ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––
LÊ VIỆT DŨNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
TÌM HIỂU VỊ TRÍ VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ
PHỤ TRÁCH NÔNG LÂM NGHIỆP TẠI XÃ TÂN DƯƠNG,
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
Hệ đào tạo
: Chính quy
Định hướng đề tài
: Hướng ứng dụng
Chuyên ngành
: Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2013 -2017
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2013-2017
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Châu
Cán bộ cơ sở hướng dẫn: Hoàng Minh Điệp
Thái Nguyên - năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình thực tập tốt nghiệp, em đã bước đầu được tiếp cận với
kiến thức thực tế, đây là tiền đề giúp em nâng cao kiến thức và trải nghiệm so
với những gì em đã tiếp thu được ở trường nhằm đáp ứng nhu cầu lao động
hiện nay và hoàn thành khóa học của mình.
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường. Ban chủ nhiệm Khoa
Kinh tế & PTNT, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Th.S Nguyễn Thị
Châu, em đã thực hiện đề tài:“Tìm hiểu vị trí vai trò, chức năng, nhiệm vụ
của cán bộ phụ trách nông lâm nghiệp tại xã Tân Dương, huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên”.
Sau một thời gian tìm hiểu tại địa phương, đến nay đề tài đã được hoàn
thiện. Ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự quan tâm,
giúp đỡ của cán bộ tại UBND xã Tân Dương giúp đỡ em hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp một cách tốt nhất.
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, bản thân em đã cố gắng khắc phục
mọi khó khăn để hoàn thiện khóa luận. Tuy nhiên, với thời gian ngắn và hạn
chế về kiến thức nên chuyên đề của em khó tránh khỏi những thiếu sót. Vậy
Bảo vệ thực vật
CBCC
Cán bộ công chức
CCB
Cựu chiến binh
CN - XD
Công nghiệp xây dựng
CNH HĐH
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
KHKT
Khoa học kỹ thuật
Ủy ban nhân dân
iv
MỤC LỤC
PHẦN 1.MỞ ĐẦU ........................................................................................ 1
1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập ..................................................... 1
1.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.2.1. Về chuyên môn nghiệp vụ: ................................................................... 2
1.2.2. Về thái độ, kỹ năng làm việc: ............................................................... 3
1.2.3. Về kỹ năng sống: .................................................................................. 3
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện ........................................................ 3
1.3.2. Phương pháp thực hiện ......................................................................... 4
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập ................................................................ 5
PHẦN 2. TỔNG QUAN ............................................................................... 6
2.1. Về cơ sở lý luận....................................................................................... 6
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập ................................ 6
2.1.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập ......................... 15
2.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 16
2.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới ........................................ 16
2.2.2. Kinh nghiệm ở một số địa phương tại Việt Nam................................. 20
2.2.3. Bài học kinh nghiệm từ các địa phương .............................................. 25
Phần 3. KẾT QUẢ THỰC TẬP ................................................................ 27
3.1. Khái quát về cơ sở thực tập ................................................................... 27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 27
3.1.2. Điều kiện về kinh tế xã hội ................................................................. 30
3.1.2. Những thành tựu đã đạt được của UBND xã Tân Dương .................... 38
3.1.3. Những thuận lợi khó khăn liên quan đến nội dung thực tập ................ 38
3.2. Kết quả thực tập .................................................................................... 39
tiềm năng đó chưa được khai thác hợp lý để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
nâng cao thu nhập cho nhân dân. Những hạn chế đó có nhiều nguyên nhân,
trong đó nguyên nhân là việc chỉ đạo phát triển kinh tế xã hội của xã những
năm qua vẫn tồn tại một số hạn chế trong quá trình thực hiện quy hoạch.
Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập, thoát đói
nghèo, làm giàu thông qua các hoạt động đào tạo nông dân về kiến thức, kỹ
năng và các hoạt động cung ứng dịch vụ để hỗ trợ nông dân sản xuất kinh
doanh đạt hiệu quả cao, thích ứng các điều kiện sinh thái, khí hậu và thị
trường góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát
triển sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực
phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu thúc đẩy quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, xây dựng nông thôn mới,
bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, ổn định kinh tế – xã hội, bảo vệ môi
trường. Để thực hiện được những mục tiêu trên cần sự lãnh đạo của Đảng và
Chính phủ, của các tổ chức nông nghiệp, khuyến nông sự nỗ lực của toàn thể
2
nhân dân và sự đóng góp to lớn của đội ngũ cán bộ nông nghiệp, khuyến nông
cả nước nói chung và xã Tân Dương nói riêng. Từ đó, điều kiện quan trọng và
không thể thiếu được trong bất cứ hoạt động nông nghiệp nào chính là nguồn
nhân lực hay nói cách khác là đội ngũ cán bộ chỉ đạo sản xuất.
Đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp ngày càng khẳng định vị trí, vai
trò của mình trong cộng đồng, xã hội. Với nhiệm vụ truyền bá kiến thức về
phát triển nông nghiệp, nông thôn cho nông dân, tuyên truyền phổ biến những
tiến bộ kỹ thuật mới về nông - lâm - ngư nghiệp cho nông dân, hướng dẫn
nông dân về quy trình kỹ thuật thâm canh các loại cây trồng vật nuôi mới, xây
dựng các mô hình cho cộng đồng tham quan học tập ..., cán bộ nông nghiệp
đã đem "nguyên liệu" thông tin khoa học đến, bày vẽ cách làm cho người dân,
là chất "xúc tác" thổi bùng ngọn lửa canh tân trong từng hộ, trong cả cộng
- Giao tiếp tích cực, chân thành trong ứng xử.
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1. Nội dung thực tập
- Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh
– quốc phòng của xã Tân Dương.
- Tìm hiểu bộ máy, tổ chức quản lý và môi trường làm việc của cán bộ
công chức cấp xã cũng như tìm hiểu khái quát vai trò, chức năng, nhiệm vụ
của các tổ chức này. Trên cơ sở đó, tìm hiểu cụ thể vai trò, chức năng, nhiệm
vụ của cán bộ phụ trách nông lâm nghiệp.
- Bên cạnh đó, tham gia các hoạt động xã hội do UBND xã tổ chức trong
thời gian thực tập.
- Đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực của cán bộ nông lâm
nghiệp tại UBND xã Tân Dương.
4
1.3.2. Phương pháp thực hiện
1.3.2.1. Phương pháp tiếp cận có sự tham gia người dân
Sự tham gia có nghĩa là cùng thực hiện một hoạt động nào đó.
Tiếp cận có sự tham gia của người dân: Trong nghiên cứu hoạt động
nông nghiệp và cán bộ phụ trách nông lâm nghiệp xã, người dân không chỉ
tham gia với vai trò là “đối tượng liên quan” mà còn khuyến khích họ tham
gia một cách chủ động tích cực, thể hiện đầy đủ các vai trò đối với hoạt động
nông nghiệp, đó là:
+ Là người tham gia triển khai các hoạt động nông nghiệp.
+ Là người trực tiếp hưởng lợi từ các hoạt động nông nghiệp.
+ Là người hỗ trợ cán bộ nông nghiệp trong quá trình làm việc (qua
việc cung cấp các kinh nghiệm làm việc thực tiễn, những thông tin phong phú
đa dạng về kinh tế, xã hội, con người).
+ Là những người theo dõi, giám sát quá trình làm việc, hoạt động của
6
PHẦN 2
TỔNG QUAN
2.1. Về cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
2.1.1.1. Khái niệm cán bộ
Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về cán bộ. Để nhận thức đầy đủ
và đúng đắn vấn đề này, ta xem xét một số khái niệm sau đây:
Theo cuốn Đại từ điển tiếng Việt của Nguyễn Như Ý chủ biên: “Cán bộ
là người làm việc trong cơ quan Nhà nước – cán bộ Nhà nước là người giữ
chức vụ phân biệt với người bình thường”.
Theo điều 1 của Hiến pháp công chức do Ủy ban Thường vụ Quốc hội
ban hành ngày 9/3/1998: “Cán bộ, công chức là công dân Việt Nam, trong
biên chế và hưởng lương từ ngân sách”.
Từ những nhận định nêu trên, có thể hiểu “cán bộ” là khái niệm dùng để
chỉ những người ở trong cơ cấu của một tổ chức nhất định, có trọng trách
hoàn thành nhiệm vụ theo chức năng được tổ chức đó phân công.
Như vậy, có nhiều quan niệm về cán bộ nhưng chung lại có hai hướng
hiểu cơ bản:
Một là, cán bộ bao gồm những người trong biên chế nhà nước, làm việc
trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị xã hội, các doanh
nghiệp Nhà nước và lực lượng vũ trang nhân dân từ Trung ương đến địa
phương cơ sở.
Hai là, cán bộ là những người giữ chức vụ trong một cơ quan hay một tổ
chức để phân biệt với người không chức vụ.
Từ những khái niệm trên cho thấy người cán bộ có bốn đặc trưng cơ bản:
- Cán bộ được sự ủy nhiệm của Đảng, Nhà nước và các tổ chức khác
trong hệ thống chính trị… lấy danh nghĩa của các tổ chức đó để hoạt động.
8
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự
nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đối
với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật [6].
Theo khoản 3 điều 4 luật Cán bộ, công chức 2008 quy định:
Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng
lương từ ngân sách nhà nước.
Từ khái niệm trên, ta thấy cán bộ công chức là người có những đặc
điểm sau:
- Tính chất công việc của công chức:
Công chức là người làm việc thường xuyên trong cơ quan nhà nước, tổ
chức xã hội nhất định và có tính chuyên môn nghiệp vụ rõ rệt.
Tính thường xuyên thể hiện ở việc tuyển dụng là không giới hạn thời
gian. Khi đã được tuyển dụng vào một ngạch, chức danh, chức vụ thì một
người là công chức sẽ là việc thường xuyên, liên tục, không gián đoạn về mặt
thời gian.
Tính chuyên môn nghiệp vụ thể hiện là công chức được xếp vào một
ngạch. Ngạch là tên gọi thể hiện thứ bậc về năng lực và trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ của công chức. Ngạch công chức bao gồm: Chuyên viên cao cấp và
tương đương; chuyên viên chính và tương đương, chuyên viên và tương
đương, cán sự và tương đương nhân viên. Như vậy, công chức là chuyên viên
cao cấp và tương đương thứ bậc về năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ
là cao nhất, thứ bậc đó giảm dần cho đến nhân viên.
10
việc của người đó, nếu đạt yêu cầu thì đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền quản lý công chức quyết định bổ nhiệm chính thức vào ngạch.
Bên cạnh việc bổ nhiệm chính thức sau khi hoàn thành chế độ tập sự thì
bổ nhiệm còn là một con đường trực tiếp hình thành công chức. Ví dụ: chủ
tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền bổ nhiệm giám đốc sở.
Vậy con đường hình thành công chức là tuyển dụng và bổ nhiệm, trong
đó tuyển dụng là con đường đặc thù [6].
2.1.1.3. Khái niệm về cán bộ lãnh đạo cấp xã
Cán bộ lãnh đạo xã là công dân Việt Nam được bầu cử giữ chức danh
chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm kỳ: Thường trực Đảng ủy, HĐND,
UBND, người đứng đầu tổ chức chính trị – xã và có được hưởng lương từ
ngân sách Nhà nước [3].
Cán bộ cấp xã được quy định tại chương 2, Nghị định số: 92/2009/NĐCP, ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ, gồm các chức vụ sau đây:
• Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy
• Chủ tịch, phó Chủ tịch HĐND
• Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND
• Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam
• Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
• Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam
• Chủ tịch hội CCB Việt Nam
Công chức cấp xã gồm các chức danh:
• Trưởng Công an;
• Chỉ huy trưởng Quân sự;
• Văn phòng - thống kê;
• Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn)
hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);
11
- Biết vận động và tổ chức nông dân thực hiện đúng các yêu cầu của
chương trình dự án nông nghiệp.
- Cần phải 3 biết: Biết làm, biết nói và biết viết. Do đó khi tuyển chọn
người làm cán bộ cán bộ phụ trách nông lâm nghiệp cấp xã thường hướng đến
những người ở tại địa phương. Họ có hiểu biết sâu về điều kiện thực tế của
địa phương, có quan hệ gắn bó, tình cảm với nông dân, với quê hương nên họ
sẽ cố gắng hết sức vì sự phát triển của quê hương, cộng đồng mình.
2.1.1.6. Những yêu cầu cơ bản của cán bộ phụ trách nông lâm nghiệp cấp xã
- Về kiến thức:
+ Kiến thức về mặt kỹ thuật: cán bộ cán bộ phụ trách nông lâm nghiệp
cấp xã cần được đào tạo và có những kiến thức về các lĩnh vực kỹ thuật trong
phạm vi trách nhiệm công tác của mình. Vì các hoạt động ở nông thôn tương
đối toàn diện và đa ngành (trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, thuỷ
sản...) nên cán bộ cán bộ phụ trách nông lâm nghiệp cấp xã không chỉ hiểu
sâu một chuyên ngành nào đó mà còn cần phải biết rộng về các chuyên ngành
khác, có như vậy mới có thể đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của nông dân;
+ Kiến thức về kinh tế - xã hội và cuộc sống nông thôn: cán bộ cán bộ
phụ trách nông lâm nghiệp cấp xã cần
có các kiến thức về kinh tế (như lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổ
chức quản lý sản xuất, hạch toán kinh tế, hợp đồng kinh tế, lập dự án đầu
tư...) để có thể tư vấn hỗ trợ nông dân. Ngoài ra cán bộ cán bộ phụ trách nông
lâm nghiệp cấp xã cần hiểu được cả những vấn đề liên quan đến xã hội và đời
sống nông thôn địa bàn mình đang công tác, đặc biệt là các phong tục tập
quán, truyền thống văn hoá và những giá trị tinh thần của người dân;
+ Kiến thức về các quy định, chính sách của nhà nước về nông nghiệp:
13
Cán bộ cán bộ phụ trách nông lâm nghiệp xã phải nắm được những chủ
trương, chính sách của nhà nước về sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là những
tin và biết tin tưởng vào những đối tượng mình đang phục vụ, phải gương
mẫu trước quần chúng và có khả năng lãnh đạo quần chúng thực hiện thành
công các hoạt động nông nghiệp.
+ Kỹ năng sáng tạo: cán bộ phụ trách nông lâm nghiệp cấp xã thường
phải làm việc trong các điều kiện độc lập và đối mặt với nhiều tình huống
có thể xảy ra, vì vậy cần có khả năng sáng tạo, linh hoạt, chủ động chứ
không phải lúc nào cũng dựa vào sự chỉ đạo, hỗ trợ của cấp trên.
+ Kỹ năng viết báo cáo: Cũng như nói trước quần chúng, viết báo cáo là
một kỹ năng cần thiết mà cán bộ phụ trách nông lâm nghiệp cấp xã phải rèn
luyện cho mình. Viết báo cáo ở đây không chỉ mang nghĩa hẹp là viết báo cáo
cho cấp trên theo quy định mà bao hàm cả các loại tin bài đưa tin, hướng dẫn
kỹ thuật cho nhiều đối tượng khác nhau. Qua các báo cáo, tin bài của cán bộ
nông nghiệp, thông tin, tiến bộ kỹ thuật sẽ được phổ biến, truyền bá tới người
nông dân, tới các nhà quản lý.
+ Kỹ năng tiếp cận và làm việc với lãnh đạo địa phương: Một cán bộ phụ
trách nông lâm nghiệp cấp xã giỏi phải luôn biết cách tiếp cận và tranh thủ
những nguồn lực sẵn có ở địa phương để tổ chức các hoạt động nông nghiệp.
Cán bộ phụ trách nông lâm nghiệp cấp xã cần biết động viên, khuyến khích
các nhà lãnh đạo địa phương tham gia công tác trong nông nghiệp và phát
triển cộng đồng, xây dựng thành mạng lưới cộng tác viên nông nghiệp (các
cán bộ chính quyền, cán bộ đoàn thể ở địa phương, những người có kinh
nghiệp sản xuất giỏi, có uy tín... ). Đây là những người mà cán bộ phụ trách
nông lâm nghiệp cấp xã cần tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ và sử dụng ảnh
hưởng của họ vào công tác của mình.
15
2.1.1.7. Các khái niệm khác
- HĐND cấp xã là cơ quan quyền lực của nhà nước ở địa phương, đại
diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa
tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã về nông
nghiệp và phát triển nông thôn.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới
• Kinh nghiệm của singapore
Từ năm 1991 Chính phủ Singapore đã đề ra chương trình cải cách công
vụ mang tên “nền cải cách công vụ thế XXI” với mục tiêu là xây dựng nền
công vụ có hiệu quả, hiệu lực, công chức nêu cao tinh thần liêm chính, tận tụy
và có chất lượng dịch vụ cao. Để làm được điều đó chính phủ đã đặc biệt đào
tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức coi đó là giải pháp cơ bản nhất để
xây dựng nền công vụ có hiệu quả.
Chính phủ quy định, mỗi cán bộ công chức bắt buộc phải được bồi
dưỡng ít nhất 100 giờ/ năm. Mỗi công chức phải tự đề ra chương trình học tập
cho mình, trong đó có việc sử dụng 100 giờ học theo quy ñịnh, tối thiểu phải
bảo đảm 60% thời lượng phục vụ công việc trong cương vị hiện tại, 40% cho
công việc tương lai. Chính phủ Singapore qui định hỗ trợ 50% chi phí cho
người tự học để phục vụ cho công việc đang đảm trách với mục đích khuyến
khích việc tự đào tạo của cán bộ.
Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng công chức được áp dụng là: đào tạo
ban đầu (cơ bản), đào tạo nâng cao, đào tạo mở rộng và đào tạo bổ sung.Các
hình thức đào tạo này có liên quan chặt chẽ tới cuộc đời chức nghiệp của công
chức và tới việc chỉ định công chức vào công việc. Việc đào tạo được tổ chức
theo các hình thức chính quy hoặc tại chức. Tuỳ theo yêu cầu của từng loại
17
đối tượng, có thể có những phần hợp nhất giữa một vài công đoạn đáp ứng tốt
nhu cầu của công chức [8].
Kinh nghiệm từ Hàn Quốc
Với chiến lược trở thành một quốc gia hàng đầu thế giới trong những
hiệp ước được ba bên ký kết với tên là “Sáng kiến Mạng lưới Quản lý Nhân sự
Bắc Á” để học hỏi và trao đổi kinh nghiệm trong công tác quản lý cán bộ [8].
• Kinh nghiệm từ Malaysia: Tiến hành phát triển kinh tế xã hội bắt
nguồn từ nền nông nghiệp. Thủ tướng Malaysia cho rằng “Malaysia có nguồn
tài nguyên phong phú, có nguồn nhân lực cần thiết và có mối quan hệ tốt với
thế giới sẽ trở thành một nước phát triển trong 30 năm tới". Từ cuối những
năm 80 Malaysia tiến hành chương trình công nghiệp hoá để biến quốcgia này
thành một nước công nghiệp phát triển vào năm 2020. Liên tục trong 7 năm
qua kinh tế Malaysia đạt tỷ lệ tăng trưởng 8%/năm. Tuy nhiên, chỉ có lợi thế
đó các quan chức Malaysia cho rằng “tầm nhìn 2020” của Thủ tướng
Malaysia chỉ có thể là một giấc mơ nếu Malaysia vẫn tiếp tục thiếu một yếu tố
cần thiết đó là nguồn nhân lực được sử dụng và bồi dưỡng cán bộ đúng đắn.
Chính phủ đầu tư 20% ngân sách cho ngành đào tạo với kinh phí trị giá trên 2
tỷ ‘rigit’ (tiền Malaysia) để hoàn thành mụctiêu “tầm nhìn 2020”. Thực hiện
chiến lược phát triển nông thôn, xây dựng và phát triển các vùng đất mới theo
hướng công nghiệp hoá, đô thị hoá để sản xuất các mặt hàng xuất khẩu chủ
lực của đất nước, tạo điều kiện về các mặt để di dân đến các vùng quy hoạch
mới. Giải quyết cho những lao động nông thôn thiếu đất, ít việc làm. Có chính
sách và biện pháp phát triển ngành nghề thủ công nghiệp và công nghiệp hoá
nông thôn nhằm tăng thu nhập ngoài nông nghiệp cho nông dân, áp dụng cơ
giới hoá nông nghiệp bằng hệ thống máy móc nông nghiệp cỡ lớn, vừa thích
hợp với vùng đất trũng. Hiện nay có từ 60-80% số hộ nông dân được bồi
dưỡng, biết sử dụng máy móc để cơ giới hoá khâu làm đất, bơm nước, đập