ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯỜNG VĂN HUY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
TÌM HIỂU VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ PHỤ
TRÁCH NÔNG NGHIỆP XÃ YÊN ĐĨNH, HUYỆN CHỢ MỚI,
TỈNH BẮC KẠN
Hệ đào tạo
: Chính quy
Định hướng đề tài
: Ứng dụng
Chuyên ngành
: Phát triển nông thôn
Khoa
: Kinh tế & Phát triển nông thôn
Khóa học
: 2013 – 2017
Khoa
: Kinh tế & Phát triển nông thôn
Khóa học
: 2013 – 2017
Giảng viên hướng dẫn : TS. Hà Văn Chiến
THÁI NGUYÊN - 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương trâm “học đi đôi với hành lý thuyết gắn liền với thực
tiễn” của các trường chuyên nghiệp nước ta nói chung và Đại Học Nông Lâm
Thái Nguyên nói riêng. Thực tập tốt nghiệp là một bước quan trong của sinh
viên cuối khóa. Đây là giai đoạn rất quan trong nhằm củng cố kiến thức đã
học trên gế nhà trường đồng thời cũng nâng cao kỹ năng thực hành.
Được sự đồng ý và tạo điều kiện của trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh Tế & PTNT, em đã tiến hành thực hiện
đề tài “Tìm hiểu vai trò chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông
nghiệp tại xã Yên Đĩnh - Chợ Mới - Bắc Kạn”.
Em xin trân trong gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, Ban
chủ nhiệm khoa Kinh Tế và PTNT, Đặc biệt cảm ơn sự tận tình giúp đỡ của
thầy giáo TS. Hà Văn Chiến là người truyền đạt cho em những kiến thức bổ
ích trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Em cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới ban lãnh đạo UBND xã Yên
Đĩnh huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn, cán bộ nhân viên UBND xã Yên Đĩnh và
CBNN
Cán bộ nông nghiệp
CC
Cơ cấu
CLB
Câu lạc bộ
CNH – HĐH
Công nghiêp hóa – Hiện đại hóa
CTV
Cộng tác viện
DT
Diện tích
DVT
Đơn vị tính
HTX
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ..................................................... iii
MỤC LỤC .................................................................................................... iv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1.1. Sự cần thiết của đề tài ........................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu, yêu cầu ............................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu chung ............................................................................... 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................... 3
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................... 3
1.2.4. Yêu cầu .......................................................................................... 4
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện ..................................................... 5
1.3.1. Nội dung thực tập ........................................................................... 5
1.3.2. Phương pháp thực hiện ................................................................... 6
1.4. Thời gian, địa điểm .............................................................................. 6
1.4.1. Thời gian thực tập .......................................................................... 6
1.4.2. Địa điểm ......................................................................................... 6
PHẦN 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..................................................... 7
2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................ 7
2.1.1. Khái niệm về nông nghiệp .............................................................. 7
2.1.2. Khái niệm về khuyến nông ............................................................. 8
2.1.3. Khái niệm về lâm nghiệp ................................................................ 8
2.1.4. Cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp xã ............................................. 9
2.1.5. Quan niệm về năng lực CBNN cấp xã .......................................... 10
2.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................... 12
Đảng, nông nghiệp, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và
to lớn. Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản xuất
hàng hoá, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả, đảm bảo vững chắc an
ninh lương thực quốc gia.
Trong những năm gần đây, nông nghiệp Việt Nam đã đạt được nhiều
thành tựu to lớn. Năm 2015 với tỷ trọng khoảng 17% trong GDP, ngành nông
nghiệp tiếp tục có đóng góp quan trọng trong tăng trưởng GDP chung. Theo
báo cáo thống kê năm 2015 và triển khai hoạt động năm 2016 của Bộ Nông
Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn, giá trị sản xuất toàn ngành tăng 2,41%
tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản năm 2015 ước đạt 30,45 tỷ USD tăng
0,2% so với năm 2014 và xuất khẩu các mặt hàng nông sản đạt kim ngạch
hơn 1 tỉ USD/năm.
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội cung cấp
nhiều loại sản phẩm thiết yếu cho đời sống xã hội, là thị trường rộng lớn của
nền kinh tế, cung cấp nguồn nhân lực và tạo nên tích lũy ban đầu cho phát triển
đất nước. Lý luận và thực tiễn đã chứng minh rằng, nông nghiệp đóng vai trò
lớn trong phát triển kinh tế. Hầu hết các nước đều dựa vào sản xuất nông
nghiệp để tạo sản lượng lương thực, thực phẩm cần thiết đủ để nuôi sống dân
tộc mình và tạo nền tảng cho các ngành, các hoạt động kinh tế phát triển.
Trong thời đại xu thế hội nhập là tất yếu như hiện nay sự cạnh tranh
trong nội bộ ngành với bên ngoài khá gay gắt. Để nông nghiệp Việt Nam
ngày một phát triển, có khả năng cạnh tranh với hàng hóa các nước thì yêu
2
cầu đặt ra là người dân phải có kiến thức về sản xuất, chăm sóc cây trồng, vật
nuôi, nắm được yêu cầu và quy trình sản xuất đạt tiêu chuẩn, thông tin thị
trường… Một trong những kênh thông tin giúp người dân có được những điều
đó là hệ thống các cán bộ nông nghiệp. Không chỉ là bạn của riêng nhà nông,
cán bộ nông nghiệp còn góp phần đảm bảo cho nhu cầu cơ bản mà vô cùng
- Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông
nghiêp tại xã Yên Đĩnh
- Tìm hiểu mức độ thực hiện chức năng và hoàn thành nhiệm vụ của
cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã Yên Đĩnh
- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của
cán bộ phụ trách nông nghiệp trong việc thúc đẩy sản xuất nông nghiệp
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.
+ Thông qua quá trình thực hiện đê tài giúp cho sinh viên củng cố kiến
thức chuyên môn, áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, đồng thời bổ
sung những kiến thức còn thiếu, học tập kinh nghiệm từ thực tế.
+ Đề tài được dùng làm tài liệu tham khảo cho trường, khoa trong
ngành và sinh viên các khóa tiếp theo
+ Hiểu rõ hơn vai trò chức năng nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông
nghiệp xã
- Ý nghĩa thực tiễn
+ Kết quả nghiên cứu của để tài sẽ góp một phần vào việc đánh giá sát
thực hơn về tác động của cán bộ phụ trách nông nghiệp tới sản xuất nông
4
nghiệp tại xã Yên Đĩnh. Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho các nhà quản lý, các
cán bộ nông nghiệp có thêm những căn cứ để lựa chọn phương pháp, hoạt
động hiệu quả.
+ Góp phần phát triển nông nghiệp tại xã thông qua nâng cao hiệu quả
hoạt động của cán bộ phụ trách nông nghiệp.
1.2.4. Yêu cầu
- Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ:
+ Biết xác định những thông tin cần cho bài khóa luận, từ đó giới hạn
được phạm vi tìm kiếm, giúp cho việc tìm kiếm thông tin đúng hướng và
+ Tạo mối quan hệ tốt với mọi người tại cơ quan thực tập.
+ Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao góp
phần giữ vững chất lượng đào tạo và uy tín của trường.
+ Đạt được các mục tiêu do bản thân đề ra và tích luỹ được kinh nghiệm.
+ Không được tự tiện sử dụng các trang thiết bị ở nơi thực tập.
+Tiết kiệm (không sử dụng điện thoại ở nơi thực tập cho việc riêng).
+ Không tự ý sao chép dữ liệu hoặc các phần mềm của cơ quan thực tập.
+ Không mang đĩa riêng vào cơ quan để đề phòng mang virus vào máy tính.
- Yêu cầu khác:
Ghi nhật ký thực tập đầy đủ để có tư liệu viết báo cáo.
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1. Nội dung thực tập
- Đánh giá được tiềm năng về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã.
- Đánh giá được thực trạng sản xuất nông nghiệp tại xã.
- Tìm hiểu vai trò chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiêp
- Tìm hiểu mức độ thực hiện chức năng và hoàn thành nhiệm vụ của
cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã
6
- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của
cán bộ phụ trách nông nghiệp trong việc thúc đẩy sản xuất nông nghiệp
1.3.2. Phương pháp thực hiện
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Sử dụng phương pháp kế thừa và cập nhật các báo cáo tổng kết, báo
cáo kết quả thực hiện kinh tế, xã hội, sách báo, internet, số liệu thống kê của
các phòng ban trong ủy ban nhân dân (UBND) xã.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
+ Các thông tin sẽ được thu thập và tổng hợp qua điều tra và phỏng vấn
trực tiếp.
vụ thuộc dạng nào cũng quan trọng :
+ Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực có
đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của
mỗi người dân, không có cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh thái.
+ Nông nghiệp chuyên sâu là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được
chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử
dụng máy móc trong trồng trọt chăn nuôi hoặc trong quá trình chế biến sản
phẩm nông nghiệp. Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn
bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón chọn lọc, lai tạo
giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao, sản phẩm đầu ra
chủ yếu dùng vào mục đích, thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường
hay xuất khẩu các hoạt động trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố
gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các
sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hoặc vật nuôi.[6]
8
2.1.2. Khái niệm về khuyến nông
Theo nghĩa Hán – Văn: “khuyến” có nghĩa là khuyến khích, khuyên
bảo, triển khai; còn “nông” nghĩa là nông – lâm – ngư nghiệp, nông dân, nông
thôn “khuyến nông” là mở mang, phát triển trong nông nghiệp, là những hoạt
động nhằm khuyến khích, giúp đỡ và tạo điều kiện để phát triển sản xuất nông
nghiệp trên tất cả các lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm sinh… ở
nông thôn.
Theo định nghĩa của Trung Tâm khuyến nông – khuyến lâm Quốc gia:
“Khuyến nông” là một quá trình, một dịch vụ thông tin nhằm truyền bá những
chủ trương, chính sách, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm tổ chức và
quản lý sản xuất, những thông tin về thị trường giá cả, rèn luyện tay nghề cho
nông dân, để hộ có thể đủ khả năng tự quyết định vấn đề sản xuất, đời sống
của bản thân, gia đình và cộng đồng nhằm phát triển sản xuất, nâng cao dân
ngành khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp.
- Cán bộ nông nghiệp cấp xã: là những người trực tiếp chỉ đạo hoặc
trực tiếp làm công tác trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn cấp xã. Đây là
những người trực tiếp tiếp cận với nông dân và tổ chức chỉ đạo hoặc triển
khai các hoạt động nông nghiệp cho nông dân.
- Cán bộ nông nghiệp cấp xã được chia làm 2 loại: cán bộ lãnh đạo,
quản lý (chủ tịch UBND xã); cán bộ chuyên môn nông nghiệp cấp xã (CB
Khuyến nông, cán bộ thú y, kiểm lâm địa bàn)
- Những yêu cầu cơ bản đối với cán bộ Nông nghiệp (CBNN) cấp xã
+ Có tinh thần thực sự yêu mến quê hương, biết thương yêu quý trọng
mọi người đặc biệt là người nông dân.
+ Có trình độ hiểu biết và đã qua đào tạo nghiệp vụ, có trình độ chuyên
môn về một trong những ngành cơ bản sản xuất nông nghiệp ở địa phương
như: trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, thủy sản...
10
+ Có đạo đức, tác phong lành mạnh, khiêm tốn, kiên trì, chịu khó học
hỏi kinh nghiệm của những bậc lão nông tri điền, các kinh nghiệm hay của
người khác.
+ Biết làm giàu cho bản thân, gia đình mình và có tinh thần thương
yêu, giúp đỡ những người xung quanh mình cùng làm giàu.
+ Biết vận động và tổ chức nông dân thực hiện đúng các yêu cầu của
chương trình dự án nông nghiệp.
2.1.5. Quan niệm về năng lực CBNN cấp xã
Năng lực là những kiến thức, kỹ năng, hành vi và thái độ mà CBNN
cấp xã tích lũy được, có được thông qua quá trình học tập, rèn luyện, hoạt
động nông nghiệp thực tế tại cơ sở và biết vận dụng nó vào công việc để hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao.
Những yêu cầu về năng lực CBNN cấp xã cần phải có
trong sản xuất cũng như trong đời sống. Người cán bộ nông nghiệp không
những được cán bộ cấp trên tín nhiệm mà còn được nông dân tin tưởng khi
đưa ra lời khuyên.
+ Hòa nhã, cần cù, giản dị, khiêm tốn, người cán bộ nông nghiệp cần là
tấm gương tốt trong sản xuất để người dân noi theo.
+ Có lòng yêu mến đối với bà con nông dân và tính hài hước nhẹ nhàng
trong công việc. Cán bộ nông nghiệp cần biết thông cảm với những ước muốn
và tình cảm của người dân, đồng thời khi làm việc cũng phải biết tôn trọng và
lắng nghe ý kiến của họ.
+ Tin tưởng vào năng lực của chính mình và quyết tâm làm được điều
gì đó để góp phần vào sự nghiệp phát triển nông thôn.
- Các chỉ tiêu để đánh giá năng lực của CBNN cấp xã.
+ Trình độ đào tạo: đại học, cao đẳng, trung cấp, chính quy, tại chức....
12
+ Ngành nghề đào tạo: trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, thủy
sản,...
+ Kinh nghiệm làm việc, kiến thức thực tế, sự hiểu biết.
+ Điều kiện làm việc: văn phòng, trang thiết bị, thông tin liên lạc...
+ Kết quả, hiệu quả làm việc.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Một số mô hình hiệu quả của cán bộ nông nghiệp trên thế giới
2.2.1.1. Mô hình sản xuất rau sạch tại Nakhon Phanôm, Thái Lan
Mô hình sản xuất tại làng Nông Đạt, huyện Mương được trồng quanh
năm với các loại: cải, bắp cải, xu hào, cà rốt, măng tây và rau gia vị. Việc sản
xuất được tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và
được thực hiện khép kín từ khâu chuẩn bị giống, kỹ thuật canh tác đến đóng
gói và tiêu thụ sản phẩm. Trong mô hình này sự tham gia của CBNN là quản
lý chất lượng giống cây trồng, phân bón và vệ sinh an toàn thực phẩm.
2.2.2. Một số mô hình hoạt động có hiệu quả của cán bộ nông nghiệp tại
Việt Nam
2.2.2.1. Mô hình nông lâm kết hợp canh tác bền vững trên đất dốc tại tỉnh
Phú Yên
Phú Yên có 1.788 trang trại hoạt động theo mô hình nông lâm kết hợp
và hầu hết hình thành trên những vùng đất có độ dốc từ 15 đến 25 độ.
Các chủ trang trại nói trên sở hữu 12.140 ha đất và canh tác theo
phương châm lấy ngắn nuôi dài đem lại thu nhập khá. Phổ biến là từng trang
trại trồng cây công nghiệp chủ yếu là mía, sắn, keo lai, trồng rừng xen canh
trồng cỏ kết hợp chăn nuôi bò đàn. Việc phát triển kinh tế trang trại ở Phú
Yên được đánh giá là có hiệu quả.
14
Trại của ông Thái Văn Hùng ở xã Ea-Trol được bố trí cây trồng vật
nuôi theo độ dốc từ thấp đến cao: lúa nước- ao cá- trồng cỏ- chuồng trại- nhà
ở- vườn cây lâu năm- trồng rừng- đồng cỏ tự nhiên để chăn nuôi bò. Với
phương pháp trên ông canh tác 0,7 ha lúa nước, 0,6 ha ao nuôi cá, 2 ha xoài
ghép, 7 ha điều cao sản cùng đồng cỏ và nuôi hơn 100 con bò. Đối với những
diện tích trồng rừng hoặc trồng cây lâu năm, ông Hùng còn trồng xen cây họ
đậu, cây mè…vừa sử dụng hết diện tích đất trống, vừa tăng thêm băng cản
chống xói mòn và cung cấp chất đạm cho đất. Mỗi năm gia đình ông Hùng
thu nhập không dưới 80 triệu đồng. Trang trại của ông Cao Nguyên Lâm xã
Ea- Bar rộng 25 ha, trong đó anh trồng 6,5 ha cây xà cừ, 10 ha cao su, 2 ha cà
phê cùng một số cây khác như dó bầu, keo lai và xen canh với các loại cây
trên là cây sắn kết hợp chăn nuôi 120 con bò…. Lợi nhuận hàng năm đem lại
cho gia đình anh Lâm không Dưới 120 triệu đồng trở lên.
Các trang trại canh tác trên vùng đất dốc hoạt động theo mô hình nông
lâm kết hợp ở Phú Yên được xem như là một giải pháp tối ưu vì vừa tạo ra giá
trị sản lượng hàng hoá, đem lại thu nhập cho người lao động, vừa tạo đà để
được cấp cho các thành viên nhóm đã sinh sản và sẵn sàng luân chuyển cho
các thành viên tiếp theo.
Phát biểu tại buổi sinh hoạt và lựa chọn các hộ được nhận lợn giống đợt
2, đồng chí Nguyễn Ngọc Truân - Phó Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh đánh giá
cao hiệu quả của mô hình cũng như sự nỗ lực của các thành viên nhóm đồng
thời đồng chí cũng lưu ý các hộ cần làm tốt hơn nữa trong việc đảm bảo
chuồng trại chăn nuôi đạt yêu cầu kỹ thuật, chăm sóc, gây giống.[12]
- Khả năng áp dụng mô hình đối với xã Yên Đĩnh.
Mô hình chăn nuôi lợn thịt có khả năng áp dụng đối với xã Yên Đĩnh
vì: hiện nay trên địa bàn xã chăn nuôi lợn đang phát triển mạnh mẽ về quy mô
16
và số lượng. mặt khác nuôi lợn có thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng thu
hồi vốn nhanh, kỹ thuật nuôi khá đơn giản, tận dụng được nguồn lao động
trong mọi lứa tuổi, vì vậy phù hợp với phát triển kinh tế tại xã Yên Đĩnh
2.2.2.3 Mô hình chăn nuôi gà thả đồi tại Bắc Kạn
Mô hình được triển khai với mục tiêu khai thác điều kiện đất đai, đồi
bãi sẵn có dưới tán cây ăn quả, cây lâm nghiệp để kết hợp phát triển chăn nuôi
gà và chăm sóc cây ăn quả, cây lâm nghiệp; thay đổi dần tập quán chăn nuôi
nhỏ lẻ, số lượng ít, chuyển sang chăn nuôi trang trại tập trung với số lượng lớn
theo hướng sản xuất hàng hóa; áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
chăn nuôi gà thả đồi theo hướng án toàn sinh học, đem lại hiệu quả kinh tế cao
cho người chăn nuôi. Tham gia thực hiện mô hình, các hộ chăn nuôi được Trung
tâm Khuyến nông Khuyến lâm phối hợp với Chi cục Thú y tập huấn kỹ thuật
nuôi gà J-DABACO; hỗ trợ 50% chi phí mua gà giống, thức ăn trong tháng đầu;
100% kinh phí mua vắcxin phòng chống dịch bệnh, kháng sinh và thuốc bổ;
100% kinh phí mua thuốc sát trùng trong chu kỳ nuôi. Qua theo dõi thực tế, cả
bốn mô hình chăn nuôi gà đồi đã thành công bước đầu Các hộ chăn nuôi thực
hiện đúng quy trình kỹ thuật được hướng dẫn, sau 90 ngày tuổi, đàn gà nuôi đạt
hoạch, hướng dẫn của Trạm Bảo vệ thực vật cấp huyện.
+ Xây dựng kế hoạch, biện pháp huy động lực lượng và thực hiện hoặc
phối hợp thực hiện nội dung được duyệt hướng dẫn của Trạm Bảo vệ thực vật
cấp huyện.
+ Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã hướng dẫn hoạt động đối với
hệ thống cung cấp dịch vụ công về trồng trọt, bảo vệ thực vật và cá nhân kinh
doanh thuốc bảo vệ thực vật. Thực hiện công tác khuyến nông về bảo vệ thực
vật theo kế hoạch được duyệt và các dịch vụ về bảo vệ thực vật trên địa bàn
xã theo quy định.
18
+ Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình sản xuất trồng trọt, dịch
bệnh cây trồng và công tác phòng, chống dịch bệnh cây trồng trên địa bàn.
+ Nhân viên bảo vệ thực vật thực hiện nhiệm vụ về quản lý chất lượng
giống cây trồng, phân bón và vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp xã
theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.
+ Thực hiện nhiệm vụ khác do Trạm Bảo vệ thực vật cấp huyện và Uỷ
ban nhân dân cấp xã giao.
- Nhân viên thú y:
+ Tham gia xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích
phát triển và chuyển đổi cơ cấu vật nuôi (bao gồm cả thuỷ sản) trong sản xuất
nông nghiệp.
+ Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách và chuyên môn nghiệp vụ
về chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, thú y.
+ Tổng hợp, hướng dẫn kế hoạch phát triển chăn nuôi hàng năm; hướng
dẫn nông dân về quy trình sản xuất, thực hiện các biện pháp kỹ thuật về chăn
nuôi, thú y và chuyển đổi cơ cấu vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp theo
quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt.
+ Tổng hợp và báo cáo kịp thời tình hình chăn nuôi, dịch bệnh động