ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN KIM DIỆN
GIẢI PHÁP MARKETING CHO SẢN PHẨM
BAOVIET HAPPY HOUSE CỦA NGÂN HÀNG
BẢO VIỆT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
Đà Nẵng - 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS. Đào Hữu Hòa
Phản biện 1: TS. Đoàn Thị Liên Hương
Phản biện 2: PGS.TS. Lê Kim Long
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 18 tháng 8 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
của mỗi ngân hàng. Điều này đòi hỏi bộ phận Marketing phải nhận
thức được đầy đủ cả về khả năng của ngân hàng, các kỹ thuật được
2
sử dụng và nhu cầu cụ thể của thị trường mục tiêu.
Đà Nẵng với số dân hơn một triệu người và tốc độ phát triển
kinh tế mạnh mẽ thực sự là một thị trường rộng lớn và đầy tiềm
năng cho các Ngân hàng trong hoạt động cho vay. Kinh tế thời kỳ
hội nhập mở ra nhiều cơ hội những cùng nhiều thách thức đặt ra đối
với các Ngân hàng. Đó là mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt
không chỉ các Ngân hàng trong nước với nhau và với cả các ngân
hàng nước ngoài. Các ngân hàng không ngừng đa dạng hóa các sản
phẩm dịch vụ cung cấp, với mức ưu đãi về lãi suất, các chương trình
khuyến mãi rầm rộ. Vì thế để nâng cao năng lực cạnh tranh và ngày
càng khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực cho vay mua bất
động sản, xây dựng và sửa chữa nhà ở, Ngân hàng Bảo Việt cần
phải có những giải pháp phù hợp mang lại hiệu quả cao. Trong
những giải pháp đó, giải pháp Marketing là một trong những giải
pháp hữu hiệu đối với Ngân hàng.
Sau một thời gian làm việc tại Ngân hàng Bảo Việt – Chi
nhánh Đà Nẵng, tôi nhận thấy ngân hàng đã quan tâm tới hoạt động
cho vay mua bất động sản, xây dựng và sửa chữa nhà ở với sản phẩm
cốt lõi là BAOVIET Happy House nhưng nó vẫn chưa thực sự trở
thành hoạt động lớn và tương xứng với tiềm năng. Chính vì vậy, việc
nghiên cứu đưa ra các giải pháp về marketing để phát triển nghiệp vụ
cho vay mua bất động sản, xây dựng và sửa chữa nhà ở sẽ có ý nghĩa
về phương diện lý luận và thực tiễn đối với sự đa dạng hóa hoạt động
của ngân hàng. Do đó, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài:
“Giải pháp Marketing cho sản phẩm BAOVIET Happy House của
+ Về thời gian: Các dữ liệu thứ cấp được thu thập trong
khoảng thời gian từ năm 2015-2017; các dữ liệu sơ cấp được thu thập
qua khảo sát thực tế trong thời gian tháng 05/2018. Tầm xa các giải
pháp trong luận văn có nghĩa đến năm 2020
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu thứ cấp: các báo cáo nội bộ tại của BAOVIET Bank
Đà Nẵng, các số liệu thống kê đã công bố, tạp chí, website.
4
- Số liệu sơ cấp: Thông qua điều tra trực tiếp khách hàng của
BAOVIET Bank Đà Nẵng.
Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh, chỉ số.
- Phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục Tài liệu tham khảo
và Phụ lục nội dung chính của luận văn được trình bày gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing trong hoạt động Ngân
hàng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing cho sản phẩm
BAOVIET Happy House của Ngân hàng Bảo Việt trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp Marketing cho sản phẩm BAOVIET
Happy House của Ngân hàng Bảo Việt trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
- Tính không tách rời
- Tính không đồng nhất về chất lượng dịch vụ
6
- Tính không lưu trữ được
+ Marketing ngân hàng là loại hình marketing hướng nội.
Marketing ngân hàng phức tạp hơn nhiều bởi tính đa dạng,
nhảy cảm của hoạt động ngân hàng, đặc biệt là quá trình cung ứng
sản phẩm dịch vụ ngân hàng có sự tham gia đồng thời của cả cơ sở
vật chất, khách hàng và nhân viên ngân hàng. Nhân viên là yếu tố
quan trọng trong quá trình cung ứng, chuyển giao sản phẩm dịch vụ
ngân hàng. Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của
toàn thể nhân viên ngân hàng theo định hướng phục vụ khách hàng
ngày càng tốt hơn được gọi là marketing hướng nội.
+ Marketing ngân hàng là loại hình marketing quan hệ.
- Quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng
- Quan hệ giữa chủ NH với nhân viên ngân hàng
- Quan hệ giữa nhân viên ngân hàng với nhau.
- Quan hệ giữa ngân hàng với các đơn vị liên quan
1.1.4. Bản chất của marketing ngân hàng
Hoạt động marketing trong ngân hàng về nguyên tắc không
khác biệt với marketing dịch vụ, nhưng cũng có một số đặc điểm
riêng của hoạt động ngân hàng chi phối đến hoạt động này.
Trước hết, chúng ta xác định các nhiệm vụ và các mục đích
của ngân hàng, xác định các khả năng của ngân hàng căn cứ vào
nguồn lực hiện có.
Khi thông qua các quyết định quản lý khác nhau, nhiệm vụ
chủ yếu là phải đạt được hiệu quả tối đa với mức rủi ro cho phép. Ý
nghĩa ở đây là vấn đề tối thiểu hóa rủi ro mà chiến lược rủi ro cho
trò rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến quyết định cung ứng một hay
nhiều nhóm sản phẩm của ngân hàng vào thị trường. Sau khi tiến
hành nghiên cứu thị trường, người ta phải tiến hành phân đoạn thị
trường và xác định thị trường mục tiêu.
1.2.2. Xác định mục tiêu marketing
Mỗi ngân hàng tồn tại đều có sứ mệnh nhất định, vì vậy nó sẽ
có những nhiệm vụ để xác định được sứ mệnh của mình.
Mục tiêu marketing là đích đến của tiến trình hoạch định
8
chính sách marketing của ngân hàng, các mục tiêu marketing thể
hiện những yêu cầu cần đạt được trong quá trình hoạt động của ngân
hàng trong một thời gian cụ thể của chiến lược marketing (từ 3 đến 5
năm) và các kế hoạch ngắn hạn khác (các mục tiêu hoạt động hàng
năm).
1.2.3. Phân đoạn thị trƣờng, lựa chọn thị trƣờng mục tiêu
và định vị
a. Phân đoạn thị trường
Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia thị trường tổng thể
thành một số đơn vị nhỏ khác biệt nhau (gọi là các đoạn, khúc)
nhưng trong mỗi đơn vị lại có sự đồng nhất với nhau về nhu cầu, đặc
tính hoặc hành vi ứng xử của khách hàng. Như vậy, mỗi đoạn thị
trường sẽ tập hợp và bao gồm một số người tiêu dùng có những phản
ứng tương tự hoặc giống nhau dưới tác động, kích thích nhất định từ
phía doanh nghiệp.
b. Đánh giá, lựa chọn thị trường mục tiêu
Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có
cùng nhu cầu hay mong muốn mà ngân hàng quyết định đáp ứng. Để
lựa chọn thị trường mục tiêu, trước tiên ngân hàng cần đánh giá các
ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING
1.4.1. Đối với ngân hàng
Góp phần đa dạng hóa các sản phẩm cho vay của ngân hàng.
Thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân hàng. Phân tán rủi ro
trong hoạt động cho vay (khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực khác
nhau, nhu cầu vốn vay đa dạng và phong phú.)
1.4.2. Đối với khách hàng
Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh và tiêu
dùng. Có nhiều cơ hội trong việc lựa chọn nguồn trả nợ phù hợp với
chi phí thấp. Được ngân hàng cung ứng các dịch vụ tiện ích gắn liền
với các khoản vay.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
10
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO SẢN
PHẨM BAOVIET HAPPY HOUSE CỦA NGÂN HÀNG
BẢO VIỆT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA BAOVIET BANK
ĐÀ NẴNG ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC TRIỂN KHAI CÁC
GIẢI PHÁP MARKETING
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2. Đặc điểm tố chức, quản lý của BAOVIET Bank Đà
Nẵng
2.1.3. Đặc điểm nguồn lực của BAOVIET Bank Đà Nẵng
a. Nguồn nhân lực
b. Cơ sở vật chất
2.1.4. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của
BAOVIET Bank Đà Nẵng
1.595.567 1.636.638
Tăng
2017
2,57%
Giá trị
1.351.78
4
1.762.95
2
Tăng
trƣởng
trƣởng
BQ
6,61%
9,60%
7,72%
5,15%
43.346
1,05%
3,90%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết HĐKD giai đoạn 2015 - 2017 của BAOVIET
11
Bank Đà Nẵng)
a. Hoạt động huy động vốn
Nguồn vốn huy động của chi nhánh được duy trì ở mức 1.2001.400 tỷ đồng. Cụ thể, năm 2016, chỉ tiêu huy động tăng hơn 12% so
với năm 2015 và con số này ở năm 2017 là 6,61%. Sở dĩ năm 2017
vừa qua, mức độ tăng trưởng huy động vốn thấp hơn các năm trước
là do sự nóng lên của thị trường bất động sản và thị trường chứng
khoán nên phần lớn dòng tiền đổ vào đầu cơ chứng khoán và đầu tư
mua bán bất động sản nên công tác huy động gặp nhiều khó khăn.
Bên cạnh đó, lãi suất tiền gửi vẫn chưa thực sự hấp dẫn so với các
kênh đầu tư khác và địa bàn kinh doanh của Chi nhánh Đà Nẵng chịu
sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng khác trong khi mặt bằng lãi
suất huy động của BAOVIET Bank chỉ ở mức trung bình của thị
trường.
b. Hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay của chi nhánh trong giai đoạn 2015-2017
có mức tăng trưởng ổn định qua các năm, năm 2016 dư nợ cho vay
tăng hơn 2,5% so với năm 2015 và đến năm 2017 mức tăng trưởng
đạt gần 8%, dư nợ duy trì ở mức từ 1.600-1.800 tỷ đồng. Năm 2016
- Phân theo độ tuổi: Các cá nhân có độ tuổi từ 28 - 60
b. Lựa chọn thị trường mục tiêu:
BAOVIET Bank Đà Nẵng đã có nghiên cứu và phân chia các
nhóm khách hàng như khách hàng có thu nhập khá, thu nhập cao...
Trong đó BAOVIET Bank Đà Nẵng chú trọng phát triển số lượng
khách hàng từ thu nhập khá trở lên và nằm trong độ tuổi từ 28-60
b. Định vị sản phẩm:
Sau khi lựa chọn được thị trường mục tiêu, vấn đề quan trọng
tiếp theo là ngân hàng cần xác định được ví trí nào mình mong muốn
trên thị trường. Để định vị BAOVIET Bank Đà Nẵng đã tạo dựng
được hình ảnh của mình với logo của Ngân hàng và slogan “Niềm tin
vững chắc, cam kết vững bền”. Bên cạnh đó BAOVIET Bank Đà
Nẵng chuyền tải được lợi ích của sản phẩm BAOVIET Happy House
đến từng đối tượng khách hàng. Luôn tạo được lợi ích cao nhất của
13
sản phẩm BAOVIET Happy House đến khách hàng so với đối thủ
cạnh tranh, với slogan “Cùng bạn thực hiện giấc mơ ngôi nhà hạnh
phúc”.
2.2.2. Các chính sách marketing cho sản phẩm BAOVIET
Happy House tại BAOVIET Bank Đà Nẵng
a. Chính sách sản phẩm
b. Chính sách giá
c. Chính sách phân phối (mạng lưới hoạt động)
d. Chính sách xúc tiến – truyền thông
e. Chính sách nguồn nhân lực
f. Chính sách về quy trình dịch vụ
g. Chính sách cơ sở vật chất
2.2.3. Kiểm tra hoạt động marketing
2016
145,6
68,32
19,41
0,15
2017
207,8
42,7
21
0,15
Dư nợ của sản phẩm BAOVIET Happy House luôn chiếm tỷ
14
trọng tương đối cao trong tổng dư nợ của các sản phẩm bán lẻ và
tăng trưởng liên tục qua các năm. Cụ thể tăng trưởng dư nợ của 2016
so với 2015 là 68,32%, bước sang 2017 tỷ lệ tăng trưởng đạt 42,7 %,
việc tăng trưởng cao qua các năm có thể lý giải là trong năm 2016 và
2017 thị trường bất động sản tại Đà Nẵng rất là sôi động, nhu cầu
khách hàng cần sự hỗ trợ từ ngân hàng nhằm mua nhà đất để ở cũng
như đầu tư tăng cao so với những năm trước đây nên dự nợ tăng lên.
Tỷ lệ nợ xấu của sản phẩm này cũng chiếm tỷ lệ khá nhỏ
trong tổng dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân
Bảng 2.7. Tỷ lệ khách hàng cũ đến với BAOVIET Bank Đà Nẵng
giai đoạn 2015 -2017
Tỷ lệ khách hàng cũ
Cho vay sản phẩm
BAOVIET Happy
hàng cho thấy những mặt tốt và những mặt chưa tốt giữa nhân viên
trong quá trình giao tiếp với khách hàng, cũng như quy trình thủ tục
của sản phẩm… mà Ngân hàng có thể đánh mất hay thu hút thêm
khách hàng. Từ năm 2015 đến năm 2017 số lượng khách hàng trung
thành vay theo sản phẩm này của ngân hàng vẫn khá cao, việc tiếp cận
và thu hút thêm khách hàng mới của ngân hàng vẫn ở mức tương đối
chiểm 43% trong năm 2017. Nhưng vẫn có khách hàng mới biết đến
sản phẩm BAOVIET Happy House tại BAOVIET Bank Đà Nẵng, cho
thấy ngân hàng đang đẩy mạnh việc mở rộng thị phần một cách có
hiệu quả.
b. Khách hàng của ngân hàng
Bảng 2.8. Số lượng khách hàng vay theo sản phẩm BAOVIET
15
Happy House tại BAOVIET Bank giai đoạn 2015 -2017
Nhìn chung BAOVIET Bank Đà Nẵng cung ứng sản phẩm
BAOVIET Happy House đến khách hàng khá hiệu quả làm cho khối
lượng khách hàng đến với ngân hàng ngày một tăng. Năm 2016 là
265 khách hàng, tăng 15,22% so với năm 2015. Đến năm 2017 là
320 khác hàng, tăng 20,75% so với năm 2016. Khách hàng ngày
càng đến nhiều với ngân hàng một mặt là do điều chỉnh một số quy
định trong sản phẩm BAOVIET Happy House nhằm phù hợp với
tình hình thực tế của thị trường và hệ thống ngân hàng, mặt khác
ngân hàng đã đẩy mạnh hoạt động quảng cáo, tiếp thị sâu rộng đến
từng đối tượng khách hàng cụ thể. Đặt mục tiêu kinh doanh vì khách
hàng lên hàng đầu.
2.2.5. Đánh giá chung chính sách marketing tại Baoviet
Bank Đà Nẵng
a. Những kết quả đạt được
hơn, quy định đồng phục của nhân viên theo các ngày trong tuần, tạo
nên sự thoải mái, chuyên nghiệp của ngân hàng.
b. Những hạn chế cần khắc phục
Một số chương trình Marketing của BAOVIET Bank chưa phù
hợp với từng vùng miền, đôi khi không đem lại hiệu quả với một số
chi nhánh. Việc phát triển các sản phẩm dịch vụ còn chậm. Chi
nhánh không có phòng hay bộ phận Marketing chuyên biệt nên chưa
chú trọng công tác nghiên cứu thị trường, tìm khách hàng vì vậy khả
năng đáp ứng nhu cầu khách hàng chưa cao. Mạng lưới hoạt động
còn ít. Chi nhánh chưa xác định thị trường mục tiêu và định vị sản
phẩm dịch vụ một cách rõ ràng. Ngân sách Marketing chưa nhiều,
chi phí còn dàn trải.
c. Nguyên nhân
- Nguyên nhân khách quan
- Nguyên nhân chủ quan
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
17
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP MARKETING CHO SẢN PHẨM BAOVIET
HAPPY HOUSE CỦA NGÂN HÀNG BẢO VIỆT TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC XÂY DỰNG GIẢI PHÁP
3.1.1. Một số dự báo thay đổi trong môi trƣờng hoạt động
Marketing
3.1.1.1. Môi trƣờng vĩ mô
a. Môi trường tự nhiên
b. Môi trường kinh tế
c.Môi trường công nghệ
ngân sách, kênh phân phối thực hiện theo chính sách của Hội sở
- Chi nhánh chỉ sử dụng các bưu phẩm, vật phẩm như bảng
hiệu , băng rôn quảng cáo, tờ rơi, pa nô, hộp đèn ..., cho các chương
trình khuyến mãi theo đúng tiêu chuẩn kích thước do phòng
marketing Hội sở ban hành
e. Chính sách nguồn nhân lực
- Đối với nhân sự đang làm việc: Chi nhánh được phép điều
phối và bố trí nguồn nhân lực phù hợp với tình hình hoạt động và
năng lực của nhân viên.
- Đối với nhân sự mới: việc chiêu mộ và tuyển dụng thực hiện
theo chính sách của Hội sở.
f. Chính sách về quy trình tương tác dịch vụ
Thực hiện theo quy trình mà Hội sở đã ban hành.
g. Chính sách về cơ sở vật chất
- Mô hình cơ sở vật chất hạ tầng, thiết kế phòng ban làm việc,
tiêu chuẩn hình thức nhân viên, kênh phân phối thực hiện theo chính
sách Hội sở.
3.1.3. Mục tiêu của BAOVIET Bank Đà Nẵng giai đoạn
2018-2020
a. Mục tiêu hoạt động bán lẻ
+ Dư nợ tín dụng đạt: 2.400 tỷ đồng, trong đó dư nợ tín dụng
bán lẻ chiếm hơn 40% tương ứng với 990 tỷ đồng.
19
+ Dư nợ của sản phẩm BAOVIET Happy House đạt 350 tỷ
đồng, tỷ lệ nợ xấu nhỏ hơn 2%
+ Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo hướng tăng
trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng (mua bất động, xây dựng, sửa chữa
nhà ở, mua ô tô, tiêu dùng tín chấp…); phát triển cho vay sản xuất
khách hàng cũ, biến họ trở thành những khách hàng trung thành. Từ
đó góp phần vào thành công của ngân hàng.
3.2. GIẢI PHÁP MARKETING CHO SẢN PHẨM BAOVIET
HAPPY HOUSE CỦA NGÂN HÀNG BẢO VIỆT TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.2.1. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu marketing
Chi nhánh cũng nên đầu tư thích đáng cho hoạt động nghiên
cứu thị trường vì thông qua hoạt động này có thể hiểu được khách
hàng của mình mà qua đó còn cung cấp thông tin khách hàng còn
chưa hiểu hết về sản phẩm, về ngân hàng đồng thời thể hiện sự quan
tâm của ngân hàng đến khách hàng, thể hiện hoạt động của mình là
nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu và mong muốn của khách hàng và thể
hiện giá trị cốt lõi của mình là coi khách hàng là trung tâm.
3.2.2. Phân đoạn thị trƣờng, lựa chọn thị trƣờng mục tiêu
và định vị sản phẩm trên thị trƣờng mục tiêu
a. Phân đoạn thị trường
Căn cứ vào đặc điểm hành vi và đặc tính sản phẩm mà
BAOVIET Bank Đà Nẵng đang triển khai, có thể tiến hành phân
đoạn như sau:
Trước hết phân đoạn thị trường theo độ tuổi và thu nhập. Sau
khi đánh giá các đoạn thị trường theo độ tuổi và thu nhập, tiếp tục
phân đoạn theo mục đích vay vốn của khách hàng , vay vốn mua bất
động sản, xây dựng và sửa chữa nhà nhằm để ở, để đầu tư…
b. Xác định nhóm khách hàng mục tiêu
Việc lựa chọn phân đoạn khách hàng mục tiêu chủ yếu dựa
vào đặc điểm hành vi, thu nhập và mục tiêu hoạt động của
BAOVIET Bank Đà Nẵng
Triển khai sản phẩm BAOVIET Happy House cần tập trung
Chi nhánh nên xây dựng một chương trình đào tạo đội ngũ
22
nhân viên trong dài hạn đảm bảo phù hợp với nhu cầu thực tế, đào
tạo chuyên sâu các kỹ năng bán hàng chuyên nghiệp cho đội ngũ
nhân viên tác nghiệp cả về nghiên cứu ứng dụng lẫn về marketing,
kỹ năng tiếp cận khách hàng và bán sản phẩm đến khách hàng.
g. Chính sách về quy trình dịch vụ
Xây dựng quy trình sản phẩm theo định hướng giảm thiểu các
thủ tục và rút ngắn thời gian thực hiện cấp tín dụng cho khách hàng.
f. Chính sách cơ sở vật chất
Xây dựng cở sở vật chất khang trang hơn.
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc
Ngân hàng nhà nước cần kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực
hiện, luôn cập nhật nhanh chóng và chính xác việc cung cấp dịch vụ
cho vay về lĩnh vực bất động sản của các NHTM để từ đó có phát
hiện những sai phạm để kịp thời đưa ra những chính sách khắc phục,
xử lý những vi phạm.
NHNN cần điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt và thận
trọng hơn nhằm điều hòa tiền tệ ở mức hợp lý, định hướng giảm dần
lãi suất phù hợp với cung cầu thị trường, nhằm tạo được một mặt
bằng lãi suất tương đối ổn định, giúp cho hoạt động cho vay lĩnh vực
bất động sản của NH được phát triển hơn.
NHNN cần tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn, trao
đổi kinh nghiệm trong toàn ngành, những vướng mắc mà các ngân
hàng đang gặp phải để cùng nhau thảo luận từ đó đưa ra những biện
pháp phù hợp với thực tiễn.
Mặt khác NHNN cần giải quyết kịp thời những đề xuất và
Ngân hàng nên bồi dưỡng những cán bộ có năng lực, có triển
vọng để năng cao hơn nữa chất lượng đội ngũ. Ngân hàng cần tổ
chức nhiều hơn các lớp tận huấn, đào tạo, mời các chuyên gia đến
đóng góp ý kiến cho NH.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3