Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ văn hóa xã hội tại xã Xuân Trường, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

LƯƠNG VĂN HÀ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÊN ĐỀ TÀI:
“TÌM HIỂU VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ

VĂN HÓA XÃ HỘI TẠI XÃ XUÂN TRƯỜNG - HUYỆN BẢO LẠC
TỈNH CAO BẰNG”

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hướng đề tài

: Hướng ứng dụng

Chuyên ngành

: Phát triển nông thôn

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học


Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2013 - 2017

Giảng viên hướng dẫn

: ThS. Cù Ngọc Bắc

Cán bộ cơ sở hướng dẫn : Tô Hữu Quanh

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ
trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong
suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường Đại học đến nay. Em xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển
nông thôn, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô
trong bộ môn Phát Triển Nông Thôn đã truyền đạt cho em những kiến thức lý
thuyết cũng như kiến thức thực tế bổ ích trong suốt 4 năm qua và tạo điều
kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khóa luận này.
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến giảng viên Th.S
Cù Ngọc Bắc, người đã giành rất nhiều thời gian, tâm huyết và tận tình


Viết Tắt

Nguyên Nghĩa

1

VH-XH

Văn hóa xã hội

2

UBND

ỦY BAN NHÂN DÂN

3

CV

Công văn

4

KH

Kế hoạch

5


BQLQDƠDDN

Ban quản lý quỹ điền ơn đáp nghĩa

11

LĐTBXH

Lao động thương binh xã hội

12

BVNKT và TMC

Bảo vệ người khuyết tật và trẻ mồ côi


v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... iv
MỤC LỤC ..................................................................................................... v
Phần 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu, yêu cầu .................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................... 2

3.6. Tóm tắt kết quả thực tập ........................................................................ 35
3.7. Kết quả phân tích SWOT....................................................................... 38
3.8. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế..................................................... 39
3.9. Các giải pháp nâng cao hoạt động văn hóa xã hội .................................. 41
3.9.1. Giải pháp về tổ chức ........................................................................... 41
3.9.2. Các giải pháp về nguồn lực................................................................. 42
3.9.3. Các giải pháp về hoạt động tuyền truyền ............................................ 42
Phần 4. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ............................................................ 43
4.1. Kết luận ................................................................................................. 43
4.2. Kiến Nghị .............................................................................................. 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 45


1

Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Văn hóa xã hội cũng như mọi hiện tượng xã hội khác, văn hóa xã hội
luôn luôn phát triển và có sự biến đổi không ngừng theo quy luật vận động,
phát triển từ thấp đến cao. Sự thay đổi từ một nền văn hóa này bằng một nền
văn hóa khác luôn diễn ra và là một hiện tượng thường xuyên trong lịch sử xã
hội. Là sản phẩm được sáng tạo bởi con người kể cả về vật chất và tinh thần,
vật thể, phi vật thể thứ sản phẩm mà mỗi cộng đồng người phải nhào nặn lại
tự nhiên và chính bản thân mình hàng nghìn năm mới có được.
Văn hóa xã hội không chỉ là kết quả của mối quan hệ giữa con người
với thế giới tự nhiên mà là thứ để phân biệt xã hội này với xã hội khác đương
thời với nó, văn hóa xã hội làm cho cộng đồng đều có cá tính và bản sắc riêng
của mình, đối với mỗi cá nhân thì văn hóa là do học hỏi mà có và tiếp nhận
bằng con đường xã hội hóa mỗi con người điều là sản phẩm của nền văn hóa

1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ VH-XH. Từ đó đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của cán
bộ VH-XH trong thời gian tới.
1.2.2 . Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ VH-XH xã.
- Đánh giá những thuận lợi khó khăn của cán bộ VH-XH.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt
động của cán bộ VH-XH.
1.2.3. Yêu cầu
Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ:
- Biết xác định những thông tin cần cho bài khóa luận, từ đó giới hạn
được phạm vi tìm kiếm, giúp cho việc tìm kiếm thông tin đúng hướng và
chính xác.


3

- Các kỹ năng nghiên cứu và đánh giá thông tin, biết cách xử lý, đánh
giá, tổng hợp và phân tích kết quả thông tin tìm kiếm được.
- Kỹ năng diễn đạt và trình bày thông tin tìm được phục vụ cho công
tác học tập và nghiên cứu.
- Khả năng xử lý số liệu, tổng quan, tổng hợp các nguồn lực thông tin
tìm kiếm được. Sử dụng thông tin có hiệu quả, biết cách vận dụng những
thông tin tìm được vào giải quyết hiệu quả vẫn đề đặt ra.
Yêu cầu về ý thức thái độ trách nhiệm
- Hoàn thành tốt công việc được giao.
- Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy.
Yêu cầu về kỷ luật
- Chấp hành phân công của khoa, quy chế của nhà trường và các quy

1.3.2.1. Các phương pháp xử lý số liệu
Số liệu sau khi điều tra thu thập được tiến hành tổng hợp, hệ thống lại.
1.3.2.2. Phương pháp phân tích thông tin
- Sử dụng những phương pháp sau:
+ Phương pháp thống kê mô tả.
+ Phương pháp (PRA) trong đó sử dụng công cụ phân tích SWOT.
1.4. Nhiệm vụ của sinh viên tại nơi thực tập
- Thực hiện nghiêm túc hoàn thành mọi công việc cơ quan giao.
- Không tự ý nghỉ không lý do trong quá trình thực tập.
- Tìm hiểu địa bàn và các số liệu liên quan đến nội dung đề tài.
- Nhiệt tình giúp đỡ khi được cán bộ nhờ làm việc trong cơ quan.
1.5. Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian: Từ: 15/1/2017 đến ngày 15/5/2017
- Địa điểm: Xã Xuân Trường, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng.


5

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1. Khái niệm về văn hóa - xã hội
Năm 1871, E.B. Tylor đưa ra định nghĩa “Văn hóa theo nghĩa rộng về
tộc người học, nói chung gồm có tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức,
Luật pháp, tập quán và một số năng lực và thói quen khác được con người
chiếm lĩnh với tư cách một thành viên của xã hội.
Xã hội là một thuật ngữ dùng để chỉ một tập hợp người có những quan
hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội chặt chẽ với nhau.
Theo F. Boas định nghĩa “Văn hóa là tổng thể các phản ứng tinh thần,
thể chất và những hoạt động định hình nên hành vi của cá nhân cấu thành nên

nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Theo nghĩa rộng thì “Văn hóa là một phức hệ tổng hợp các đặc trưng
diện mạo về tinh thần, vật chất, tri thức và tình cảm khắc họa nên bản sắc của
một cộng đồng gia đình, xóm, làng, vùng, miền, quốc gia, xã hội… Văn hóa
không chỉ bao gồm nghệ thuật, văn chương mà còn cả lối sống, những quyền
cơ bản của con người, những hệ thống giá trị, những truyền thống, tín ngưỡng
Theo nghĩa hẹp thì “Văn hóa là tổng thể những hệ thống biểu trưng chi
phối cách ứng xử và giao tiếp trong cộng đồng, khiến cộng đồng đó có đặc
thù riêng”.
Nhìn chung, các định nghĩa về văn hóa hiện nay rất đa dạng. Mỗi định
nghĩa đề cập đến những dạng thức hoặc những lĩnh vực khác nhau trong văn
hóa. Như định nghĩa của Tylor và của Hồ Chí Minh thì xem văn hóa là tập
hợp những thành tựu mà con người đạt được trong quá trình tồn tại và phát
triển, từ tri thức, tôn giáo, đạo đức, ngôn ngữ, âm nhạc, pháp luật…


7

Còn các định nghĩa của F.Boal, tổ chức UNESCO thì xem tất cả những
lĩnh vực đạt được của con người trong cuộc sống là văn hóa.
Dựa trên các định nghĩa đã nêu để xác định một khái niệm văn hóa cho
riêng mình nhằm thuận tiện cho việc thu thập và phân tích dự liệu khi nghiên
cứu. tôi cho rằng, văn hóa- xã hội là sản phẩm của con người được tạo ra
trong qua trình phát triển của xã hội, được chi phối bởi môi trường (môi tự
nhiên và xã hội) xung quanh và tính cách của từng tộc người, từng vùng, mỗi
quốc gia khác nhau điều có văn hóa khác nhau. Nhờ có văn hóa mà con người
ở những đất nước khác nhau có thể phân biệt được qua các nền văn hóa, tổ
chức xã hội và do được chi phối bởi môi trường xung quanh và tính cách tộc
người nên văn hóa ở mỗi tộc người sẽ có những đặc trưng riêng.
Với cách hiểu này cùng với những định nghĩa đã nêu thì văn hóa chính

để tăng cường liên kết, liên doanh với nước ngoài là rất cần thiết. Song mọi
yếu tố ngoại sinh như vốn, kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm quản lý và thị
trường của nước ngoài chỉ có thể biến thành động lực bên trong của sự phát
triển, nếu chúng được vận dụng phù hợp và trở thành các yếu tố nội sinh của
con người Việt Nam với truyền thống văn hóa, đạo đức, tâm hồn, lối sống
của dân tộc Việt Nam. Trên cơ sở kiến thức khoa học, kinh nghiệm và sự
tỉnh táo, khôn ngoan, chúng ta cần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân
tộc trong quá trình hội nhập, phát triển bởi lẽ nền văn hóa dân tộc sẽ đóng
vai trò định hướng và điều tiết để hội nhập và phát triển xã hội bền vững, hội
nhập để phát triển nhưng vẫn giữ vững được độc lập tự chủ. Hợp tác kinh tế
với nước ngoài mà không bị người ta lợi dụng, biến mình thành kẻ đi vay
nặng lãi, thành nơi cung cấp nguyên liệu và nhân công giá rẻ, thành nơi tiêu
thụ hàng hóa ế thừa và tiếp nhận chuyển giao những công nghệ lạc hậu, tiếp
nhận lối sống không lành mạnh với những ảnh hưởng văn hóa độc hại…


9

2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Sự hình thành và phát triển của văn hóa xã hội trên thế giới
Trên thế giới văn hóa xã hội xuất hiện từ khi con người được sinh ra
và bắt nguồn từ những hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người được
tiếp thu và lưu giữ từ thế hệ này qua thế hệ khác.
Ở ai cập sự phát triển về văn hóa xã hội được hình thành và phát triển
mạnh mẽ nhất Khoảng hơn 3000 năm TCN, người Ai Cập cổ đại đã sáng tạo
ra chữ tượng hình, họ đã biết nghiên cứu về thiên văn, biết dùng hệ đếm cơ số
10 thành thạo các phép tính cộng trừ ngoài ra họ còn biết xây dựng, điêu khắc
được rất nhiều điền đài, cung điện và kim tự tháp qua đó cho ta thấy nền văn
hóa xã hội của họ rất phát triển.
Ở Trung Quốc Tổ chức quản lý về văn hóa xã hội. Có thể khái quát mô

Cả, Sông Mã). Đặc trưng của phương thức sống thời kỳ này vẫn là sự chuyển
tải nội dung của nền văn hoá Hoà Bình nhưng ở một trình độ cao hơn. Vào
thời kỳ này, cư dân tiền Đông Sơn đã biết trồng lúa nước, chăn nuôi gia súc
làm thức ăn, làm phương tiện chuyên chở hàng hoá,...Tuy nhiên việc tìm thấy
vật liệu đồng thau đã gây ra sự tác động không nhỏ đến đời sống kinh tế - xã
hội thời kỳ này. Thời kỳ Đông Sơn đã có sự phân khu, phân tầng văn hoá,
đồng thời cũng diễn ra sự giao lưu văn hoá giữa các bộ lạc bởi vì đã có hoạt
động trao đổi kinh tế, tặng vật phẩm tín ngưỡng tôn giáo.
Nghi lễ, tín ngưỡng của cư dân Đông Sơn gắn liền với nghề trồng lúa
nước. Vì vậy, thần Mặt trời là vị thần chủ đạo được thờ phụng nhằm cầu may
cho mùa màng tốt tươi để cư dân được no ấm, an bình.
Văn hoá Sa Huỳnh có không gian phân bố rộng lớn, từ Bình Trị Thiên
kéo dài tới lưu vực sông Đồng Nai.
Nền văn hoá Sa Huỳnh lấy sắt làm nguyên liệu chủ yếu để chế tạo ra
những cộng cụ phụ vụ cho nền sản xuất nông nghiệp lúa nước, cùng các loại
cây ăn quả, củ khác. Cũng đặt trong so sánh, nếu cư dân Đông Sơn hãnh diện
về kỹ thuật đúc đồng thì cư dân Sa Huỳnh cùng tự hào về kỷ thuật đúc sắt.


11

Văn hoá Đồng Nai là nền văn hoá của cư dân vùng Nam Bộ. Đặc điểm
của nền văn hoá này gắn liền điều kiện tự nhiên (sông nước miệt vườn).Vì
vậy, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu.
Văn hoá Bắc thuộc là nền văn hoá phụ thuộc vào sự thống trị của
Phong kiến Trung Hoa ở phương Bắc. Thời kỳ này đã đặt văn hoá Việt Nam
vào thế cam go phải đấu tranh với sự đô hộ của phong kiến xâm lược chống
lại sự đồng hoá dân tộc.
Văn hóa Việt Nam vốn dĩ độc lập trong sự cởi mở, rộng lượng của
truyền thống người Việt Cổ sau quá trình tiếp biến thiên nhiên và cuộc sống

về “tiếp tục xây dựng và phát triển văn học nghệ thuật trong thời kỳ mới”;
đẩy mạnh thực hiện Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020; Chiến lược
phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 Quy hoạch tổng thể phát
triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030; triển khai thực hiện
Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
Ở góc độ địa phương thời kì lúc bây giờ thì tập chung thực hiện các
chương trình, chính sách, dự án mà cấp trên đưa xuống, lưu dữ những giá trị
văn hóa tại đia phương để người dân có một cuộc sống ổn định ấm no.


14

Phần 3
KẾT QUẢ THỰC TẬP
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Xã Xuân Trường là một xã của huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. xã có vị trí:
- Phía Bắc giáp Khánh Xuân và Trung Quốc.
- Phía Đông giáp Trung Quốc, hai xã Cần Nông và Lương Thông của
huyện Thông Nông.
- Phía Nam giáp xã Hồng An, xã Phan Thanh.
- Phía Tây giáp Phan Thanh, Khánh Xuân
3.1.1.2. Điều kiện tự nhiên
Diện tích đất tự nhiên
Bảng 2.1: Diện tích đất tự nhiên của xã xuân trường
STT
1
2


83,66
Đất sông, ngòi kênh rạch, suối
SON
22,12
Đất nghĩa trang nghĩa địa
NTD
0,92
Đất chưa sử dụng
88,01
(Nguồn UBND xã Xuân Trường năm2016)


15

Xuân Trường là xã thuộc huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng tổng diện
tích đất tự nhiên 8130,99ha.
Địa hình
Xã Xuân Trường thuộc vùng núi trung bình của huyện Bảo Lạc. có độ
cao trung bình khoảng 800m so với mực nước biển. Địa hình tương đối phức
tạp, bị chia cắt bởi các dãy núi đá, núi đất xen kẽ các thung lũng nhỏ và
nghiêng theo hướng Tây Nam – Đông Bắc. Địa thế hiểm trở được tạo ra bởi
những dãy núi đá vôi dốc đứng, hang động và các khe suối ngang dọc, gây
khó khăn đến quá trình sản xuất và đi lại của người dân trên địa bàn xã.
Nhưng đó cũng là một trong những điều kiện thuận lợi trong phát triển du lịch
sinh thái và nghỉ dưỡng.
Tài nguyên đất
- Các loại đồi núi của Xuân Trường thuộc loại đất tương đối màu mỡ, đa
số đất có tầng dày trên 50em, hàm lượng dinh dưỡng đất từ trung bình tới khá.
- Đặc điểm thổ nhưỡng của xã chủ yếu là đất Feralit chiếm 93,47 %.
- Tổng diện tích đất tự nhiên gồm các loại như sau:

Tài nguyên rừng
Năm 2016 tổng diện tích đất rừng của xã là 37,051,10 ha chiếm 67,28%
tổng diện tích đất tự nhiên. Tỷ lệ che phủ của rừng đạt 45% Trong đó: đất
rừng sản suất là 7.446,53ha đất rừng phòng hộ là 1.543,61ha đất rừng đặc
dụng là 1.061,0 ha rừng là nguồn tài nguyên ưu thế của xã đất lâm nghiệp
chiếm phần lớn diện tích chủ yếu trong cơ cấu sử dụng đất của toàn xã.
Hệ động vật mang tính đặc thù của vùng sinh thái núi đá Đông Bắc, tuy
nhiên chất lượng và số lượng đã bị suy giảm mạnh, các loại thú lớn như: Hổ,
Gấu không còn thấy xuất hiện. Hiện nay tổ thành loài chủ yếu là các loài thú
nhỏ như Cầy Hương, Cầy Bay, Khỉ, Hươu, Nai, và một số ít Lợn Rừng…
Tài nguyên khoáng sản
Nguồn tài nguyên khoáng sản của xã Xuân Trường tuy không phong
phú nhưng với sự phân bố của một số loại khoáng sản trên địa bàn cũng tạo
điều kiện cho công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng phát triển.


17

Tài nguyên du lịch
Với địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi đá, núi đất xen kẽ các thung lũng
nhỏ cộng với hệ thống sông suối tương đối phong phú hình thành những hang
động và hồ nước có vẻ đẹp tự nhiên. Là mảnh đất có 4 dân tộc anh em cùng
nhau sinh sống mỗi dân tộc có những bản sắc văn hóa, phong tục tốt đẹp; Các
loại hình dân ca, dân vũ phong phú, lễ hội truyền thống đặc sắc thu hút khách du
lịch gần xa.
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Phát triển kinh tế
Trong năm gần đây xã có mức tăng trưởng kinh tế khá, tốc độ tăng trưởng
kinh tế đạt 12,7 %/năm. Các ngành sản xuất dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng
đều có bước phát triển đáng kể, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, thu nhập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status