Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn tại thành phố Hà Giang (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯƠNG THỊ HUỆ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯƠNG THỊ HUỆ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ GIANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: TS. Kiều Thị Thu Hương

THÁI NGUYÊN - 2018


Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của
các tập thể và cá nhân đã dành cho tôi.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2018
Tác giả luận văn


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài........................................................................ 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
1.1.1. Những khái niệm liên quan ..................................................................... 4
1.1.2. Tiêu chuẩn rau an toàn ............................................................................ 5
1.1.3. Các biện pháp kỹ thuật sản xuất rau an toàn ......................................... 12
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ......................................................................... 14
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 14
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 16
1.2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên thế giới ....................... 18
1.2.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau an toàn ở Việt Nam ........................ 20

1. Kết luận ....................................................................................................... 65
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 67
2.1. Đối với tỉnh Hà Giang .............................................................................. 67
2.2. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh RAT .......................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 68


v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATTP

: An toàn thực phẩm

ĐVT

: Đơn vị tính

FAO

: Food and Agriculture Organization of the United Nations

Ha

: Héc ta

IC

: Chi phí trung gian

GO

: Thành phố Thái Nguyên

TCHQ

: Tổng cục Hải quan

TTg

: Thủ tướng

UBND

: Uỷ Ban Nhân Dân

VA

: Giá trị gia tăng

VSATTP

: Vệ sinh an toàn thực phẩm


vi
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Lực lượng lao động trong các cơ sở kinh tế cá thể nông nghiệp
tại thành phố Hà Giang qua các năm .............................................. 31
Bảng 3.2: Diện tích, năng suất, sản lượng rau thông thường và rau an toàn
qua các năm..................................................................................... 33

Hilmi, 2009) [12]. Rau là nguồn cung cấp dinh dưỡng quan trọng cho cơ thể
như các loại vitamin, chất xơ, muối khoáng và axit hữu cơ. Rau còn là loại
thực phẩm không thể thiếu được trong bữa ăn hàng ngày của mỗi gia đình
[11],[12]. Nhu cầu tiêu thụ rau, quả trung bình của mỗi hộ tại Việt Nam
khoảng 71 kg trong đó rau chiếm ¾ tổng sản lượng tiêu thụ rau quả của hộ
[22], [20]. Tuy nhiên những năm gần đây, hiện tượng ngộ độc do ăn rau ngày
càng nhiều cao. Nguyên nhân chính là do hóa chất bảo vệ thực vật tồn dư trên
sản phẩm rau quá mức cho phép và do thói quen của người dân hay ăn các
thức ăn rau tươi sống [8]. Ngoài những trường hợp gây ngộ độc cấp tính dẫn
đến tử vong dễ nhận biết, còn các ảnh hưởng lâu dài đến ảnh hưởng sức khỏe
cho mọi người vẫn chưa lường hết được. Những thông tin và tình trạng ngộ
độc do dư lượng thuốc trừ sâu trong rau khiến người tiêu dùng hoang mạng
khi phải lựa chọn thực phẩm trên thị trường. Rau an toàn thật sự là một nhu
cầu cấp thiết của người tiêu dùng. Hiện nay các cơ sở sản xuất và tiêu thụ rau
an toàn đã xuất hiện nhiều trên thị trường nhưng vẫn còn mang tính nhỏ lẻ và
chưa thực sự mang lại niềm tin cho người tiêu dùng. Vì vậy vấn đề vệ sinh an
toàn thực phẩm với mặt hàng nông sản nhất là sản phẩm rau đang được xã hội
đặc biệt quan tâm [21]. Để đáp ứng nhu cầu thực phẩm an toàn hiện nay trên
thế giới ban hành các tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn như JGAP, GlobalGAP.
Chính phủ Việt Nam cũng ban hành bộ tiêu chuẩn VietGAP quy định các tiêu
chí sản xuất nông nghiệp an toàn trong đó có các quy định về sản xuất rau an toàn.
Bộ tiêu chuẩn VietGAP đã được nhiều địa phương áp dụng để xây
dựng vùng sản xuất rau an toàn, trong đó có địa bàn thành phố Hà Giang. Tuy


2
nhiên tình hình sản xuất và tiêu thụ rau bị ảnh hưởng bởi nhiều nguyên nhân
khác nhau. Điều đó ảnh hưởng trực tiếp tới tính an toàn trong sản phẩm tiêu
dùng của họ và quá trình bán hàng của các cơ sở sản xuất rau an toàn.
Trái ngược với sự gia tăng về nhu cầu sử dụng rau an toàn thì các sản

những người quan tâm đến việc nghiên cứu về sản xuất rau an toàn.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đánh giá khách quan các thực trạng sản xuất rau an toàn tại địa phương
và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất rau an toàn, phân
tích lợi ích tài chính đối với các tác nhân.
Giúp các nhà sản xuất, các doanh nghiệp, các cá nhân trong sản xuất
rau an toàn tăng khả năng liên kết thực hiện mục tiêu cung cấp cho thị trường,
cho người tiêu dùng các sản phẩm rau an toàn.
Đề xuất giải pháp quản lý và phát triển ngành sản xuất rau an toàn của
địa phương và đảm bảo lợi ích cho người sản xuất, người kinh doanh đáp ứng
nhu cầu của thị trường và bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Những khái niệm liên quan
Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về rau an toàn. Theo Bộ Nông
Nghiệp và Phát triển Nông thôn 1998 thì những sản phẩm rau tươi có chất
lượng giống như đặc tính giống của nó, hàm lượng các hóa chất độc hại và
mức độ nhiễm vi sinh vật gây hại dưới mức tiêu chuẩn cho phép và bảo đảm
an toàn cho người tiêu dùng và môi trường thì được gọi là rau đảm bảo vệ
sinh an toàn thực phẩm gọi tắt là rau an toàn
Theo thông tư 59 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Rau,
quả an toàn là sản phẩm rau, quả tươi được sản xuất, sơ chế, chế biến phù hợp
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm hoặc
phù hợp với quy trình kỹ thuật sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn được Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hoặc phù hợp với các quy
định liên quan đến đảm bảo an toàn thực phẩm có trong quy trình thực hành

Không chứa lượng nitrat quá mức cho phép.
Không chứa các vi khuẩn và kí sinh trùng gây bệnh cho người và gia
súc, gia cầm (kể cả ăn sống và nấu chín ngay khi ăn và cả một thời gian sau
khi ăn).
Không tồn dư một số kim loại nặng như: Thuỷ ngân (Hg), chì (Pb)...
quá ngưỡng cho phép.
1.1.2. Tiêu chuẩn rau an toàn
Theo Quyết định số 106/2007/QĐ - BNN ngày 28 tháng 12 năm 2007
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) [4] sản phẩm rau
được hiểu là an toàn khi đáp ứng được các yêu cầu sau:
1.1.2.1. Chỉ tiêu về hình thái
Chỉ tiêu hình thái tức là xét ở khía cạnh sạch, hấp dẫn về hình thức: sản
phẩm rau phải tươi, sạch bụi bẩn, không lẫn các tạp chất, thu đúng độ chín -


6
khi có chất lượng cao nhất, không có triệu chứng bệnh, có bao bì bảo quản vệ
sinh hấp dẫn.
1.1.2.2. Chỉ tiêu về nội chất
Chỉ tiêu nội chất tức là xét về khía cạnh sạch, an toàn về chất lượng:
Khi sản phẩm rau không chứa các dư lượng vượt quá ngưỡng cho phép của
tiêu chuẩn vệ sinh y tế của Việt Nam và các tổ chức quốc tế như tiêu chuẩn
của tổ chức nông lương Liên Hợp Quốc (FAO), Tổ chức Y Tế Thế giới
(WHO) hoặc của một số nước tiên tiến như: Nga, Mỹ... Chỉ tiêu nội chất được
quy định cho rau tươi bao gồm :
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
- Dư lượng đạm Nitrat(NO3).
- Dư lượng kim loại nặng(chì, thủy ngân, asenic, kẽm, đồng…).
- Số lượng vi sinh vật và kí sinh trùng gây hại.
Trong đó yêu cầu (2) hoàn toàn phụ thuộc vào môi trường canh tác và

tô, rau dền, rau muống.
Biện pháp hữu hiệu và đơn giản nhất để làm cho hàm lượng thuốc
BVTV trong rau thấp hơn mức cho phép là áp dụng các biện pháp phòng trừ
tổng hợp và sử dụng thuốc hoá học một cách hợp lý nhất.
* Hàm lượng nitrat tồn dư trong rau (NO3-)
Đạm là thành phần hữu cơ quan trọng cho rau. Khi đất trồng có quá
nhiều đạm thì lượng đạm dư thừa sẽ tích luỹ trong rau dưới dạng Nitrat (NO3). Khi đi vào cơ thể con người NO3- sẽ bị khử thành NO2, NO2 làm chuyển
hoá chất Oxyhemoglobin (chất vận chuyển oxy trong máu) thành một chất
không hoạt động được gọi là methahemoglobin, làm cho máu thiếu oxy.
Trong cơ thể, lượng nitrat ở mức cao sẽ gây phản ứng với anmin thành chất
gây ung thư gọi là nitrosamin. Có thể nói hàm lượng nitrat vượt ngưỡng là
triệu chứng nguy hiểm cho sức khoẻ con người [13].
Tổ chức Y Tế Thế Giới WHO và cộng đồng Y tế châu Âu (EC) giới
hạn lượng nitrat trong nước uống là 50mg/lít. Trẻ em thường xuyên uống
nước có hàm lượng nitrat cao hơn 45 mg/lít sẽ bị rối loạn trao đổi chất, giảm


8
khả năng kháng bệnh. Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo hàm lượng nitrat
trong rau không vượt quá 300 mg/kg rau tươi.
Hiện nay các loại rau bán trên thị trường hiện nay có thể chia ra làm 3
nhóm chính: Nhóm I: Có tồn dư NO3 rất cao ≤ 1200 mg/kg rau tươi gồm cải
xanh, cải cúc, cải bẹ, rau dền, rau day, cải đắng; - Nhóm II: Có tồn dư NO3 từ
600 - 1200 mg/kg rau tươi gồm: cải bắp, cải củ, mồng tơi, xà lách, rau cải
ngọt, su hào, mướp, bầu bí và các loại rau gia vị; - Nhóm III: Là loại rau tồn
dư N03 ≤ 600 mg/kg rau tươi gồm: hành, rau muống, cải xoong, bí đỏ, dưa
chuột, cà rốt (Trần Khắc Thi và Cộng sự, 2005) [16].
* Hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu
Đặc tính của kim loại nặng là không thể tự phân huỷ được nên có sự
tích luỹ trong dây truyền thức ăn của hệ sinh thái. Các kim loại nặng như

Các tiêu chuẩn quy định về điều kiện sản xuất rau an toàn tại Việt Nam
được quy định theo thông tư 59 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
năm 2012, điều kiện sản xuất rau an toàn phải đảm bảo:
Điều kiện sản xuất rau, quả: Thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với rau, quả trong sản xuất do Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc theo quy trình kỹ thuật sản
xuất rau, quả an toàn được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt
hoặc theo các quy định liên quan đến đảm bảo an toàn thực phẩm trong
VietGAP hoặc các GAP khác [2].
Điều kiện sơ chế rau: Thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với rau, quả trong sản xuất, sơ chế
do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành [2].
Điều kiện chế biến rau, quả: Thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia QCVN 01-09:2009/BNNPTNT về cơ sở chế biến rau, quả - điều kiện đảm
bảo an toàn thực phẩm.


10
1.1.2.4. Nguyên tắc sản xuất rau an toàn
Các nguyên tắc sản xuất rau an toàn được quy định theo tiêu chuẩn
GAP được quy định trong quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN năm 2008:
- Chọn đất:
Đất để trồng rau phải là đất cao, thoát nước tốt, thích hợp với quá trình
sinh trưởng, phát triển của rau. Tốt nhất là chọn đất cát pha, đất thịt nhẹ hoặc
đất thịt trung bình có tầng canh tác dày 20-30cm. Vùng trồng rau phải cách ly
với khu vực có chất thải công nghiệp nặng và bệnh viện ít nhất 2km, với chất
thải sinh hoạt của thành phố ít nhất 200m. Đất có thể chứa một lượng nhỏ kim
loại nhưng không được tồn dư hoá chất độc hại [5].
Điều kiện kỹ thuật.
Tối thiểu 90% số hộ trồng rau đồng thuận sản xuất RAT phải được tập

Không sử dụng thuốc hoá học BVTV thuộc nhóm độc I và II Tuyệt đối
không dùng các thuốc cấm và hạn chế sử dụng ở Việt Nam đã được Bộ NN &
PTNN ban hành [6]. khi thật cần thiết có thể sử dụng nhóm III và IV. Nên
chọn các loại thuốc có hoạt chất thấp, ít độc hại với ký sinh thiên địch. Kết
thúc phun thuốc hoá học trước khi thu hoạch ít nhất 5 đến 10 ngày. Ưu tiên sử
dụng các chế phẩm sinh học như Bt, hạt củ đậu, các chế phẩm thảo mộc, các
ký sinh thiên địch để phòng bệnh. Áp dụng các biện pháp nghiêm ngặt để
phòng trừ tổng hợp IPM như: luân canh cây trồng hợp lý, sử dụng giống tốt
không bệnh, chăm sóc cây theo yêu cầu sinh lý[5].
Biện pháp canh tác
Biện pháp canh tác: Thực hiện theo quy định sản xuất rau an toàn của
Bộ NN & PTNN ban hành chú ý chế độ luân canh lúa - rau màu hoặc xen
canh, luân canh giữa các loại rau khác nhau để giảm lây lan sâu bệnh [6].
Thu hoạch, đóng gói:
Rau được thu hoạch đúng độ chín, loại bỏ các lá già, héo, quả bị sâu, dị dạng.
Rau được rửa kỹ bằng nước sạch, để ráo cho vào bao, túi sạch trước khi mang


12
đi tiêu thụ tại các cửa hàng. Trên bao bì phải có phiếu bảo hành ghi rõ địa chỉ
nơi sản xuất nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng [5].
1.1.3. Các biện pháp kỹ thuật sản xuất rau an toàn
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam hiện nay, các biện pháp kỹ thuật
canh tác và sản xuất rau an toàn phổ biến được áp dụng là kỹ thuật thuỷ canh,
kỹ thuật trồng rau trong điều kiện có che chắn và kỹ thuật trồng rau ngoài đồng ruộng.
1.1.3.1. Kỹ thuật thuỷ canh (kỹ thuật trồng rau trong dung dịch Hydroponics)
Thủy canh thường được định nghĩa như là “trồng cây trong nước”. Tuy
nhiên, việc cung cấp nước và dinh dưỡng cho cây có thể trực tiếp qua tiếp xúc
giữa rễ và dung dịch hoặc có thể gián tiếp qua các giá thể trơ. Vì vậy chúng ta
có thể hiểu rằng thủy canh là “ trồng cây không sử dụng đất”[9].

nhà màn, polyetylen phủ đất)
Cách trồng này sẽ hạn chế được sâu bệnh hại, cỏ dại, sương muối nên ít
phải sử dụng thuốc BVTV, đồng thời rút ngắn thời gian sinh trưởng, năng
suất cũng được nâng cao. Tuy nhiên các vật liệu xây dựng vật liệu che chắn
và nilon phủ đất hiện nay giá thành cao người nông dân vẫn chưa đủ vốn đầu
tư để sản xuất lớn. Phương pháp này trên thế giới sử dụng khá phổ biến. Ở
nước ta vùng rau Đà Lạt có diện tích 500 ha, Hà Nội 42,7 ha hầu hết các vùng
rau của tỉnh, thành phố và khu công nghiệp lớn đều có dạng hình canh tác này.
Ưu điểm của phương pháp trong nhà lưới là người trồng rau giảm được
lượng nước tưới, lượng phân bón và thu hoạch quanh năm mà đất vẫn được
tơi xốp. Hơn nữa trồng rau sạch bằng cách phủ lưới còn chống được sâu rầy
và đặc biệt là không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, mỗi năm cho năng suất từ
8 - 9 vụ. Việc phủ lưới còn có đặc điểm là chống mưa, chống nắng và chống
sương muối làm úng ngập rau. [27]
1.1.3.3. Trồng rau an toàn ngoài đồng ruộng
Có nhiều phương pháp sản xuất rau, mỗi phương pháp đều có những
nhược điểm riêng của nó. Trong đó kỹ thuật sản xuất rau an toàn trong điều


14
kiện ngoài đồng là phương pháp tương đối đơn giản, ít tốn tiền với biện pháp
quản lý theo quy trình IPM. Với hình thức canh tác này mới có thể đáp ứng
đủ nguồn rau xanh cho người tiêu dùng. Hơn nữa phương pháp này vừa đảm
bảo được năng suất cao mà giá thành sản phẩm cũng không đổi so với sản
xuất theo tập quán nông dân. [28]
Đây là phương thức canh tác chủ yếu của ngành sản xuất rau nước ta.
Mục tiêu lớn nhất là hơn 600 ngàn ha trồng rau được canh tác theo quy trình
an toàn. Cho đến nay việc đầu tư cho nghiên cứu và phát triển RAT chủ yếu
tập trung theo hướng này. Ngoài quy trình chung do Bộ NN &PTNT ban
hành, các địa phương đều có xây dựng quy trình cụ thể cho từng cây hàng vạn

yếu tố kinh tế - kỹ thuật để áp dụng vào điều kiện Việt Nam. Địa bàn được
chọn tiến hành các nghiên cứu là các vùng chuyên canh sản xuất ra với số
lượng lớn của cả nước như Đà Lạt (Lâm Đồng), Củ Chi (thành phố Hồ Chí
Minh), Đông Anh (Hà Nội...) và một số địa phương có thế mạnh và diện tích
trồng rau lớn khác như Bình Dương, Cần Thơ, An Giang, Hải Dương, Vĩnh
Phúc, Bà Rịa - Vũng Tàu...
Năm 2002, Viện nghiên cứu rau quả Việt Nam thực hiện nghiên cứu Chiến
lược của các tác nhân trong kênh cung cấp rau cho Hà Nội
Mục tiêu của nghiên cứu là tìm hiểu về thực trạng của một số vùng
cung cấp rau cho Hà Nội, mô tả dòng (flow) cung cấp cho thị trường rau Hà
Nội, tìm hiểu vai trò và mối quan hệ giữa các tác nhân trong các kênh ngành
hàng cung cấp rau cho thị trường Hà nội và những thuận lợi cũng như cản trở
đối với từng tác nhân. Nghiên cứu cũng đánh giá vai trò và mối quan hệ của
các tác nhân trong các kênh. Ngoài ra, các tác giả cũng phân tích các kết quả
tài chính của các tác nhân, khả năng tạo lợi nhuận của mỗi đối tượng trung
gian trong các dòng chu chuyển khác nhau từ đó có thể thấy chiến lược kinh
tế của các tác nhân. [23].
Cùng trong năm 2002 Viện nghiên cứu chính sách lương thực quốc tế
thực hiện nghiên cứu, “Ngành rau quả ở Việt Nam: Tăng giá trị từ khâu sản
xuất đến tiêu dùng”.


16
Đây là nghiên cứu do Viện nghiên cứu chính sách lương thực quốc tế
thực hiện dưới sự tài trợ của Tổ chức Hỗ trợ kỹ thuật Đức (GTZ) và Bộ Hợp
tác kinh tế quốc tế Đức (BMZ). Đây là nghiên cứu rất quy mô về toàn ngành
rau quả Việt Nam. Nghiên cứu tiến hành khảo sát từ người sản xuất, buôn
bán, chế biến, xuất khẩu trên các vùng sản xuất. Nghiên cứu cũng tập trung
vào rất nhiều các mặt hàng rau quả chính của Việt Nam như xoài, dứa, thanh
long, nhãn, vải, chuối, bắp cải, cà rốt, dưa chuột. Bên cạnh đó, nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status