CHUYÊN ĐỀ: VĂN THUYẾT MINH - Pdf 50

CHUYÊN ĐỀ 1:
VĂN THUYẾT MINH
A. LÍ THUYẾT
I. Khái niệm, mục đích và đặc điểm của văn bản thuyết minh
1. Khái niệm
a. Thuyết minh:
- Thuyết minh nghĩa là nói rõ, giải thích, giới thiệu
- Thuyết mình còn có nghĩa là hướng dẫn cách dùng
(Từ điển từ Hán Việt – Phan Văn Các)
b. Văn bản thuyết minh:
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống
nhằm cung cấp tri thức về các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, trong xã hội bằng
phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
2. Mục đích của văn bản thuyết minh.
Cung cấp những tri thức khách quan về sự vật, hiện tượng, giúp cho ta hiểu biết về chúng
một cách đầy đủ, đúng đắn. Cụ thể là:
- Cung cấp những thông tin xác thực về sự vật, hiện tượng, giúp người đọc, người
nghe nắm được đặc trưng, bản chất,c ấu tạo, tính năng, tác dụng .. của sự vật
- Giúp người đọc, người nghe hiểu rõ về bản chất của sự vật, hiện tượng.
3. Đặc điểm của văn bản thuyết minh
- Về nội dung: cung cấp tri thức khách quan, mang tính thực dụng
- Về hình thức: Trình bày rõ ràng, ngôn ngữ chính xác, cô đọng, chặt chẽ, sinh động
II. Phương pháp thuyết minh
- Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích
- Phương pháp liệt kê
- Phương pháp nêu ví dụ
- Phương pháp dùng số liệu (con số)
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp phân loại, phân tích
- Phương pháp viện dẫn ý kiến của người khác
III. Cách làm bài văn thuyết minh

- Phải sử dụng kết hợp các phương pháp thuyết minh. Tức là phải biết kết hợp các phương
pháp nêu định nghĩa, VD, so sánh... cho hợp lí, sử dụng từng phương pháp ở mỗi nội dung
thuyết minh sao cho phải đạt hiệu quả cao nhất
- Sử dụng yếu tố biểu đạt và các biện pháp nghệ thuật sao cho phù hợp như so sánh, nhân
hóa, đối thoại, tự thuật....
- Viết câu văn thuyết minh rõ ràng, chính xác, cô dọng, chặt chẽ nhưng vẫn phải sinh
động. Không chú trọng sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu sức gợi như trong văn miêu
tả hay biểu cảm.
4. Các dạng bài văn thuyết minh.
- Thuyết minh về 1 thứ đồ dùng (kính mắt, phích nước, chiếc nón, chiếc bút bi, bút máy...)
- Thuyết minh về 1 loài vật (cây phượng, cây bàng, con trâu...)
- Thuyết minh về 1 phương pháp (cách làm)
- Thuyết minh về 1 danh lam thắng cảnh
- Thuyết minh về 1 thể loại văn học
- Thuyết minh về 1 phong tục, 1 đồ chơi dân gian
IV. Sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật và miêu tả trong văn bản thuyết minh
1. Sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
a.Mục đích:
- Làm cho văn bản sinh động hấp dẫn
b. Một số biện pháp NT thường được sử dụng:
- Kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa hoặc hình thức vè, diễn ca
- Ngoài ra có thể vận dụng biện pháp miêu tả để làm cho đối tượng thuyết minh
hiện lên gần gũi, cụ thể.
c. Cách sử dụng các phương pháp nghệ thuật khi thuyết minh
- Các yếu tố miêu tả dùng để làm nổi bật đặc điểm tính chất của đối tượng thuyết minh
- Cách tự kể là đối tượng tự giới thiệu về mình theo nguyên tắc, nội dung của bài thuyết
minh về loại đối tượng đó
+ Để có thể tự giới thiệu cần tạo ta 1 hoàn cảnh, tình huống tự nhiên
+ Lời giới thiệu cần khách quan, chú ý làm nổi bật đặc điểm cơ bản của đối tượng


+ Sử dụng: - chỉ ra cách dùng đúng, phù hợp, đạt hiệu quả cao
+ Cách chọn mua đồ dùng phù hợp, đạt chất lượng
+ Bảo quản:Chỉ ra cách giữ gìn, bảo quản để sử dụng đồ dùng được lâu dài
c. Kết bài:
Bày tỏ thái độ đánh giá, khẳng định vai trò, vị trí của đồ dùng trong cu ộc sống
hiện tại.
2. Thuyết minh về một thể loại văn học:
Dàn ý chung:
Mở bài:
Giới thiệu khái quát về thể loại ( vị trí của thể loại trong nền văn học)
Thân bài:
1. Giới thiệu về nguồn gốc, xuất xứ của thể loại.
2. Thuyết minh các đặc điểm của thể loại theo trình tự
VD: Thuyết minh về một thể thơ
+ Số câu, số chữ
+ Về niêm luật
3


+ Cách hiệp vần
+Về cách ngắt nhịp
+ Về các đặc điểm khác( bố cục…)
Thuyết minh về truyện: Cốt truyện, tình huống, nhân vật, sự việc…
Thuyết minh về văn chính luận: bố cục, luận điểm, ph ương pháp l ập lu ận,
3. Vai trò, tác dụng của thể loại trong nền văn học dân tộc , hoặc ưu điểm, hạn chế
của thể loại(nếu có)
Những tác phẩm tiêu biểu( nổi tiếng) được làm theo thể loại này
Kết bài:
Đánh giá, nhận xét về thể loại
Khẳng định vị trí của thể loại

lòng độc giả.
4. Thuyết minh về tác phẩm
a. Lưu ý
4


- Thuyết minh về 1 tác phẩm văn học là cung cấp cho ng ười đ ọc, ng ười nghe
nhứng tri thức, hiểu biết về tác phẩm văn học đó. Để làm tốt ki ểu bài thuy ết minh
này, người viết cần trang bị cho mình những kiến thức về tác phẩm văn h ọc mà
mình thuyết minh
- Thuyết minh về 1 tác phẩm văn học thường sử dụng ph ương pháp đ ịnh
nghĩa, giải thích, phương pháp liệt kê, so sánh. Người viết có th ể sử dụng có m ức đ ộ
các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm ở bài thuyết minh này
b. Dàn ý chung
Mở bài:
Giới thiệu khái quát về tác phẩm (vị trí của tác phẩm trong sự nghiệp sáng tác
của tác giả; trong văn học)
Thân bài:
1. Giới thiệu về hoàn cảnh sáng tác; hoặc xuất xứ của tác phẩm
2. Tóm tắt nội dung tác phẩm
- Truyện: Tóm tắt cốt truyện
- Thơ: Nội dung chủ yếu
3. Giới thiệu đặc điểm nổi bật của tác phẩm
- Đặc điểm nội dung
VD: Giá trị hiện thực
Giá trị nhân đạo
- Đặc điểm nghệ thuật
4. Giá trị, ý nghĩa của tác phẩm đối với tác giả, với văn h ọc, v ới cu ộc s ống. Ho ặc h ạn
chế (nếu có)
Kết bài:

* Kết bài:
Khẳng định, nhấn mạnh vị trí, ý nghĩa của cây, hoa đối v ới đ ời s ống con ng ười.
B. LUYỆN TẬP
Bài 1:
Tranh Đông Hồ được in trên tờ điệp. Họa sĩ Đông Hồ xưa kia tô màu tranh bằng chất liệu
thiên nhiên. Lá tre đốt ủ kĩ làm màu đen. Lá chàm cho màu xanh. Rỉ đồng cho màu lam.
Nhựa thông cho màu hổ phách. Quả dành dành cho màu vàng. Son đồi cho màu đỏ. Vỏ
trứng giã nhỏ trộn hồ cho màu trắng. Những chất liệu tự nhiên ấy đã làm nên sắc màu kì
diệu quý giá của tranh dân gian Đông Hồ.
Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh trong các câu sau:
Lá tre đốt ủ kĩ làm màu đen....
Lá chàm cho màu xanh....
Rỉ đồng cho màu lam....
Nhựa thông cho màu hổ phách....
Quả dành dành cho màu vàng.....
Son đồi cho màu đỏ.....
Vỏ trứng giã nhỏ trộn hồ cho màu trắng.....
Những chất liệu tự nhiên ấy đã làm nên sắc màu kì diệu quý giá của tranh dân gian Đông
Hồ....
Gợi ý:
Lá tre đốt ủ kĩ làm màu đen tuyền
Lá chàm cho màu xanh tự nhiên
Rỉ đồng cho màu lam nhạt
Nhựa thông cho màu hổ phách vàng như ánh mặt trời
Quả dành dành cho màu vàng tươi
Son đồi cho màu đỏ đậm đà
Vỏ trứng giã nhỏ trộn hồ cho màu trắng mịn màng
Những chất liệu tự nhiên ấy đã làm nên sắc màu kì diệu quý giá của tranh dân gian Đông
Hồ tạo nên cái “màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp” còn mãi trong câu thơ của
Hoàng Câm

rừng, lấy sẵn của thiên nhiên VN. Bánh trưng đã đi vào phong tục ngày tết cổ truyền của
dân tộc ta. Phong tục ấy mang biểu tượng về trời, đất, cầm thú, muôn loài, tài năng, tình
cảm của nhân dân.
Bài 4:
Xác định các phương pháp thuyết minh được sử dụng trong các đoạn văn thuyết minh
sau:
a. Chuối xanh nấu với các loại thực phẩm có vị tanh như cá, ốc, lươn, chạch có sức khử
tanh rất tốt, nó không chỉ làm cho thực phẩm ngon hơn mà chính nó cũng có cái ngon
miệng bổ riêng không thay thế được. Người ta có thể chế biến nhiều món ăn từ quả chuối
như chuối ép, mứt chuối, kẹo chuối, bánh chuối ... (Cây chuối Việt Nam – Nguyễn Trọng
Tạo)
b. Theo tính toán của FAO, năm 1985, người ta thấy trên thế giới có gần 575 triệu người
thiếu dinh dưỡng. Số lượng calo trung bình cần thiết cho những người đó chỉ tốn kém
không bằng 149 tên lửa MX... Chỉ cần 27 tên lửa MX là đủ trả tiền nông cụ cần thiết cho
các nước nghèo để họ có được thực phẩm trong 4 năm tới (Đấu tranh cho 1 thế giới hòa
bình – Mác két)
Gợi ý:
a. Phương pháp nêu ví dụ
b. Phương pháp dùng số liệu (con số) và phương pháp so sánh.
7


Bài 5:
Giới thiệu con trâu theo cách đối thoại hoặc tự kể
Gợi ý:
1. Nguồn gốc loài trâu nhà:
- Trâu nhà có nguồn gốc từ trâu rừng
- Trâu vốn cùng họ với bò, thuộc lớp động vật có vú
- Trâu thuộc bộ Móng guốc, loài Nhai lại
2. Đặc điểm cấu tạo của trâu nhà

Bài 6:
Thuyết minh về 1 giống vật nuôi có ích (con lợn)
Gợi ý:
1) Mở bài:
Lợn là loài vật nuôi có ích, cho nhiều thịt và có khả năng sinh sản cao.
8


2) Thân bài:
a. Nguồn gốc – Phân loại:
Lợn là thú thuộc bộ Guốc chẵn nhưng không nhai lại, còn được gọi là heo. Lợn nhà bắt
nguồn từ lợn rừng, phân bố trên khắp thế giới, được con người thuần hóa từ 4000 – 5000
năm trước Công nguyên.
b. Đặc điểm:
Lợn mắt kém, tai thính, mũi tinh, mõm hơi dài. Lông lợn thưa và khô. Lợn ăn tạp và mắn
đẻ. Lợn đẻ trung bình hai lứa một năm, mỗi lứa từ 8 đến 12 con.
Lợn nuôi chủ yếu để lấy thịt.
Lợn Ỉ: được nuôi phổ biến ở đồng bằng Bắc Bộ. Toàn thân lợn có màu đen, chân ngắn,
mõm nhọn, bụng sệ, lưng võng. Một lứa lợn đẻ rất nhiều con và rất khỏe nuôi con. Thịt
của loài lợn này mềm, trắng, thơm ngon.
Lợn Mường Khương: được nuôi phổ biến ở miền núi Trung du Bắc Bộ. Thân cao to, lưng
phẳng, phàm ăn, chịu rét giỏi. Nhược điểm của giống lợn này là phẩm chất thịt kém, đẻ
con ít và nuôi con vụng.
Lợn Ba Xuyên (heo bông): màu lông lang trắng đen, thân ngắn, tai nhỏ, được nuôi nhiều
ở miền Tây và miền Trung Nam Bộ.
Lợn Thuộc Nhiêu: màu lông trắng tuyền hoặc có đốm đen, tai nhỏ, chân thấp, được nuôi
phổ biến ở đồng bằng sông Cửu Long.
Lợn Yoóc Sai: có nguồn gốc từ nước Anh. Đặc điểm nổi bật là thân hình cao to, thích nghi
tốt. Loài lợn này rất mắn đẻ, nuôi 6 tháng tuổi có thể đạt từ 80 đến 100 kg.
Phân heo dùng làm phân bón rất tốt.

- Cây lúa trong đời sống tình cảm của con người
+ Cây lúa đi vào thơ ca, nhạc họa
+ Cây lúa gắn bó lâu dài với người nông dân
c. Kết bài
Cây lúa trong tình cảm con người Việt Nam
Bài 8:
Thuyết minh về 1 thể loại văn học (Thuyết minh về thể thơ lục bát)
Gợi ý:
a. Mở bài
Giới thiệu chung về thể thơ lục bát
b. Thân bài
- Nguồn gốc:
+ Thể thơ dân tộc của người Việt
+ Xuất hiện từ lâu, được sử dụng nhiều trong ca dao của người lao động xưa
- Đặc điểm về số chữ, số câu, gieo vần và nhịp thơ:
+ Một cặp lục bát gồm 2 dòng: dòng lục 6 chữ, dòng bát 8 chữ
+ Gieo vần: chữ thứ 6 của câu lục hiệp vần với chữ thứ 6 của câu bát, chữ thứ 8 của
câu bát hiệp vần với chữ thứ 6 của câu lục tiếp theo
+ Vần bằng là chủ yếu
+ Nhịp: phong phú Câu lục 2-2-2, 3-3; câu bát 2-2-2-2
+ Không hạn định số lượng câu trong bài
+ Có 1 số trường hợp biến thể về chữ trong câu, về vần -> lục bát biến thể
- Đặc điểm về nội dung: Thể lục bát phù hợp để biểu đạt tình cảm, cảm xúc, nội tâm của
con người
- Thể lục bát trong thơ ca hiện đại:
+ Được nhiều nhà thơ hiện đại vận dụng một cách sáng tạo (Nguyễn Du, Nguyễn
Đình Chiểu, Tố Hữu...)
+ Nhiều nhà thơ đã thành công với thể thơ lục bát
c. Kết bài
Khẳng định giá trị của thể thơ lục bát

+ Gia đình: đại quý tộc, nhiều đời làm quan to, có truyền thống làm thơ văn và say mê ca
kĩ.
+ Thời đại: sinh ra và lớn lên trong thời kì lịch sử đầy biến động dữ dội của xã hội phong
kiến.
+ Cuộc đời: đầy bi kịch, Nguyễn Du sớm mồ côi cả cha lẫn mẹ, phải ở với anh trai là
Nguyễn Khản. Gia đình tan tác, bản thân ông cũng đã từng lưu lạc “mười năm gió bụi” ở
quê vợ Thái Bình. Nhưng chính những cơ cực, vất vả đó đã hun đúc cho ông vốn sống
quý giá, và sự am hiểu sâu sắc vốn văn hóa dân gian.
+ Nguyễn Du làm quan dưới hai triều Lê và Nguyễn. Ông là vị quan thanh liêm, được
nhân dân tin yêu, quý trọng.
Sự nghiệp văn học đồ sộ với những kiệt tác ở nhiều thể loại:
+ Các tác phẩm văn học của Nguyễn Du: thơ chữ Hán, Nguyễn Du có 3 tập thơ (Thanh
Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục). Thơ chữ Nôm, Nguyễn Du có hai
kiệt tác “Truyện Kiều” và “Văn tế thập loại chúng sinh”.
+ Nội dung:
Thơ văn Nguyễn Du có giá trị hiện thực sâu sắc, phản ánh chân thực cuộc đời cơ cực của
ông nói riêng, và xã hội đen tối, bất công nói chung.
Tác phẩm của Nguyễn Du chứa chan tinh thần nhân đạo – một chủ nghĩa nhân đạo thống
thiết, luôn hướng tới đồng cảm, bênh vực, ngợi ca và đòi quyền sống cho con người, đặc
biệt là người phụ nữ tài hoa mà bạc mệnh.
+ Nghệ thuật:
Về thể loại: Nguyễn Du đã đưa hai thể thơ của truyền thống dân tộc đạt đến trình độ điêu
luyện và mẫu mực cổ điển. Nguyễn Du đã tiểu thuyết hóa thể loại truyện Nôm, với điểm
nhìn trần thuật từ bên trong nhân vật, và nghệ thuật miêu tả tâm lí tinh tế, sâu sắc.
11


Về ngôn ngữ: Nguyễn Du đã có đóng góp to lớn, làm cho ngôn ngữ Tiếng Việt trở nên
trong sáng, tinh tế và giàu có.
Nguyễn Du đã có những đóng góp to lớn, thúc đẩy tiến trình phát triển của văn học Việt

thể hiện ước mơ đẹp đẽ của mình về một tìnhyêu tự do, trong sáng, chung thủy trong xã
hội mà quan niệm hôn nhân phong kiến còn hết sức khắc nghiệt. Mối tình Kim – Kiều
được xem như là bài ca tuyệt đẹp về tình yêu lứa đôi trong văn học dân tộc).
+ Khát vọng tự do:. Nguyễn Du đã xây dựng nhân vật Từ Hải – người anh hùng hảo
hán, một mình dám chống lại cả cái xã hội bạo tàn ấy. Từ Hải là khát vọng của công lí, là
biểu tượng cho tự do dân chủ.
+ Khát vọng công lí, công bằng: Từ Hải giúp Kiều báo ân, báo oán
- Lên án, tố cáo những thế lực bạo tàn
+ Đó là giai cấp thống trị tham lam, đê tiện, bỉ ổi – đầu mối của mọi xấu xa trong
xã hội ( Hồ Tôn Hiến, quan xử kiện, gia đình họ Hoạn…)
+ Bọn buôn người: Mã Giám Sinh, Tú Bà, Bạc Bà, Bạc Hạnh, Sở Khanh
12


+ Thế lực đồng tiền: trong xã hội phong kiến lúc bấy giờ, trong tay bọn người bất
lương tàn bạo đã phát huy tất cả sức mạnh của nó, đổi trắng thay đen, biến con người
thành thứ hàng hóa để mua bán.
Giá trị nghệ thuật:
Ngôn ngữ
- Với “Truyện Kiều”, Tiếng Việt trở nên phong phú, trong sáng, uyển chuyển.
- Ngôn ngữ “Truyện Kiều” có 2 loại: ngôn ngữ bác học (điển tích, điển cố, từ Hán
Việt) làm nên vẻ đẹp sang trọng; ngôn ngữ bình dân (thành ngữ, tục ngữ, từ thuần Việt)
làm nên vẻ đẹp bình dị.
Thể loại:
“Truyện Kiều” là thơ Nôm theo thể lục bát dài 3254 câu, thơ lục bát từ cao đến
“Truyện Kiều” được nâng lên ở mức điêu luyện
Xây dựng nhân vật (tả người)
- Nhân vật trọng “Truyện Kiều” chia làm 2 tuyến: chính diện và phản diện. Tuyến
chính diện được miêu tả bằng bút pháp tượng trưng ước lệ, lí tưởng hóa. Tuyến phản diện
được miêu tả bằng bút pháp tả thực, cụ thể.


+ “Truyện Kiều” đã trở thành sức sống của dân tộc, là thứ thưởng ngoạn cho tao nhân
mặc khách của mọi thời. Có câu:
“Làm trai biết đánh tổ tôm
Uống trà mạn hảo, xem Nôm Thúy Kiều”.
- “Truyện Kiều” còn được giới thiệu rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới.Người ta đã
dịch“Truyện Kiều” ra nhiều thứ tiếng và nhiều người nước ngoài đã nghiên cứu về
“Truyện Kiều”.

14




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status