Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập tích hợp trong dạy học số tự nhiên cho học sinh lớp 4 - Pdf 50

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

PHẠM THỊ HẢI YẾN
NGUYỄN THỊ HỒNG VUI

XÂY
XÂY DỰNG
DỰNG VÀ
VÀ SỬ
SỬ DỤNG
DỤNG HỆ
HỆ THỐNG
THỐNG
BÀI
BÀI TẬP
TẬP TÍCH
TÍCH HỢP
HỢP TRONG
TRONG
DẠY
HỌC
CHỦ
ĐỀĐỀ
SỐPHÂN
TỰ NHIÊN
DẠY
HỌC
CHỦ

HÀ NỘI, 2018


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS. Đào Thị Hoa là
ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn tôi thực hiện đề tài này. Cô đã dành nhiều thời
gian đọc bản thảo, bổ sung và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá
trình xây dựng đề cƣơng và hoàn thành khóa luận.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa giáo dục tiểu học trƣờng
Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 đã trực tiếp giảng dạy tôi, đã giúp tôi có cơ hội
học tập và nâng cao trình độ về lĩnh vực lí luận và phƣơng pháp dạy học
chuyên môn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô và các em học sinh trƣờng tiểu học
Đồng Xuân đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình khảo sát và thực nghiệm.
Do kiến thức, năng lực còn hạn chế nên đề tài nghiên cứu còn nhiều thiết
sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận đƣợc sự góp ý của quý thầy cô để đề tài đƣợc
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Xuân Hòa, ngày 20 tháng 4 năm 2018
Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Hải Yến


MỤC LỤC

Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Mở đầu

2.7. Định hƣớng sử dụng bài tập tích hợp trong dạy học về chủ đề số tự
nhiên lớp 4.................................................................................................... 53
Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................ 55
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM. .................................................. 56
3.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm ..................................................... 56
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm ........................................................... 56
3.3. Đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm .......................................................... 56
3.4. Các giai đoạn thực nghiệm sƣ phạm ..................................................... 56
3.4.1. Khảo sát lớp thực nghiệm sƣ phạm ................................................ 56
3.4.2. Thời gian thực nghiệm sƣ phạm ..................................................... 57
3.4.3. Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm..................................................... 57
3.4.4. Khảo sát sau khi thực nghiệm sƣ phạm .......................................... 57
3.5. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm .............................................................. 58
Kết luận chƣơng 3 ........................................................................................ 63
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 64
1. Kết luận .................................................................................................... 64
2. Khuyến nghị ............................................................................................. 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 66


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”, “Trẻ em là mầm non tƣơng lai
của đất nƣớc”, “Vì lợi ích mƣời năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm
thì phải trồng ngƣời”… Những câu nói này đã không còn xa lạ với mỗi chúng
ta, nó nói lên cho chúng ta thấy tầm quan trọng của thế hệ trẻ cũng nhƣ vai trò
của việc giáo dục trẻ em. Từ lâu giáo dục đã chiếm một vị trí quan trọng, là
nền móng của sự phát triển kinh tế quốc dân, nó quyết định sự thịnh vƣợng
của cả đất nƣớc. Trong đó giáo dục tiểu học lại càng quan trọng hơn, bởi tiểu
học là một giai đoạn có ý nghĩa rất đặc biệt trong cuộc đời của một con ngƣời.

trong nhà trƣờng. Trong đó chủ đề số tự nhiên là cơ sở, là nền tảng để học
sinh học tiếp các chủ đề tiếp theo của môn Toán. Do đó để học tốt bộ môn
Toán cũng nhƣ các môn học khác và có cơ sở vững chắc để học các lớp tiếp
theo thì cần phải nắm vững các kiến thức cơ bản về số tự nhiên và biết vận
dụng chúng một cách linh hoạt.
Tuy nhiên, trong thực tiễn, nhiều giáo viên chỉ chú trọng đến mục tiêu
cung cấp kiến thức môn học cho học sinh mà chƣa mở rộng kiến thức đến
những môn liên quan, cũng nhƣ hƣớng dẫn, rèn luyện cho học sinh biết cách
vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn cuộc sống. Vì thế học sinh chƣa có
thói quen vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề xung quanh.
Học sinh mới chỉ đơn giản là tiếp nhận kiến thức từ thầy cô để giải các bài tập
đƣợc giao. Đó chỉ là hoạt động học một cách khuôn mẫu, máy móc không
phát huy đƣợc sự linh hoạt sáng tạo của học sinh và học sinh không hiểu đƣợc
vai trò, lợi ích của các kiến thức đƣợc học. Đổi mới phƣơng pháp dạy học,
đầu tƣ hơn trong việc chuẩn bị giáo án giảng dạy, xây dựng bài tập cho học
sinh là vấn đề đƣợc chú trọng phát triển trong giáo dục hiện nay.
Toán ở tiểu học nói chung và Toán lớp 4 nói riêng là một môn học trừu
tƣợng đối với học sinh vì thế trong dạy học giáo viên phải tạo các giờ học thú

2


vị, kéo gần những lí thuyết khó hiểu, những phép tính phức tạp lại gần với
cuộc sống của các em, từ đó gợi hứng thú học tập cho học sinh. Dạy học tích
hợp là một trong những quan điểm dạy học nhằm nâng cao năng lực của
ngƣời học, giúp đào tạo những ngƣời có đầy đủ phẩm chất và năng lực để giải
quyết các vấn đề của cuộc sống hiện đại và làm cho việc học trở nên ý nghĩa
hơn đối với học sinh. Dạy học theo quan điểm tích hợp giúp học sinh sử dụng
kiến thức đƣợc học trong nhà trƣờng vào tình huống thực tiễn, nêu bật đƣợc
các cách sử dụng kiến thức mà học sinh đã lĩnh hội chứ không đơn thuần là

sinh lớp 4 và định hƣớng sử dụng bài tập này.
- Thực nghiệm sƣ phạm: Kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của hệ
thống bài tập đã xây dựng.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Số tự nhiên và các bài tập tích hợp về số tự nhiên trong chƣơng trình
Toán 4.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài:
 Các văn bản, tài liệu chỉ đạo của Bộ GD & ĐT liên quan đến định
hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học.
 Tài liệu có liên quan đến phƣơng pháp dạy học ở tiểu học.
 Sách giáo khoa, phân phối chƣơng trình, sách giáo viên Toán lớp 4.
 Các sách tham khảo, Toán tuổi thơ, giúp em vui học Toán,…
5.2. Phƣơng pháp quan sát – điều tra
- Dự giờ, quan sát việc dạy học của giáo viên và việc học của học sinh
trong quá trình xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập tích hợp của chủ đề số
tự nhiên cho học sinh lớp 4.

4


- Điều tra bằng phiếu hỏi đối với giáo viên về việc sử dụng bài tập tích
hợp ở trƣờng tiểu học.
5.3. Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng hợp ý kiến các chuyên gia: Trao đổi và thảo luận về những thuận
lợi, khó khăn khi tổ chức hoạt động học tập giúp phát triển tƣ duy sáng tạo
cho học sinh trong việc học tập môn Toán Tiểu học, đặc biệt là trong việc xây
dựng và sử dụng hệ thống bài tập tích hợp của chủ đề số tự nhiên ở lớp 4.
5.4. Phƣơng pháp thực nghiệm

thể. Những phần, những bộ phận này có thể khác nhau nhƣng thích hợp với nhau.
Theo Từ điển Bách khoa Khoa học Giáo dục của Cộng hòa Liên bang Đức
[20], nghĩa chung của từ integration có hai khía cạnh:
- Quá trình xác lập lại cái chung, cái toàn thể, cái thống nhất từ những cái riêng
lẻ.
- Trạng thái mà trong đó có cái chung, cái toàn thể đƣợc tạo ra từ những cái
riêng lẻ.
Theo từ điển Tiếng Việt: “Tích hợp là sự kết hợp những hoạt động, chƣơng
trình hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng. Tích hợp có nghĩa
là sự thống nhất, sự hòa hợp, sự kết hợp”.
Trên đây là một số quan điểm về tích hợp. Tổng hợp các quan điểm trên, theo
tôi thì tích hợp có nghĩa là sự hợp nhất, sự kết hợp một cách hài hòa giữa các lĩnh
vực khác nhau, thể hiện đƣợc sự liên kết giữa các lĩnh vực này. Tích hợp, bản thân
nó không mang nghĩa là phép cộng đơn giản mà nó là sự hợp nhất một cách khoa
học tạo nên sự liên kết hợp lí giữa các sự vật với nhau. Trong lĩnh vực giáo dục,
tích hợp là sự liên kết trên phƣơng diện ý tƣởng, phƣơng pháp, nội dung giữa các
tri thức khoa học trong nội bộ môn học, giữa bộ môn này với bộ môn khác, giữa tri
thức khoa học với thực tiễn cuộc sống. Tích hợp là một quan niệm giáo dục toàn
1


diện con ngƣời, chống lại hiện tƣợng làm cho con ngƣời phát triển thiếu hài hòa,
cân đối, mang đến cho ngƣời học những trải nghiệm thực sự ý nghĩa, giúp học sinh
hiểu sâu vấn đề, nhận ra đƣợc sự liên kết của mọi sự vật hiện tƣợng, qua đó tạo cho
học sinh một quá trình học tập ý nghĩa, sâu sắc và có tính ứng dụng. Trong dạy học
các môn bộ môn, tích hợp đƣợc hiểu là sự kết hợp, tổ hợp các nội dung từ các môn
học, lĩnh vực học tập khác nhau thành một môn học mới. Ví dụ, môn thế giới công
nghệ là tích hợp từ môn kĩ thuật, thủ công; môn nghệ thuật tích hợp từ âm nhạc, mĩ
thuật. Tích hợp cũng có thể đƣợc hiểu là sự lồng ghép các nội dung cần thiết vào
những nội dung vốn có của một môn học trên cơ sở kiến thức liên quan giữa các

cứu thuộc các lĩnh vực khoa học khác nhau” xung quanh một chủ đề [9].
Dạy học tích hợp là một quan điểm sƣ phạm, ở đó ngƣời học cần huy động
mọi nguồn lực để giải quyết một tình huống phức hợp – có vấn đề nhằm phát triển
các năng lực và phẩm chất cá nhân [19]. Trong dạy học tích hợp, học sinh dƣới sự
chỉ đạo của giáo viên thực hiện việc chuyển đổi liên tiếp các thông tin từ ngôn ngữ
của môn học này sang ngôn ngữ của môn học khác; học sinh học cách sử dụng
phối hợp những kiến thức, những kĩ năng và những thao tác để giải quyết một tình
huống tích hợp – thƣờng là gắn với thực tiễn. Chính nhờ quá trình đó, học sinh
nắm vững kiến thức, hình thành khái niệm, phát triển năng lực và phẩm chất cá
nhân.
Nhƣ vậy, có thể nói dạy học tích hợp là tổ chức, hƣớng dẫn để học sinh biết
huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải
quyết các nhiệm vụ học tập, thông qua đó hình thành những kiến thức, kĩ năng
mới, phát triển đƣợc những năng lực cần thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề
trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống. Điều đó cũng có nghĩa là đảm bảo để
mỗi học sinh biết cách vận dụng kiến thức học đƣợc trong nhà trƣờng vào các hoàn
cảnh mới lạ, khó khăn, bất ngờ, qua đó trở thành một ngƣời công dân có trách
nhiệm, một ngƣời lao động có năng lực.
3


1.1.2. Các mức độ tích hợp
Để giúp giáo viên có cái nhìn tổng quan hơn về dạy học tích hợp, cũng nhƣ
các mức độ tích hợp, Bộ GD & ĐT đã tổ chức tập huấn giáo viên về dạy học tích
hợp, tài liệu tập huấn dạy học tích hợp [1] đã khái quát các mức độ tích hợp theo
các quan điểm sau:
- Quan điểm của Forgaty (1991) đƣa ra 3 dạng và 10 cách tích hợp:
 Dạng 1: Trong khuôn khổ các môn riêng rẽ: Chia thành các môn học,
kết nối, lồng nhau.
 Dạng 2: Tích hợp xuyên môn: Mô hình chuỗi tiếp nối, chia sẻ, nối

trình bày khác nhau về tích hợp. Tuy nhiên, qua nghiên cứu, tôi ủng hộ quan điểm
của Susan M’Drake (2007) về tích hợp. Dựa trên quan điểm 5 mức độ tích hợp
trong dạy học của Susan M’Drake (2007) và tìm hiểu các mức độ trong “dạy học
tích hợp – phát triển năng lực”[19], tôi khái quát các mức độ tích hợp nhƣ sau:
 Tích hợp trong nội bộ môn học
Tích hợp đƣợc thực hiện thông qua việc loại bỏ những nội dung trùng lặp, tập
hợp các kiến thức liên quan giữa các phân môn, giữa các phần trong môn học. Sử
dụng kiến thức của các phân môn để khắc sâu kiến thức và kĩ năng cho học sinh. Tích
hợp những nội dung của các phân môn, các lĩnh vực nội dung thuộc cùng một môn
học theo những chủ đề, chƣơng, bài cụ thể nhất định. Trong môn học, tích hợp là một
đơn vị học, một tiết học hay một bài tập có nhiều mảng kiến thức, kĩ năng liên quan
đến nhau nhằm tăng cƣờng hiệu quả giáo dục và tiết kiệm thời gian cho ngƣời học.
Thông qua kiểu tích hợp nội bộ môn học này, ngƣời học có thể đạt đƣợc hiểu biết về
các mối quan hệ giữa những phân môn khác nhau và mối quan hệ giữa chúng với thế
giới xung quanh.

5


Ví dụ, tích hợp giữa các phân môn số học, hình học, các đại lƣợng cơ bản tại
một số thời điểm. Chẳng hạn ứng dụng số học, các đại lƣợng cơ bản trong hình học
khi tính diện tích chu vi và đổi các đơn vị đo độ dài.
 Lồng ghép/liên hệ
Đó là đƣa ra các yếu tố nội dung gắn với thực tiễn, gắn với xã hội, gắn với các
môn học khác vào dòng chảy chủ đạo của nội dung dạy học của một môn học. Ở mức
độ lồng ghép, các môn học vẫn dạy riêng rẽ. Tuy nhiên, giáo viên có thể tìm thấy mối
quan hệ kiến thức của môn học mình đảm nhận với nội dung của các môn học khác và
thực hiện việc lồng ghép các kiến thức đó ở những thời điểm thích hợp. Dạy học tích
hợp ở mức độ lồng ghép có thể thực hiện thuận lợi ở nhiều thời điểm trong tiến trình
dạy học. Các chủ đề gắn với thực tiễn, gắn với nhu cầu của ngƣời học sẽ có nhiều cơ

môn có một chƣơng trình riêng. Tích hợp đa môn đƣợc thực hiện theo cách tổ chức
các chuẩn kiến thức của nhiều môn học xoay quanh một chủ đề/đề tài tạo điều kiện
cho ngƣời học vận dụng tổng hợp những kiến thức của các môn học có liên quan.
Ở đây các môn học là riêng biệt nhƣng có những liên kết có chủ đích giữa các môn
học và trong từng môn học bởi các chủ đề hay các đề tài chung. Đây là một hình
thức tích hợp phổ biến trong đó một đề tài hoặc một chủ đề đƣợc đƣa qua lăng kính
của vài lĩnh vực môn học khác nhau.
Tích hợp đa môn có thể đƣợc sơ đồ hóa nhƣ sau:

Toán
Tự nhiên
xã hội

Tiếng Việt
Các chủ đề,
đề tài chung

Đạo đức
…………

7

Thủ công kĩ
thuật


Khi học sinh đƣợc học về một chủ đề, đề tài nào đó, các em sẽ đƣợc tiếp cận
các kiến thức từ nhiều bộ môn khác nhau. Ví dụ, khi học sinh học về hình chữ nhật
trong bộ môn Toán, đồng thời các em đƣợc học cắt xé hình chữ nhật trong môn thủ
công, vẽ trang trí hình chữ nhật trong môn mĩ thuật. Cùng một vấn đề học sinh

khác so với tích hợp liên môn đó là chúng bắt đầu bằng ngữ cảnh cuộc sống thực,
dựa vào vấn đề, học sinh là ngƣời đƣa ra vấn đề, học sinh là ngƣời nghiên cứu.
Tiến trình dạy học ở đây là tiến trình “không môn học”, nghĩa là nội dung
kiến thức bài học không thuộc về một môn học mà thuộc về nhiều môn học khác
nhau, do đó, các nội dung thuộc chủ đề tích hợp sẽ không cần dạy ở các môn học
riêng rẽ.
Qua tích hợp xuyên môn, học sinh phát triển các kĩ năng sống khi họ áp
dụng các kĩ năng môn học và liên môn vào thực tế cuộc sống. Hai phƣơng pháp
thƣờng đƣợc sử dụng trong tích hợp xuyên môn là học theo dự án và thƣơng lƣợng
chƣơng trình học.
Học theo dự án là phƣơng pháp học tập trong đó giáo viên giao một “dự án”
cho ngƣời học, ngƣời học cần hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau để cùng thiết kế một chƣơng
trình hoạt động, cùng hoạt động và cùng đánh giá kết quả hoạt động. Học theo dự
án giúp ngƣời học làm chủ các hoạt động học tập của mình và phát triển kĩ năng
lập chƣơng trình, thực hiện hóa chƣơng trình, tự nhận thức, thƣơng lƣợng, giải
quyết vấn đề,…
Thƣơng lƣợng chƣơng trình học là phƣơng pháp học tập trong đó có sự thỏa
thuận giữa ngƣời học và ngƣời học, ngƣời học có quyền lựa chọn chƣơng trình phù
hợp với trình độ và sở thích của họ, thậm chí họ có quyền tham gia vào quá trình
thiết kế chƣơng trình học. Thƣơng lƣợng chƣơng trình học giúp ngƣời học tự tin và
hứng thú hơn trong học tập, giúp ngƣời dạy chọn nội dung, học liệu và phƣơng
pháp giảng dạy phù hợp với ngƣời học, giúp ngƣời quản lí thấy đƣợc chất lƣợng và
hiệu quả của hoạt động đào tạo.
9


Trong đề tài này, tôi tập trung vào việc xây dựng các bài tập tích hợp thuộc
mức độ tích hợp trong nội bộ môn học và lồng ghép/liên hệ.
1.1.3. Vai trò của dạy học tích hợp
Hầu hết các nhà khoa học, nhà nghiên cứu đều khẳng định tầm quan trọng

các môn học. Tránh những kiến thức, kĩ năng trùng lặp, phân biệt đƣợc nội dung
trọng tâm và nội dung ít quan trọng, các kiến thức hình thành trong bài học gắn
liền với kinh nghiệm sống của học sinh, tạo điều kiện để hình thành và phát triển
cho học sinh một cách hài hòa ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Do đó, dạy học tích hợp
giúp tiết kiệm thời gian học tập mà vẫn đảm bảo tính tích cực, học sâu.
Thứ năm, góp phần giảm tải tâm lí học tập. Giúp học sinh thấu hiểu ý nghĩa
của các kiến thức cần tiếp thu, tạo cơ hội kích thích động cơ, lợi ích và sự tham gia
vào các hoạt động học. Làm cho ngƣời học cảm thấy thú vị vì hoạt động học nhẹ
nhàng, nội dung học gần gũi với kinh nghiệm sống của bản thân.Việc học khi đó
trở thành niềm vui, hứng thú của học sinh.
1.1.4. Khó khăn trong dạy học tích hợp
Qua nghiên cứu, khảo sát thực trạng việc dạy học tích hợp nói chung và sử
dụng bài tập tích hợp nói riêng của các giáo viên tiểu học, tôi thấy hiện đang tồn tại
một số khó khăn sau:
- Do thói quen thụ động trong quá trình dạy và học. Học sinh chƣa quen
với việc làm chủ quá trình học, tự học hay làm việc nhóm v.v. Học sinh chƣa có
tính độc lập, còn phụ thuộc quá nhiều vào giáo viên, chƣa tự giác trong học tập.
- Khó khăn từ nội tại, giáo viên phải tìm hiểu sâu hơn những kiến thức thuộc
các môn học khác. Với tâm lý quen dạy theo chủ đề đơn môn nên khi dạy theo chủ
đề tích hợp, liên môn, các giáo viên sẽ vất vả hơn. Ngƣời dạy phải xem xét, rà soát
nội dung chƣơng trình sách giáo khoa hiện hành để loại bỏ những thông tin cũ, lạc
hậu, đồng thời bổ sung, cập nhật những thông tin mới, phù hợp. Nó cũng yêu cầu
cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy học trong chƣơng trình hiện hành theo định
11


hƣớng phát triển năng lực học sinh nên không tránh khỏi làm cho giáo viên có cảm
giác ngại thay đổi.
- Điều kiện cơ sở vật chất (thiết bị thông tin, truyền thông) phục vụ cho
việc dạy học trong nhà trƣờng còn nhiều hạn chế, nhất là các trƣờng ở nông

vào kĩ năng tính toán mà tập trung vào việc vận dụng các kiến thức liên môn để giải
quyết giải thích các vấn đề thực tiễn cuộc sống hoặc học tập.”
Theo tôi, để phù hợp với hƣớng nghiên cứu của đề tài, tôi quan niệm: “Bài
tập tích hợp là dạng bài tập không chú trọng vào kiến thức môn học mà tập trung
vào sự kết hợp giữa các nội dung trong cùng một môn học hay giữa các nội dung
trong nhiều môn học để giải quyết một vấn đề trong thực tiễn cuộc sống hoặc trong
học tập.”
Ví dụ: Một xã có 5256 ngƣời. Sau một năm số dân tăng thêm 79 ngƣời. Sau
một năm nữa số dân lại tăng thêm 71 ngƣời. Hỏi:
a) Sau hai năm số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu ngƣời?
b) Sau hai năm số dân của xã đó có bao nhiêu ngƣời? (Bài 4 – Sách giáo
khoa Toán 4 trang 46).
Đây là bài toán có tích hợp vấn đề gia tăng dân số.
1.2.2. Vai trò của bài tập tích hợp
- Bài tập tích hợp giúp phát triển một số năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ, giúp phát triển tƣ duy logic, tƣ duy sáng tạo,
tƣ duy khoa học thông qua việc phối hợp vận dụng các kiến thức của các môn khoa
học có liên quan. Điều đó góp phần phát triển tƣ duy, nâng cao khả năng hiểu biết
thế giới của học sinh lên một tầm cao mới, giúp học sinh có đầy đủ phẩm chất và
năng lực để giải quyết các vấn đề của cuộc sống hiện đại.
- Bài tập tích hợp giúp học sinh hệ thống và liên hệ các kiến thức khoa học
với nhau. Từ đó học sinh ghi nhớ kiến thức một cách hệ thống, sâu sắc.

13


- Các bài tập theo hƣớng tích hợp sẽ làm cho nhà trƣờng gắn liền với thực
tiễn cuộc sống, với sự phát triển của cộng đồng. Làm việc học tập trở nên ý nghĩa
hơn đối với học sinh, đem lại hứng thú học tập cho học sinh.
- Bài tập tích hợp giúp đánh giá kết quả quá trình dạy – học của giáo viên và

- Ta đã gặp bài toán tƣơng tự chƣa? Đây là dạng bài toán nào?
- Từ giả thiết thì ta đƣợc kết quả gì khác? Những giả thiết đó có gợi cho ta
đến một định lí hay một bài toán liên quan nào không?
Ví dụ: (Tiếp tục phân tích ví dụ ở bƣớc 1.)
- Đây là dạng toán tính diện tích hình chữ nhật.
- Từ giả thiết ta tìm đƣợc chiều dài của hình chữ nhật, và sử dụng công thức
tính diện tích hình chữ nhật để tìm ra kết quả bài toán.
 Bước 3: Trình bày lời giải
- Trƣớc khi trình bài lời giải cần chuyển ngôn ngữ toán học về ngôn ngữ bài
toán tích hợp. Sau đó trình bày lời giải hoàn chỉnh.
Ví dụ: “Diện tích hình chữ nhật” chuyển về “Diện tích tấm kính”
“Chiều rộng hình chữ nhật” chuyển về “chiều rộng tấm kính”
“Chiều dài hình chữ nhật” chuyển về “chiều dài tấm kính”
Bài giải
Chiều dài của tấm kính là:
30 x 2 = 60 (cm)
Diện tích của tấm kính hình chữ nhật là:
60 x 30 = 1800 (cm2)
Đáp số: 1800 cm2
 Bước 4: Nghiên cứu lời giải sâu
- Bài tập tích hợp đã giúp ta củng cố và khắc sâu những kiến thức nào?
- Nghiên cứu giải bằng nhiều cách khác.

15


- Nghiên cứu khả năng ứng dụng kết quả của lời giải (bạn có thể áp dụng bài
toán này để giải các bài toán tƣơng tự, các bài toán khái quát,…).
Ví dụ: Bài tập tích hợp trên đã củng cố lại cách tính diện tích hình chữ nhật,
gấp một số lên nhiều lần, nhân với số có số tận cùng là chữ số 0. Bên cạnh đó còn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status