ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG THỊ TRANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đ ề tài:
TÌM HIỂU VAI TRÒ, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁN
BỘ PHỤ TRÁCH NÔNG NGHIỆP XÃ BẢO HÀ, HUYỆN BẢO
YÊN, TỈNH LÀO CAI
Hệ đào tạo
:
Chính quy
Định hướng đề tài
:
Hướng ứng dụng
Chuyên ngành
:
Kinh tế nông nghiệp
Khoa
:
Hướng ứng dụng
Chuyên ngành
:
Kinh tế nông nghiệp
Lớp
:
K46 -KTNN - N01
Khoa
:
Kinh tế và PTNT
Khóa học
:
2014 - 2018
trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Em xin trân thành cảm ơn tới lãnh đạo Đảng ủy - HĐND - UBND và
các đoàn thể trong xã Bảo Hà đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong việc hướng
dẫn những công việc cụ thể, cung cấp thông tin, số liệu giúp em hoàn
thành khóa luận này.
Trong suốt quá trình thực tập, mặc dù em đã cố gắng nhưng do thời
gian thực tập và kinh nghiệm cũng như trình độ của bản thân còn hạn chế.
Vì vậy bài khóa luận này không thể tránh khỏi những khiếm khuyết và
thiếu sót. Vậy em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô
giáo và toàn thể các bạn để bài khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, Tháng năm 2018
Tác giả
Đặng Thị Trang
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất của xã Bảo Hà qua 3 năm2014 - 2016 ........ 21
Bảng 3.2 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt của xã Bảo Hà qua 3 năm
2014 - 2016...................................................................................................... 24
Bảng 3.3 Tình hình biến động chăn nuôi của xã Bảo Hà qua 3 năm 2014 2016.... 26
Bảng 3.4 Tình hình lao động của xã Bảo Hà năm 2016 ................................. 30
Bảng 3.5 : Danh sách cán bộ xã Bảo Hà ......................................................... 47
3
DANH MỤC CÁC HÌNH
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 6
2.1. Về cơ sở lý luận.......................................................................................... 6
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập................................. 6
2.1.2. Vai trò, chức năng và nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp cấp xã............ 7
2.2.3. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập ............................ 9
2.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 10
2.2.1. Vai trò và thực trạng của cán bộ nông nghiệp trong phát triển nông
nghiệp nông thôn ở ViệtNam .......................................................................... 10
2.2.2. Một số bài học kinhnghiệm từ cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp xã ở
các địa phương ................................................................................................ 12
2.2.3. Bài học kinh nghiệm từ các địa phương ............................................... 17
5
PHẦN 3. KẾT QUẢ THỰC TẬP................................................................... 19
3.1. Khái quát về cơ sở thực tập...................................................................... 19
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 19
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 23
3.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế .............................................................. 23
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội .................... 34
3.1.4. Những thành tựu đã đạt được của UBND xã Bảo Hà........................... 35
3.2. Kết quả thực tập ....................................................................................... 37
3.2.1. Nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập .......... 37
3.2.2. Tóm tắt kết quả thực tập........................................................................ 46
3.2.3. Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn đối với việc thực hiện các nhiệm
vụ chuyên môn của cán bộ nông nghiệp cấp xã.............................................. 54
3.2.4. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế ................................................... 54
3.2.5. Đề xuất giải pháp .................................................................................. 56
PHẦN 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 57
BẢO VỆ THỰC VẬT
4
CBNN
CÁN BỘ NÔNG NGHIỆP
5
CNH-HĐH
CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA
6
HĐND
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
7
KH
KẾ HOẠCH
8
KHKT
NÔNG THÔN MỚI
14
PCCCR
PHÒNG CHÀY CHỮA CHÁY RỪNG
15
TLP
THỦY LỢI PHÍ
16
TNHH
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
17
TW
TRUNG ƯƠNG
18
UBND
Xã Bảo Hà là một xã miền núi có nhiều tiềm năng phát triển nông
nghiệp như: đất đai, điều kiện về tự nhiên, sông ngòi… trong đó cán bộ phụ
trách nông nghiệp, luôn được chính quyền xã quan tâm đầu tư hỗ trợ, thông
qua các trương trình hỗ trợ giống, tập huấn kỹ thuật cho nông dân, cho vay
vốn phát triển sản xuất.
Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hiện nay đội ngũ cán bộ nông
nghiệp xã họ đang hoạt động như thế nào, đã phát huy được hết vai trò, năng
lực của mình hay chưa, có giải pháp nào giúp họ nâng cao năng lực của mình
hay không? Xuất phát từ thực tiễn trên em đã chọn xã Bảo Hà, huyện Bảo
Yên, tỉnh Lào Cai để thực hiện đề tài “Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm
vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào
Cai”từ đó đánh giá được những thuận lợi, khó khăn của cán bộ nông nghiệp
cấp xã và có những những giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề khó khăn,
đưa ra cái nhìn và có những giải pháp nhằm nâng cao tính chuyên môn nghiệp
vụ trong quá trình công tác.
1.2. Mục tiêu, yêu cầu
1.2.1. Mục tiêu
1.2.1.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu vai trò, chức năng và nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông
nghiệp xã Bảo Hà đang thực hiện.
1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Khái quát những vấn đề chung về đặc điểm tình hình sản xuất nông
nghiệp xã Bảo Hà.
- Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, vai trò của cán bộ phụ trách nông
nghiệp xã Bảo Hà.
- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn đối với việc thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ nông nghiệp cấp xã.
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao tính chuyên môn nghiệp vụ
- Hòa nhã với các cán bộ nhân viên tại nơi thực tập.
- Phong cách, trang phục luôn chỉnh tề, phù hợp, lịch sự.
* Yêu cầu về kết quả đạt được
- Tạo mối quan hệ tốt với mọi người tại cơ quan thực tập.
- Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao góp
phần giữ vững chất lượng đào tạo và uy tín của trường.
- Đạt được các mục tiêu do bản thân đề ra và tích luỹ được kinh nghiệm.
- Không được tự tiện sử dụng các trang thiết bị ở nơi thực tập.
- Tiết kiệm (không sử dụng điện thoại ở nơi thực tập cho việc riêng).
- Không tự ý sao chép dữ liệu hoặc các phần mềm của cơ quan thực tập.
- Không mang đĩa riêng vào cơ quan để đề phòng mang virus vào
máy tính.
* Yêu cầu khác
- Ghi nhật ký thực tập đầy đủ để có tư liệu viết báo cáo.
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1. Nội dung thực tập
- Nghiên cứu đặc điểm điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của địa
phương.
- Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp xã Bảo
Hà.
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao tính chuyên môn nghiệp vụ
trong công tác của cán bộ nông nghiệp cấp xã.
1.3.2. Phương pháp thực hiện
* Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các
thông tin, số liệu có sẵn thường có trong các báo cáo kết quả sản xuất và các
tài liệu đã công bố. Các thông tin này thường được thu thập từ các cơ quan
Văn Phòng HĐND & UBND xã.
phẩm nông nghiệp. Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn,
bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo
giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra
chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị
trường hay xuất khẩu. Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên
sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ
cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi.[13]
2.1.1.2 Khái niệm về cán bộ, cán bộ nôngnghiệp
a. Khái niệm cán bộ
Cán bộ, công chức là hai phạm trù khác nhau. Theo điều 4, Luật cán bộ
công chức năm 2008[5]:
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng
lương từ ngân sách nhà nước.
b. Cán bộ nông nghiệp
Là những người cán bộ có quyền và trách nhiệm thực hiện việc lập kế
hoạch quản lý, kiểm soát và triển khai các hoạt động sản xuất và kinh doanh
nông nghiệp nhằm hướng tới mục tiêu phát triển nông nghiệp nhanh và bền
vững.
2.1.1.3 Khái niệm vai trò và vai trò của cán bộ nông nghiệp
a,Vai trò: Là tính từ tính chất của sự vật,sự việc hiện tượng,dùng để nói
về vị trí chức năng, nhiệm vụ mục đích của sự vật, sự việc, hiện tượng trong
một hoàn cảnh, bối cảnh và mối quan hệ nào đó.
b,Vai trò của cán bộ nông nghiệp: Là cụm từ chỉ người làm việc trong
cơ quan, đoàn thể, đảm nhiệm một công tác lãnh đạo hoặc công tác quản lí,
công trình và cơ sở hậu cần chuyên ngành tại địa phương.
- Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã giám sát việc xây dựng các công trình
thủy lợi nhỏ, công trình nước sạch nông thôn và mạng lưới thủy nông; việc sử
dụng nước trong công trình thủy lợi và nước sạch nông thôn trên địa bàn theo
quy định của pháp luật.
- Phối hợp hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thống kê diễn biến đất
nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêm nghiệp, thống kê rừng, kiểm kê rừng,
diễn biến tài nguyên rừng, diễn biến số lượng gia súc, gia cầm trên địa bàn
cấp xã theo quy định. Tổng hợp tình hình thực hiện tiến độ sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.
- Hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề, làng nghề
truyền thống nông thôn; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát
triển sản xuất và phát triển các ngành, nghề mới nhằm giải quyết việc
làm, cải thiện điều kiện làm việc, sinh hoạt của người lao động, cải
thiện đời sống của nhân dân địa phương.
- Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác quản lý chất lượng
sản phẩm, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo
vệ thực vật, thuốc thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp xã theo
quy định.
- Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các hoạt động cung
cấp dịch vụ công về nông nghiệp và phát triển nông thôn; củng cố các tổ chức
dân lập, tự quản của cộng đồng dân cư theo quy định.
- Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, công tác thuỷ lợi và phát triển nông thôn trên
địa bàn cấp xã theo quy định.
2.1.2.3. Chức năng của cán bộ nông nghiệp cấp xã.
Theo Thông tư số 04/2009 TT-BNN (ngày 21/01/2009)[9]
Tham mưu cho UBND xã thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước trong lĩnh
đến với nhân dân, đồng thời tham mưu cho cấp trên về mọi lĩnh vực của
đời sống xã hội, biến tinh thần của các chủ chương, chính sách đó thành
hành động quần chúng, làm cho quần chúng hiểu và tổ chức quần chúng
thực hiện tốt các chủ chương, chính sách đó.
Như vậy nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn không thể
thiếu đội ngũ cán bộ nông nghiệp cơ sở trực tiếp thực hiện triển khai các
chủ chương, chính sách. Các chương trình phát tri ển nông nghiệp, nông
thôn tại địa phương mình.
Nhưng ở nước ta đội ngũ cán bộ còn có nhiều hạn chế nhất là mặt năng
lực đặc biệt là cán bộ nông nghiệp ở cấp cơ sở. Vì vậy nâng cao năng lực của
bộ máy quản lý Nhà nước, năng lực của đội ngũ cán bộ nông nghiệp là nội
dung then chốt và chiến lược để tạo nên cục diện phát triển mới. Nội dung
này đòi hỏi quyết sách táo bạo và đồng bộ trên cả ba mặt: Phát triển nguồn
nhân lực, tăng cường tổ chức, và cải cách thể chế luật pháp.
Hiện nay phần lớn đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp cơ sở của nước
ta được lấy từ nhiều nguồn khác nhau nên trình độ học vấn, trình độ
chuyên môn không đảm bảo vì những trường hợp khác đều tìm cách thoát
ly khỏi địa phương, hoặc họ không muốn làm việc trong hệ thống chính
quyền cấp xã. Do vậy cán bộ cơ sở chủ yếu làm việc theo kinh nghiệm là
chính, “lâu ngày kiến thức phổ thông bị rơi rụng, kiến thức chuyên môn
của cán bộ được bồi dưỡng mang tính chắp nhặt… nên hạn chế tầm nhìn
chiến lược về phát triển nông nghiệp, nông thôn đối với địa phương”.
Mặt khác trình độ của phần lớn cán bộ quản lý nông nghiệp ở cơ sở
chưa cập với yêu cầu, nói nhiều, làm ít, sợ trách nhiệm; thiếu những
người có đủ năng lực trình độ để đảm đương nhiệm vụ, tâm huyết, dám
nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm không đảm bảo yêu cầu trong thời kỳ
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước nói chung và yêu cầu phát triển
nông nghiệp, nông thôn nói riêng.
kỹ thuật phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp ở nông thôn. Điều đó làm
hạn chế việc đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn cho nên Nhà nước phải chính sách cụ thể cho việc sử
dụng đội ngũ cán bộ nông nghiệp.[18]
2.2.2. Một số bài học kinhnghiệm từ cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp xã ở các
địa phương
Tỉnh Nam Định
Toàn tỉnh Nam Định có 211 ban nông nghiệp xã, thị trấn và 2 ban
nông nghiệp phường Trần Tế Xương và phường Cửa Nam của Thành phố
Nam Định.
Ban nông nghiệp các xã, thị trấn của toàn tỉnh hiện có 1.094 cán bộ
nhân viên kỹ thuật. Trong đó có: 223 cán bộ khuyến nông, 15 khuyến
diêm, 106 khuyến ngư, 209 bảo vệ thực vật, 213 cán bộ thú y, 171 cán bộ
quản lý đê nhân dân và 157 cán bộ giao thông thuỷ lợi. Ban nông nghiệp
xã là bộ phận chuyên môn giúp UBND xã thực hiện 10 nhiệm vụ quản lý
nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn dưới sự chỉ
đạo của UBND xã và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành của
huyện. Tập trung chủ yếu vào các nhiệm vụ: Xây dựng quy hoạch, kế
hoạch sản xuất nông nghiệp bao gồm: Trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng
thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn… và hướng dẫn
chỉ đạo, điều hành thực hiện qui hoạch, kế hoạch đó.
Sau khi thành lập Ban nông nghiệp các xã, thị trấn đã xây dựng quy chế
hoạt động, phân công phân việc cho các thành viên và nhanh chóng đi vào
hoạt động theo phương thức: Ban nông nghiệp xã đảm nhận công tác xây
dựng kế hoạch sản xuất nông nghiệp cụ thể là cơ cấu cây trồng, lịch thời vụ
gieo cấy lúa hoa màu, kế hoạch tưới tiêu và biện pháp kỹ thuật thâm canh; chỉ
đạo điều hành sản xuất thông qua các cuộc họp giao ban định kỳ, đột xuất và
Công tác về giao thông thuỷ lợi: Hướng dẫn và kiểm tra các HTX, các
thôn xóm tổ chức nạo vét khơi thông dòng chảy thông thoáng, thuỷ lợi nội
đồng, điều hành tưới tiêu phục vụ sản xuất theo qui trình kỹ thuật thâm canh.
Công tác quản lý đê và phòng chống lụt bão: 95% ban nông nghiệp xây
dựng kế hoạch phương án 4 tại chỗ; đã xử lý 269/284 vụ vi phạm đê điều trên
địa bàn; 29 ban nông nghiệp tổ chức diễn tập phng chống lụt băo.
Công tác khác: Ban nông nghiệp xã, thị trấn trong toàn tỉnh đã tổ chức kiểm
tra quản lý thị trường về vật tư nông nghiệp được 105 lượt nhằm đảm bảo thị
trường vật tư phục vụ nông nghiệp trên địa bàn có chất lượng tốt nhất.[15]
Xã Sà Phìn, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Từ sự quan tâm nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ đã đem đến những
chuyển biến tích cực trong hệ thống chính trị. Vai trò của đội ngũ cán bộ là
người dân tộc thiểu số, người địa phương ngày càng được phát huy. Cấp ủy
xã chú trọng phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng quần chúng ưu tú ở xã, thôn, trong
các tổ chức CT-XH. Nhờ đó, chất lượng và trình độ văn hoá của đảng viên
người dân tộc thiểu số cũng từng bước được nâng lên, trên 90% đã học qua
trình độ học vấn cấp II và III.
Để xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số, xã đã căn cứ vào
nhu cầu thực tế của địa phương, qua sơ tuyển từ các trường phổ thông dân tộc
nội trú để chọn những em có thành tích học tập và phẩm chất đạo đức tốt đưa
đi đào tạo, bồi dưỡng, đồng thời có sự bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ
đã qua đào tạo. Hiện nay, xã đang nỗ lực chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, trong đó
đặc biệt quan tâm, chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ở xã. Đặc
biệt, thực hiện Đề án 04 - ĐA/TU, ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Tỉnh ủy về
“Đổi mới, nâng cao chất lượng bồi dưỡng cấp ủy viên các cấp, giai đoạn
2016 - 2020”, Đảng Uỷ, UBND xã đã xây dựng kế hoạch mở các lớp bồi
dưỡng đối với Đảng ủy viên ở xã, Chi ủy viên chi bộ, phối hợp với Ban quản
lý Đề án 04 của Tỉnh ủy tổ chức mở 5 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Đảng