003-2007
Đ.Vị
Năm
Năm
Năm
Năm
Tính
2003
2004
2005
2007
Chỉ tiêu
1. Giá trị sản xuất (giá CĐ
1994)
Tr. Đ
696.750
2. Cơ cấu kinh tế
(%)
100
100
100
100
- Nông lâm nghiệp, thủy sản
(%)
17,92
15,64
13,70
11,20
- Công nghiệp - xây dựng
(%)
bộ ngành nông lâm nghiệp – thuỷ sản trong giai đoạn vừa qua chuyển dịch khá nhanh
và đúng hướng.
Năm 2005 với diện tích 5.179,59 ha đất nông nghiệp, trong đó chủ yếu là trồng
lúa 3.116,28 ha với năng suất 1,5 tấn/ha và đạt sản lượng 1.831 tấn, số còn lại 09ha
trồng rau màu, mía 20 ha. Sản xuất nông nghiệp chủ yếu tự cung tự cấp. Đất trồng trọt
(chủ yếu trồng lúa) với số lao động tham gia giảm dần trong giai đoạn 2005-2007.
Người nông dân Nhà Bè trên mảnh ruộng của mình với cây lúa một vụ vẫn còn nhiều
khó khăn.
b. Khu vực kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Hoạt động ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển khá. Giá trị sản
xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2007 đạt 83.980 triệu đồng, đạt tỷ lệ
116,52% so với kế hoạch và tăng 39,82% so với năm 2006, đạt mức tăng trưởng
48,34%/năm trong giai đoạn 2005-2010, chiếm tỷ trọng 3,67% trong cơ cấu giá trị sản
xuất toàn Huyện. Chủ yếu do các hoạt động kinh doanh cá thể, tư nhân tăng đáng kể.
-15-
SVTH: Nguyễn Đình Đức
Ngành: Quản Lý Đất Đai
Trong các ngành công nghiệp có 3 nhóm ngành tăng cao là các ngành sản xuất đồ gỗ,
sản xuất kim loại, thuộc da. Bên cạnh đó phát triển một số ngành nghề mới như: sản
xuất lắp ráp sản phẩm điện, điện tử, điện lạnh; cơ khí chế tạo máy; cơ khí đóng tàu; gia
công và lắp ráp các linh kiện sắt thép; sản xuất keo dán ép… với vốn kinh doanh ngày
càng lớn. Hiện nay toàn huyện Nhà Bè có 2.664 cơ sở gồm các loại hình: 9 HTX, 163
Công ty TNHH, 16 Công ty Cổ phần, 100 doanh nghiệp tư nhân, 3.026 hộ kinh doanh
cá thể. Ngoài ra, khu công nghiệp Hiệp Phước giai đoạn I đang hoạt động với 332 ha,
khu công nghiệp Hiệp Phước II đang cơ bản hoàn thành với 600 ha.
c. Khu vực Thương mại - Dịch vụ
SVTH: Nguyễn Đình Đức
Ngành: Quản Lý Đất Đai
e. Dân tộc và tôn giáo
Trên địa bàn Huyện chủ yếu là dân tộc Kinh sinh sống.
Về tôn giáo, trên địa bàn Huyện có Phật giáo, Thiên chúa giáo, Tin lành, ... các
đạo giáo có những lễ hội riêng, tạo nên nhiều lễ hội đặc sắc mang tính văn hoá cao.
f. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của thành phố và huyện, đã đầu
tư phát triển nhiều khu dân cư và tái định cư phục vụ cho phát triển đô thị và khu công
nghiệp của huyện. Mặt bằng đô thị cũng được quan tâm đúng mức, đem lại lợi ích cho
địa phương cũng như phục vụ tốt nhu cầu sinh hoạt vui chơi giải trí của người dân.
Khu dân cư gồm khu: khu tiếp giáp Quận 7 gồm khu phố 4, 5, 6, 7 của thị trấn
Nhà Bè cũ và xã Phú Xuân, áp sát liên tỉnh lộ 15; khu dân cư ngã 3 Nhơn Đức, nằm
phía Tây rạch Mương Chuối là khu dân cư dạng nhà vườn; ở phía Tây Bắc huyện, trên
địa bàn xã Phước Kiểng là khu dân cư dạng nhà vườn; ở phía Tây khu công nghiệp
Hiệp Phước, gồm một phần xã Long Thới là khu dân cư nhà vườn; các khu dân cư
nông thôn vẫn tồn tại trên cơ sở cụm dân cư (ấp, xã) sẵn có, chủ yếu ở các xã Phước
Lộc, Nhơn Đức….
g. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
- Giao thông (đường bộ, đường thuỷ, đường sắt, …)
Hệ thống giao thông bộ chính là trục vành đai phía Nam thành phố ( từ quốc lộ
1A – Bình Chánh qua Nhà Bè, Cần Giờ, Nhơn Trạch – Đồng Nai), đường Vĩnh Phước
nằm trong trục Bắc Nam từ quốc lộ 22 qua nội thành đến khu công nghiệp Hiệp
Phước, khu cảng sông Cây Khô, khu phà Phú Xuân. Ngoài cảng biển Hiệp Phước còn
cảng sông Cây Khô và một số bến trên sông Phú Xuân, Mương Chuối. Tuyến đường
sắt từ Bình Chánh đến khu công nghiệp (dự kiến đến bến cảng biển Cần Giờ, Nhơn
Trạch) và cảng Cây Khô.