Nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội tại tỉnh ninh thuận - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN THỊ TUYẾT LINH

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI TẠI TỈNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2018


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN THỊ TUYẾT LINH

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI TẠI TỈNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế phát triển

Mã số:

60310105

Quyết định giao đề tài:

iii


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý
phòng ban trường Đại học Nha Trang, Phòng Đào tạo sau đại học đã tạo điều kiện tốt
nhất cho tôi được hoàn thành đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn
Văn Ngọc đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
sự giúp đỡ này.
Chân thành cám ơn UBND tỉnh Ninh Thuận, Cục thống kê tỉnh Ninh Thuận …
đã cung cấp những thông tin liên quan, hữu ích cho nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày 22 tháng 01 năm 2018
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Tuyết Linh

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................... viii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .............................................................................................xi

2.5.2. Nhật Bản ..............................................................................................................28
2.5.3. Hàn Quốc.............................................................................................................30
2.5.4. Singapore .............................................................................................................31
Tóm tắt chương 2...........................................................................................................32
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................33
3.1. Khung phân tích của nghiên cứu ............................................................................33
3.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................37
3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ..........................................................................37
3.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ..............................................................37
Tóm tắt chương 3...........................................................................................................37
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ GẮN VỚI THỰC
HIỆN CÔNG BẰNG XÃ HỘI TẠI TỈNH NINH THUẬN .....................................38
4.1. Giới thiệu sơ lược về tỉnh Ninh Thuận...................................................................38
4.2. Tăng trưởng kinh tế tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 1996 – 2016................................39
4.2.1. Tăng trưởng kinh tế tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 1996 – 2010.............................39
vi


4.2.2. Tăng trưởng kinh tế tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011-2016 ...............................43
4.3. Công bằng xã hội trong quá trình tăng trưởng kinh tế tại tỉnh Ninh Thuận...........47
4.3.1. Tăng trưởng kinh tế và vấn đề lao động, việc làm ..............................................47
4.3.2. Tăng trưởng kinh tế và vấn đề thu nhập..............................................................50
4.3.3. Tăng trưởng kinh tế và vấn đề xóa đói giảm nghèo ............................................54
4.3.4. Tăng trưởng kinh tế và vấn đề giáo dục và y tế ..................................................57
4.4. Những hạn chế trong việc thực hiện TTKT gắn với CBXH trên địa bàn tỉnh Ninh
Thuận .............................................................................................................................59
Tóm tắt chương 4...........................................................................................................62
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP GẮN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI THỰC HIỆN
CÔNG BẰNG XÃ HỘI TẠI TỈNH NINH THUẬN.................................................63
5.1. Quan điểm và mục tiêu để tăng trưởng kinh tế gắn với thực hiện công bằng xã hội

Bất bình đẳng

CBXH

Công bằng xã hội

CNH

Công nghiệp hóa

CNTB

Chủ nghĩa tư bản

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

GDP

Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)

GNP

Gross National Product (Tổng sản phẩm quốc dân)


Xã hội chủ nghĩa

viii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: GDP tỉnh Ninh Thuận phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2010 – 2016
(theo giá so sánh năm 2010 – đơn vị tỷ đồng) ..............................................................44
Bảng 4.2: Vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2010 – 2016 (theo giá so
sánh năm 2010 – đơn vị tỷ đồng) ..................................................................................44
Bảng 4.3: Giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Ninh Thuận giai
đoạn 2010 – 2016 (theo giá so sánh năm 2010 – đơn vị tỷ đồng).................................45
Bảng 4.4: Doanh thu ngành du lịch và lượt khách tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2010 – 2016 (theo
giá hiện hành) ................................................................................................................46
Bảng 4.5: Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo thành phần kinh
tế giai đoạn 2005 – 2016 ...............................................................................................47
Bảng 4.6: Thu nhập bình quân đầu người một tháng phân theo nhóm trên địa bàn tỉnh
Ninh Thuận giai đoạn 2002 – 2016 (đơn vị nghìn đồng) ..............................................52
Bảng 4.7: Hệ số Gini tỉnh Ninh Thuận (giai đoạn 2002 – 2016) ..................................54
Bảng 4.8: Số hộ nghèo và cận nghèo tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2010 – 2016 ............57

ix


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Đường cong Lorenz.......................................................................................13
Hình 2.2: Mô hình chữ U ngược của Kuznets...............................................................17
Hình 4.1: GDP tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 1996 – 2010...............................................40
Hình 4.2: Tốc độ tăng trưởng GDP toàn tỉnh và các ngành giai đoạn 1996 – 2010 (theo
giá so sánh 1994) ...........................................................................................................40

xã hội tại của tỉnh trong thời gian tới.
Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp được thu thập từ
các giáo trình, sách giáo khoa, sách chuyên khảo, các báo cáo tổng hợp từ các cơ quan
quản lý có liên quan, kết quả các nghiên cứu trước đây đã được công bố, Cục thống kê
tỉnh Ninh Thuận, Ủy ban tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Lao động thương binh & xã hội …và một
số website; Thu thập thông tin sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát bằng
bản câu hỏi, thực hiện tại các hộ gia đình ở tại tỉnh Ninh Thuận.
Số liệu điều tra được mã hoá và xử lý bằng phần mềm SPSS. Phương pháp
thống kê mô tả, thống kê phân tích, phân tích so sánh và tổng hợp được sử dụng để
phân tích số liệu. Phương pháp chuyên gia được sử dụng trong đánh giá thẩm định các
số liệu và kết quả thu thập được cũng như trong việc đề xuất các giải pháp.
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng tỉnh Ninh Thuận trong giai đoạn từ năm 1996 –
2016 đã có những thành tựu quan trọng về tăng trưởng kinh tế thông qua đó tạo điều
kiện để công bằng xã hội được thực hiện trong suốt quá trình tăng trưởng. Những
xi


chuyển biến rõ rệt nhất đó là nhiều việc làm được tạo ra, thu nhập được nâng cao, đời
sống được cải thiện và số người nghèo giảm đi nhanh chóng. Đồng thời với đó là việc
thực hiện công bằng xã hội thông qua các công cụ từ phía chính quyền địa phương và
các dự án quốc gia được thực hiện một cách hiệu quả. Tuy nhiên, tỉnh Ninh Thuận còn
gặp phải rất nhiều khó khăn và hạn chế trong việc thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn
với công bằng xã hội. Vì vậy, dựa trên những mục tiêu và định hướng, luận văn đưa ra
được các giải pháp cụ thể và mang tính khả thi để giải quyết vấn đề này phù hợp với
điều kiện thực tế địa phương.
Từ khóa: Công bằng, Ninh Thuận, Tăng trưởng

xii



những giải pháp để gắn kết tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội tại của tỉnh trong
thời gian tới.
1


1.2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Phân tích, đánh giá tình hình tăng trưởng kinh tế của tỉnh Ninh Thuận và các
vấn đề về công bằng xã hội trong suốt quá trình tăng trưởng đó. Từ đó xác định những
thành tựu đạt được, những tồn tại hạn chế và những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong
mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội tại tỉnh Ninh Thuận trong
giai đoạn 1996-2015.
+ Đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng
trưởng kinh tế và công bằng xã hội tại tỉnh Ninh Thuận trong thời gian tới.
1.3. Câu hỏi nguyên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm trả lời những câu hỏi sau đây:
- Thực trạng tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội của tỉnh Ninh Thuận trong
giai đoạn 1996 – 2015 như thế nào?
- Những giải pháp nào cần thực hiện nhằm giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng
trưởng kinh tế và công bằng xã hội tại tỉnh Ninh Thuận?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: được xác định là việc kết hợp giữa tăng trưởng kinh
tế với vấn đề công bằng xã hội tại tỉnh Ninh Thuận.
- Phạm vi nghiên cứu: luận văn không đi sâu vào hết tất cả các khía cạnh của
tăng trưởng kinh tế mà chỉ tập trung nghiên vào các vấn đề cơ bản như tốc độ kinh tế,
chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế, chi tiêu chính phủ, hiệu quả sử
dụng vốn. Đồng thời các vấn đề của công bằng xã hội như lao động và việc làm, thu
nhập, xóa đói giảm nghèo, giáo dục, y tế trong suốt quá trình tăng trưởng đó.
+ Về thời gian, luận văn sử dụng số liệu thứ cấp từ năm 1996 đến năm 2016.
+ Về không gian, luận văn nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và
công bằng xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

với tình hình của Việt Nam.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu. Chương 3 trình bày khung phân tích của
đề tài, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài.
Chương 4. Thực trạng tăng trưởng kinh tế gắn với thực hiện công bằng xã hội
tại tỉnh Ninh Thuận. Chương 4 trình bày tình hình tăng trưởng kinh tế của tỉnh Ninh
Thuận được đánh thông qua hai giai đoạn từ năm 1996 đến 2010 và giai đoạn từ 2011
đến 2014 trên các phương diện về tốc độ, quy mô tăng trưởng, cơ cấu kinh tế, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, thành phần kinh tế, chi tiêu chỉnh phủ và các chỉ tiêu khác. Đồng
thời đánh giá việc thực hiện công bằng xã hội trong quá trình tăng trưởng của tỉnh qua
các chỉ tiêu về lao động, việc làm, thu nhập, phân hóa thu nhập giữa các nhóm dân cư
3


thông qua hệ số đo lường, tình trạng xóa đói giảm nghèo và lĩnh vực an sinh xã hội
chủ yếu là về giáo dục và y tế.
Chương 5. Giải pháp gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội tại
tỉnh Ninh Thuận. Chương trình bày cơ sở đề xuất quan điểm và giải pháp qua đó đưa
ra quan điểm để tăng trưởng kinh tế gắn với thực hiện công bằng xã hội. Bên cạnh đó
chương còn đưa ra các nhóm giải pháp để tăng trưởng kinh tế gắn với thực hiện công
bằng xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như: thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng
cao chất lượng tăng trưởng kinh tế tỉnh Ninh Thuận – điều kiện tiên quyết để thực hiện
công bằng xã hội bền vững; gia tăng số lượng việc làm và cơ hội tiếp cận việc làm qua
đó nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư; đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả việc thực
hiện công tác xóa đói giảm nghèo trên toàn tỉnh; tăng cường vai trò của nhà nước trong
việc thực hiện các chính sách để tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội trong đó
chú trọng đến các vấn đề về giáo dục, y tế, các chính sách điều tiết thu nhập và các vấn
đề an sinh xã hội.

Tóm tắt chương 1
Chương trình bày về tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu chung và cụ

Mankiw, 2014).
Bên cạnh đó, ngoài bốn yếu tố trên thì thể chế chính trị đóng một vai trò quan
trọng đối với tăng trưởng kinh tế. Trong tác phẩm “Tại sao các quốc gia thất bại”,
Daron Acemoglu cùng cộng sự Jmaes A.Robinson qua các nghiên cứu và lập luận đã
nhận định rằng sai lầm từ thể chế là nguyên nhân dẫn đến thất bại của các quốc gia
trong quá khứ và cho đến nay nó vẫn là một trong những yếu tố kiềm hãm sự phát
triển kinh tế và cả con người. Do đó, một nền kinh tế muốn tăng trưởng cần phải có
5


một thể chế chính trị phù hợp, ổn định và linh hoạt. Đó là điều kiện để khai thác tiềm
năng, tạo ra động cơ tăng năng suất, khuyến khích phát triển công nghệ, đầu tư nâng
cao chất lượng giáo dục...Ngoài ra, còn có các yếu tố vô hình như văn hóa, truyền
thống, tôn giáo, đặc điểm sắc tộc hay các đặc tính khác đều ảnh hưởng đến nền kinh tế.
Trong tăng trưởng kinh tế, ngoài hai yếu tố là quy mô và tốc độ thì chất lượng
tăng trưởng được xem như là một yêu cầu để hoàn thiện và phát triển nền kinh tế một
cách bền vững. Theo báo cáo chất lượng tăng trưởng kinh tế của WB thì chất lượng
tăng trưởng được nhấn mạnh ở hai khía cạnh, đó là tốc độ tăng trưởng cao cần được
duy trì trong dài hạn và tăng trưởng cần phải đóng góp trực tiếp vào việc nâng cao
chất lượng cuộc sống. Đây cũng chính là xu hướng mà các nước đang theo đuổi để
thực hiện một mô hình tăng trưởng kinh tế và phát triễn xã hội toàn diện.
2.1.2. Các thước đo tăng trưởng kinh tế
Để đánh giá nền kinh tế của một quốc gia chúng ta cần những thông tin và chỉ
số chính xác. Các nhà kinh tế học với quan điểm của mình đã đề ra những chỉ tiêu đo
lường tăng trưởng kinh tế.
2.1.2.1. Các chỉ tiêu đo lường quy mô sản lượng
Thứ nhất, tổng giá trị sản xuất (GO – Gross Output): là tổng giá trị toàn bộ
sản phẩm vật chất và dịch vụ được sản xuất ra trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia
trong một thời kỳ nhất định thường là một năm.
Chỉ tiêu này được tính bằng hai cách:

quy mô tăng trưởng.
Các cách tính tốc độ tăng trưởng:
- Tốc độ tăng trưởng định gốc:

- Tốc độ tăng trưởng liên hoàn:

Trong đó:
g : tốc độ tăng trưởng
Y0 : là GDP hay GNP của năm làm gốc
Yt : là GDP hay GNP của năm thứ t
Yt-1 : là GDP hay GNP của năm thứ t-1
2.1.2.3. Thu nhập bình quân đầu người
Thu nhập bình quân đầu người là chỉ số được tính bằng cách lấy GDP hay GNI
của một quốc gia chia cho dân số trung bình của quốc gia đó trong một thời gian xác
7


định. Đây là chỉ số phản ánh sự phát triển của nền kinh tế theo thời gian và thường
được dùng để so sánh, đánh giá giữa các quốc gia với nhau hay giữa các địa phương
trong một nước. Năm 2012, WB (World Bank) đã phân loại thu nhập theo GNI bình
quân đầu người theo các mức cụ thể như sau:
- Thu nhập thấp: 1.025 USD hoặc ít hơn
- Thu nhập trung bình thấp: từ 1.026 USD đến 4.035 USD
- Thu nhập trung bình cao: từ 4.036 USD đến 12.475 USD
- Thu nhập cao: 12.476 USD hoặc cao hơn
2.1.3. Những tác động tích cực của tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế mang lại nhiều tác động tích cực, các chính sách vĩ mô của
tất cả các quốc gia đều xoay quanh vấn đề này và xem đây là hành động quan trọng để
mang lại sự ổn định trong dài hạn không những về kinh tế mà còn về xã hội và thể chế
chính trị.

phát triển để tìm việc làm sẽ làm cho chi phí sinh hoạt tăng cao, việc giải quyết an sinh
xã hội không theo kịp với tốc độ tăng dân số cho nên sẽ làm giảm điều kiện sống, gia
tăng bệnh tật và các tệ nạn xã hội.
Thứ hai, tăng trưởng kinh tế làm sự phân hóa thu nhập ngày càng lớn, nhất là
trong giai đoạn đầu nhằm có nhiều tiền dành cho tiết kiệm và đầu tư để duy trì sự tăng
trưởng. Với khoảng cách thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, giữa thành thị và nông
thôn ngày càng giãn rộng, số lượng người nghèo đói gia tăng sẽ làm cho nền kinh tế
giảm đi tính lành mạnh và là cản trở lớn đối với quá trình phát triển kinh tế bền vững.
Thứ ba, từ việc phân phối không đồng đều trong thu nhập cá nhân kéo theo sự
phân phối về quyền sỡ hữu các tài sản sinh lợi giữa các tầng lớp dân cư không đồng
đều từ đó tạo nên sự chênh lệch ngày càng lớn giữa người giàu và người nghèo. Việc
này làm cho tài sản và các yếu tố sản xuất được kiểm soát bởi số ít tầng lớp thu nhập
cao đã cho phép họ có quyền lực để chi phối về kinh tế, chính trị và các vấn đề xã hội
khác. Các tầng lớp khác hầu như không có tiếng nói, bất công gia tăng, dân chủ bị thu
hẹp, quyền lực phân phối không bình đẳng, và phải chịu sự hạn chế trong việc tiếp cận
giáo dục, thụ hưởng thành quả sản xuất hay cơ hội nâng cao thu nhập.
Thứ tư, tăng trưởng kinh tế nhưng không đi đôi với tăng trưởng việc làm mới
và gia tăng năng suất sản xuất sẽ làm cho tiền lương luôn ở mức thấp, gia tăng tỷ lệ
thất nghiệp và số lượng người lao động trong các khu vực không chính thức hay khu
vực nông nghiệp. Từ đó chênh lệch thu nhập giữa các tầng lớp dân cư ngày càng rõ
rệt, đời sống của người lao động không được đảm bảo, tỷ lệ thất nghiệp cao và duy trì
trong thời gian sẽ kéo theo nhiều hệ quả xấu cho nền kinh tế và xã hội.
9


Thứ năm, tăng trưởng kinh tế quá nhanh sẽ làm nảy sinh các vấn đề về ô nhiễm
môi trường, tàn phá thiên nhiên, cạn kiệt tài nguyên và các nguồn lực cho tương lai.
Với các vấn đề này thật khó để có các giải pháp triệt để. Bên cạnh đó, tăng trưởng kinh
tế cũng tác động đến văn hóa truyền thống dân tộc, làm cho các tư tưởng nhân văn, giá
trị cộng đồng và đời sống tinh thần có xu hướng đi xuống.

pháp luật, tự do ngôn luận, tự do tín ngưỡng và các quyền tự do khác. Tiếp đến là bình
đẳng về các cơ hội tham gia hoạt động giáo dục, kinh tế và xã hội. Cuối cùng là bình
đẳng về thu nhập hay tiêu dùng theo triết lý về một xã hội mà mọi người cống hiến hết
khả năng và hưởng thụ theo nhu cầu.
Dưới cách nhìn khác, các nhà kinh tế học phương tây thường thể hiện quan
điểm của mình dưới hai gốc độ:
- Công bằng xã hội theo chiều ngang: nghĩa là đối xử như nhau đối với những
cá nhân có hoàn cảnh như nhau và đóng góp như nhau.
- Công bằng xã hội theo chiều dọc: nghĩa là đối xử khác nhau đối với những
người có điều kiện khác nhau như khác biệt bẩm sinh hay có những điều kiện, hoàn
cảnh khác nhau.
Bên cạnh đó, có những quan điểm hay cách giải thích khác về nội dung cho
công bằng xã hội của các tác giả trong nước như:
- Theo Trần Văn Thọ, 2001: “Công bằng xã hội về phương diện kinh tế không
có nghĩa không có nghĩa là thành quả phát triển của xã hội được chia đồng đều cho
mọi người. Công bằng trước hết phải được hiểu là sự bình đẳng trong cơ hội, cơ hội
việc làm, cơ hội đầu tư, nghĩa là bình đẳng trong việc tiếp cận với những cơ hội mà
với cố gắng năng lực của con người có thể đạt đến một mức sống cao hơn hiện nay.”
- Theo Bùi Đại Dũng, Phạm Thu Hương, 2009: “Công bằng xã hội là tình
trạng mà mọi quyền lợi và nghĩa vụ của các thành viên xã hội có và được thực hiện
phù hợp với các giá trị xã hội để khuyển khích tối đa khả năng đóng góp và hạn chế
tối thiểu khả năng gây hại của mỗi cá nhân cho xã hội trong dài hạn”
- Theo Lê Văn Sang, Kim Ngọc, 1999: “Công bằng xã hội là một phạm trù chính
trị - xã hội thể hiện mối quan hệ dựa trên mối quan hệ giữa các thành viên trong xã hội
dựa trên nguyên tắc thống nhất ngang bằng giữa cống hiến và hưởng thụ, được phản ánh
chủ yếu thông qua phân phối thu nhập, thông qua mối quan hệ giữa giàu và nghèo.”
Không chỉ các quan niệm về công bằng xã hội như trên mà còn nhiều quan
điểm khác đều có những giá trị nhất định. Và chính sự đa dạng này cho ta thấy được
công bằng xã hội không chỉ giới hạn trong những phạm vi có thể liệt kê được mà nó
11

17% tổng thu nhập của xã hội thì tình trạng bất bình đẳng thấp.
- Nếu thu nhập của 40% dân số có mức thu nhập thấp nhất trong xã hội nhỏ hơn
17% và lớn hơn 12% tổng thu nhập của xã hội thì tình trạng bất bình đẳng tưởng đối.
12


- Nếu thu nhập của 40% dân số có mức thu nhập thấp nhất trong xã hội nhỏ hơn
12% tổng thu nhập của xã hội thì tình trạng bất bình đẳng cao.
Thứ ba, đường cong Lorenz và hệ số Gini
- Đường cong Lorenz
Đường cong Lorenz là một phương pháp phổ biến để đo lường và phân tích các
số liệu về thu nhập cá nhân được Conrad Lorenz, một nhà thống kê người Mỹ đã đưa
ra vào năm 1905. Đó là một biểu đồ phản ánh mối quan hệ giữa các nhóm dân số và
thu nhập theo tỷ lệ phần trăm cộng dồn.

Đường cong Lorenz
Thu nhập cộng dồn (% )

100
80
60
Đường chéo

40

Đường Lorenz
20
0
0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status