Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã thịnh đức, thành phố thái nguyên, thái nguyên - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

NGÔ GIA LUÂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
TÌM HIỂU VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CỦA
CÁN BỘ PHỤ TRÁCH NÔNG NGHIỆP XÃ THỊNH ĐỨC,
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo

:

Chính quy

Định hướng đề tài

:

Hướng ứng dụng

Chuyên ngành

:

Kinh tế nông nghiệp

Khoa

Chính quy

Định hướng đề tài

:

Hướng ứng dụng

Chuyên ngành

:

Kinh tế nông nghiệp

Khoa

:

Kinh tế và PTNT

Khóa học

:

2013 - 2017

Giảng viên hướng dẫn

:


Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày

tháng

năm 2017

Sinh viên

NGÔ GIA LUÂN


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của xã Thịnh Đức qua 3 năm 2014 – 2016....... 16
Bảng 3.2: Cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt qua 4 năm 2014 – 3/2017 ................ 23
Bảng 3.3: Tình hình chăn nuôi của xã qua 4 năm 2014 – 3/2017 ......................... 25
Bảng 3.4. Các hoạt động của cán bộ nông nghiệp xã Thịnh Đức trong thời
gian thực tập. ................................................................................................ 29


iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT

Viết tắt


Cán bộ lâm nghiệp xã

6

CBNN

Cán bộ nông nghiệp

7

CBTYCX

Cán bộ thú y cấp xã

8

CLB

Câu lạc bộ

9

CTV

Cộng tác viên

10

HĐND


Trang
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ...................................................... iii
MỤC LỤC .................................................................................................... iv
Phần 1: MỞ ĐẦUO ................................................................................... 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
1.2.Mục tiêu, yêu cầu .................................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung .................................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................2
1.2.3. Yêu cầu .............................................................................................................2
1.3.Nội dung và phương pháp thực hiện ...................................................................4
1.3.1.Nội dung thực tập ..............................................................................................4
1.3.2.Phương pháp thực hiện. ....................................................................................4
1.4.Thời gian, địa điểm, nhiệm vụ, chức năng của cở thực tập ................................4
Phần 2: TỔNG QUAN.............................................................................................5
2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................5
2.1.1. Một số khái niệm ..............................................................................................5
2.1.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập ....................................6
2.2. Cơ sở thực tiễn.....................................................................................................7
2.2.1. Vai trò của nền nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam ..7
2.2.2. Những tấm gương điển hình sản xuất nông nghiệp thành công. ................. 10
Phần 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP ......................................................................... 13
3.1. Khái quát về cơ sở thực tập .............................................................................. 13
3.1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................................ 13
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................................. 18


v


năm qua ngành nông nghiệp và nông thôn đã gặp hái được nhiều thành tựu
hết sức đáng mừng. Nông nghiệp Việt Nam không những đảm bảo tự cung tự
cấp mà còn trở thành một cường quốc trên thế giới trong lĩnh vực xuất khẩu
nông sản. Sản xuất nông nghiệp có được những thành công như vậy không
thể không nói tới vai trò tích cực của cán bộ phụ trách nông nghiệp. Cán bộ
phụ trách nông nghiệp đóng vai trò quan trọng vào quá trình đào tạo rèn luyện
tay nghề cho nông dân, tư vấn giúp nông dân nắm bắt được các chủ trương,
chính sách về nông lâm nghiệp của đảng và nhà nước mang lại nhiều kiến
thức và kỹ thuật, thông tin về thị trường. để thúc đẩy sản xuất cải thiện, đời
sống, góp phần xây dựng và phát triển nông thôn mới.
Thịnh Đức là một xã miền núi mà sản xuất nông nghiệp đóng vai trò
chủ đạo trong nền kinh tế xã và chủ yếu bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi và lâm
nghiệp… trong đó cán bộ phụ trách nông nghiệp luôn được chính quyền xã
quan tâm đầu tư hỗ trợ, thông qua các trương trình hỗ trợ giống, tập huấn kỹ
thuật cho nông dân, cho vay vốn phát triển sản xuất.


2

Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hiện nay đội ngũ cán bộ nông
nghiệp xã họ đang hoạt động như thế nào, đã phát huy được hết vai trò, năng
lực của mình hay chưa, có giải pháp nào giúp họ nâng cao năng lực của mình
hay không? Xuất phát từ thực tiễn trên em đã chọn xã Thịnh Đức, thành phố
Thái Nguyên để thực hiện đề tài “Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của
cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên,
Thái Nguyên” để từ đó có những những giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề
khó khăn và đưa ra cái nhìn chính xác và cụ thể hơn về những cán bộ sống và
làm việc cùng dân.
1.2. Mục tiêu, yêu cầu
1.2.1. Mục tiêu chung

Yêu cầu về kỷ luật:
- Chấp hành phân công của khoa, quy chế thực tập của trường và các
quy định của nơi thực tập.
- Đảm bảo kỷ luật lao động, có trách nhiệm trong công việc.
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của người hướng dẫn tại nơi thực tập.
- Luôn trung thực trong lời nói và hành động.
Yêu cầu về tác phong ứng xử:
- Luôn giữ thái độ khiêm nhường, cầu thị. Thực tập ngoài trường không
chỉ là để học tập chuyên môn mà còn là một dịp tốt để tập làm việc trong tập
thể, đặc biệt trong lĩnh vực giao tiếp và xử thế.
- Tạo mối quan hệ thân thiện với mọi người trong cơ quan nhưng
không can thiệp vào những việc nội bộ của cơ quan thực tập.
- Hòa nhã với các nhân viên tại nơi thực tập.
- Phong cách, trang phục luôn chỉnh tề, phù hợp, lịch sự.
Yêu cầu về kết quả đạt được:
- Tạo mối quan hệ tốt với mọi người tại cơ quan thực tập.
- Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao góp
phần giữ vững chất lượng đào tạo và uy tín của trường.
- Đạt được các mục tiêu do bản thân đề ra và tích luỹ được kinh
nghiệm.


4

- Không được tự tiện sử dụng các trang thiết bị ở nơi thực tập.
- Tiết kiệm (không sử dụng điện thoại ở nơi thực tập cho việc riêng).
- Không tự ý sao chép dữ liệu hoặc các phần mềm của cơ quan thực tập
- Không mang đĩa riêng vào cơ quan để đề phòng mang virus vào máy tính
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1. Nội dung thực tập

sách nhà nước theo quy định của pháp luật, làm việc tại HĐND và UBND.
- Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng
đất đai để trồng trọt và chăn nuôi khai thác cây trồng vật nuôi làm tư liệu lao
động chủ yếu tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công
nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên
ngành: trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản, theo nghĩa rộng còn bao gồm
cả lâm nghiệp, thủy sản.
- Cán bộ nông nghiệp: là người làm công tác nghiệp vụ chuyên môn
trong một cơ quan hoặc một tổ chức quan hệ trực tiếp đến sản xuất và các
ngành khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp.
- Cán bộ nông nghiệp cấp xã: là những người trực tiếp chỉ đạo hoặc
trực tiếp làm công tác trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn cấp xã. Đây là
những người trực tiếp tiếp cận với nông dân và tổ chức chỉ đạo hoặc triển khai
các hoạt động nông nghiệp cho nông dân.
- Cán bộ nông nghiệp xã Thịnh Đức gồm: lãnh đạo phụ trách nông
nghiệp ( chủ tịch UBND xã); cán bộ chuyên môn nông nghiệp cấp xã ( CB
Khuyến nông cấp xã, thú y cấp xã, kiểm lâm cấp xã).
- Những yêu cầu cơ bản đối với CBNN cấp xã
+ Có tinh thần thực sự yêu mến quê hương, biết thương yêu quý trọng
mọi người đặc biệt là người nông dân.


6

+ Có trình độ hiểu biết và đã qua đào tạo nghiệp vụ, có trình độ chuyên
môn về một trong những ngành cơ bản sản xuất nông nghiệp ở địa phương
như: trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, thủy sản....
+ Có đạo đức, tác phong lành mạnh, khiêm tốn, kiên trì, chịu khó học
hỏi kinh nghiệm của những bậc lão nông tri điền, các kinh nghiệm hay của
người khác.

- Công văn số 102/UBND ngày 30/05/2016 của UBND xã Thịnh Đức
về việc đăng ký kế hoạch trồng chè năm 2016.
- Công văn số 77/UBND ngày 19/10/2015 của UBND xã Thịnh Đức
về việc thanh toán hỗ trợ giá giống cho diện tích ngô lai vụ Đông năm 2015.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Vai trò của nền nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam
Việt Nam vốn là một nước nông nghiệp, đang phát triển theo hướng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vì thế nông nghiệp càng có vai trò quan trọng.
Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công
nghiệp và hàng hoá xuất khẩu. Giá trị sản phẩm nông nghiệp là một bộ phận
cấu thành quan trọng của tổng giá trị sản phẩm trong nước (GDP) . Theo số
liệu thống kê năm 2015 bộ phận cấu thành này là 25,4%. Giá trị nông sản xuất
khẩu chiếm khoảng 30% tổng kim ngạch xuất khẩu với 9 trong 15 mặt hàng
xuất chủ yếu của toàn bộ nền kinh tế (gạo, cà phê, cao su, trà, đậu phộng, hạt
điều, rau quả và hải sản).[11]
Nông nghiệp tạo việc làm và thu nhập cho một bộ phận lớn lao động
và dân cư cả nước. Trong đó chủ yếu và trực tiếp là lao động nông thôn với
một quy mô dân số còn rất lớn - khoảng trên 58 triệu người, bằng 76,5% so
với cả nước. Giải quyết tình trạng thiếu việc làm và nghèo đói ở nông thôn
hiện nay rõ ràng là một trọng trách của việc phát triển nông nghiệp.


8

Nông nghiệp là nguồn cung cấp sức lao động cho nhiều mặt hoạt động
kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
Nông nghiệp nông thôn là thị trường rộng lớn của hàng hoá công
nghiệp, dịch vụ và hàng nông sản của bản thân nông nghiệp. Nông nghiệp
phát triển vững mạnh sẽ thúc đẩy thương mại phát triển, góp phần kích cầu để
ngăn chặn tình trạng giảm phát của nền kinh tế.

nông nghiệp còn ít, đầu tư còn dàn trải, hiệu quả sử dụng vốn thấp... Sau hai
mươi năm đổi mới, kinh tế phát triển, mức sống dân cư tăng, nhưng mức
chênh lệch thu nhập giữa thành phố, trung tâm công nghiệp với nông thôn từ
hai đến ba lần, thậm chí có nơi gấp tới mười lần, nông thôn, vùng sâu, vùng
xa mức sống rất thấp, tỷ lệ hộ nghèo đói cao. Trước tình hình đó, giải pháp
trước mắt, theo chúng tôi cần dành vốn đầu tư cho nông dân sản xuất hàng
hóa cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu. Bộ, ngành và các địa
phương trên cơ sở dự báo thị trường trong và ngoài nước, khuyến cáo cho
nông dân nên sản xuất sản phẩm gì, chất lượng, quy mô sản xuất. Thực tế lâu
nay nông dân thiếu thông tin, đặc biệt là thông tin thị trường, họ thường hành
động theo phong trào, hoặc theo chỉ đạo một cách máy móc. Đầu tư vốn để
khôi phục, phát triển ngành nghề nông thôn giải quyết việc làm, tạo thu nhập
cho lao động thất nghiệp do suy giảm kinh tế đang dồn về nông thôn. Nghiên
cứu mở rộng đối tượng được vay vốn hỗ trợ lãi suất của Chính phủ để phát
triển sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Đẩy mạnh phát triển sản
xuất đồng thời cũng là biện pháp kích cầu tiêu dùng. Nước ta với gần 87 triệu
dân hơn 70% số dân sống ở nông thôn, nguồn sống chủ yếu vẫn là thu nhập từ
nông nghiệp, tuy thu nhập thấp nhưng dân cư lại đông là thị trường tiêu thụ
lớn cho sản phẩm công nghiệp và dịch vụ. Bằng các biện pháp kích cầu tiêu
dùng như cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, bán hàng trả chậm cũng là biện
pháp tốt để kích cầu tiêu dùng. Về giải pháp lâu dài, đẩy mạnh công nghiệp
hóa nông nghiệp, nông thôn, trên cơ sở quán triệt tinh thần Nghị quyết Hội
nghị lần thứ VII Ban Chấp hành T.Ư Đảng khóa X. Xây dựng một nền nông
nghiệp hàng hóa, hiện đại kỹ thuật cao, phát triển bền vững; quy hoạch phát


10

triển sản xuất nông nghiệp trên phạm vi toàn quốc và mỗi địa phương. Trên
cơ sở xác định sản phẩm có lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranh, nhu cầu của thị

Nam do SSC phân phối trên một diện tích rộng. Sau thu hoạch, Cty An
Nghiệp thu mua toàn bộ sản lượng ngô cho bà con với giá hợp lý. Giống được
bán chịu, sản xuất ra sản phẩm có đơn vị thu mua, bà con góp đất, công chăm
bón. Do được tạo rất nhiều điều kiện thuận lợi như trên nên không có lý do gì
mà người nông dân không tham gia.
Sự vào cuộc của doanh nghiệp từ đầu vào đến tiêu thụ giúp nông dân
yên tâm sản xuất, không chịu sự bấp bênh của thị trường. Trong khi năng suất
bình quân trước đó của tỉnh Lào Cai chỉ đạt 3,65 tấn/ha thì năng suất vụ ngô
2014-2015 trên 110ha trồng giống của Dekalb đã cho năng suất vượt trội,
trung bình 12-13 tấn ngô tươi/ha, tương đương 6-6,5 tấn ngô khô/ha.
2.2.2.3. Hòa Bình gắn phát triển sản xuất nông nghiệp với công tác khuyến nông
Bám sát đặc điểm của một tỉnh vùng cao, thời gian qua, trên cơ sở phát
huy tốt vai trò của đội ngũ khuyến nông viên cơ sở, công tác khuyến nông ở Hòa
Bình đã đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ nông dân tiếp cận tiến bộ khoa học
kỹ thuật, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững, hiệu quả.
Tham gia thực hiện mô hình “Nuôi gà thả vườn an toàn” do Trạm
Khuyến nông - Khuyến ngư (KN - KN) huyện Mai Châu tổ chức, từ năm
2013 đến nay, anh Bùi Văn Dũng ở xã Tòng Đậu đã thu lãi lớn từ việc nuôi
gà trong vườn cây ăn quả của gia đình. Vừa kiểm tra đàn gà chuẩn bị xuất bán
cho thương lái, anh Dũng vừa phấn khởi chia sẻ: “Tham gia mô hình, tôi đã
được hỗ trợ một phần chi phí giống gà và vắcxin phòng bệnh. Đặc biệt, tôi
còn được tham gia lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuật và được cán bộ khuyến
nông xã tận tình hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc, phòng và chữa các bệnh
thường gặp ở gà. Do đó, đến nay, tuy dự án đã kết thúc song những kiến thức
được chuyển giao vẫn rất bổ ích, giúp tôi mở rộng quy mô chăn nuôi”. Được
biết, với trên 1.000 con gà xuất bán mỗi năm, anh Dũng đã có thu nhập trên
200triệu đồng mỗi năm.


13

14

- Nắng: Số giờ nắng các năm là 1.588 giờ. Tháng 5 – 6 có số giờ nắng
nhiều nhất khoảng 170 – 180 giờ.
- Lượng mưa: Trung bình năm khoảng 2007 mm/năm, tập trung chủ
yêu vào mùa mưa (tháng 6, 7, 8, 9) chiếm 85% lượng mưa các năm, trong đó
tháng 7 có số ngày mưa nhiều nhất.
- Độ ẩm không khí: Trung bình đạt khoảng 82%. Độ ẩm không khí nhìn
chung không ổn định và có sựu biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7
(mùa mưa) lên đến 86,8%, thấp nhất vào tháng 3 (mùa khô) là 70%. Sự chênh
lệch độ ẩm không khí giữa 2 mùa khoảng 10 – 17 %.
- Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió mùa
Đông Nam và mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc. Do nằm xa biển nên xã Thịnh
Đức nói riêng và thành phố Thái Nguyên nói chung ít chịu ảnh hưởng trực
tiếp của bão.
d) Thuỷ văn
Xã Thịnh Đức không có sông lớn chảy qua, nên chế độ thúy văn chịu
ảnh hưởng của các sông, hồ giáp ranh như: Sông Công và Hồ Núi Cốc. Ngoài
ra trên địa bàn còn có hệ thống kênh, mương, ao hồ nhằm phục vụ cho nhu
cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân.
e) Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
- Nhóm đất phù sa
Chiếm tỷ lệ ít, có nền địa hình bằng phẳng, được bồi đắp bởi sản
phẩm phù sa. Do biến đổi của thời gian và địa hình, nhóm đất phù sa được
chia thành các loại đất sau:
+ Đất phù sa không được bồi hằng năm trung tính ít chua, thành phần
cơ giới chủ yếu là thịt trung bình, loại đất này rất thích hợp cho việc trồng lúa.




Năm 2016

Diện tích

Cơ cấu

Diện tích

Cơ cấu

Diện tích

Cơ cấu

(ha)

(%)

(ha)

(%)

(ha)

(%)

Tổng diện tích đất tự nhiên

1612,69


802,57

67,51

806,64

67,83

- Đất trồng cây hằng năm

579,03

71,78

580,44

72,32

586,62

72,72

- Đất trồng cây lâu năm

227,66

28,22

222,13


12,36

1,04

2. Đất phi nông nghiệp

387,07

24,00

388,85

24,11

389,49

24,15

3. Đất chưa sử dụng

36,31

2,25

35,11

2,17

34,07

nhiên, do được khai phá để chuyển qua loại đất khác cho nên năm 2016 diện
tích chỉ còn 34,07 ha.
* Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Nguồn nước chính cung cấp cho sản xuất nông
nghiệp là nhánh sông giáp ranh với thành phố Sông Công, kênh đào hồ Núi
Cốc và một hệ thống suối, kênh, mương, ao, hồ, trải đều trên khắp địa bàn xã.


18

- Nguồn nước ngầm: Đã được đưa vào sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt
của nhân dân trong xã. Mực nước ngầm xuất hiện nằm sâu ở các khu đồi từ
15 m đến 25 m.
* Tài nguyên nhân văn
Thịnh Đức là một xã có nhiều dân tộc sinh sống gồm: Kinh, Tày, Nùng,
Dao, Hmông, Sán Dìu, Hoa… tuy nhiên tập trung chủ yếu là dân tộc Kinh từ
nhiều miền quê hội tụ, do vậy phong tục tập quán rất đa dạng, giàu truyền
thống cách mạng, cần cù chịu khó, có đội ngũ cán bộ trẻ, có trình độ, năng
động nhiệt tình là điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng xã
Thịnh Đức trở thành xã giàu mạnh - văn minh.
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Khu vực kinh tế nông nghiệp
- Trồng trọt
Căn cứ thực tế tình hình cụ thể của địa phương, Ban chấp hành Đảng
bộ xác định mục tiêu, phương hướng lãnh đạo, chỉ đạo lấy sản xuất nông
nghiệp làm trọng tâm, đẩy mạnh phát triển nông nghiệp, kinh tế vườn đồi,
kinh doanh dịch vụ chăn nuôi tạo ra sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao.
Năm 2016, sản lượng lương thực có hạt ước đạt 3807,2 tấn, trong đó sản
lượng lúa đạt 3044,3 tấn; sản lượng ngô đạt 763,2 tấn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status