Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã địa linh, huyện ba bể, tỉnh bắc kạn - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

LỤC THỊ LIỆU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
TÌM HIỂU CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ PHỤ TRÁCH
NÔNG NGHIỆP XÃ ĐỊA LINH, HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN

Hệ đào tạo

:

Chính quy

Định hướng đề tài

:

Hướng ứng dụng

Chuyên ngành

:

Phát triển nông thôn

Khoa


Định hướng đề tài

:

Hướng ứng dụng

Lớp

:

K45 – PTNT – N02

Chuyên ngành

:

Phát triển nông thôn

Khoa

:

Kinh tế và PTNT

Khóa học

:

2013 - 2017


chủ nhiệm khoa kinh tế và phát triển nông thôn và thầy giáo hướng dẫn
ThS.Cù Ngọc Bắc tôi đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Tìm hiểu
chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Địa Linh, huyện
Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”.
Để hoàn thành được khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy
cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình nghiên cứu và
rèn luyện tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. Xin chân thành cảm ơn
thầy giáo hướng dẫn ThS. Cù Ngọc Bắc đã tận tình, chu đáo, hướng dẫn tôi
thực hiện khóa luận này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Đảng ủy – HĐND – UBND và
các đoàn thể trong xã Địa Linh đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ để tôi có thể
hoàn thành tốt kỳ thực tập tốt nghiệp trong thời gian tôi thực tập tại cơ quan.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh
nhất, nhưng do lần đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp
cận với thực tế sản xuất cũng như những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm
nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa nhận
thấy được.
Tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo và các bạn để khóa
luận được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ngày

tháng

Sinh viên

Lục Thị Liệu

năm 2017



HĐND

Hội đồng nhân dân

3

CB

Cán bộ

4

PTNT

Phát triển nông thôn

5

HTX

Hợp tác xã

6

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

7

12

CBNNCX

Cán bộ nông nghiệp cấp xã

13

CTX

Chủ tịch xã

14

CĐML

Cánh đồng mẫu lớn


v

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ...................................................... iv
MỤC LỤC ..................................................................................................................v
Phần 1: MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập .............................................................1

3.2.3. Nhiệm vụ, chức năng của cán bộ Nông Nghiệp ................................. 34
3.2.4. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế .................................................. 42
3.2.5. Đề xuất giải pháp ................................................................................ 43
Phần 4: KẾT LUẬN.............................................................................................. 45
4.1. Kết luận............................................................................................................. 45
4.2. Kiến nghị .......................................................................................................... 46
4.2.1 Đối với Đảng và Nhà nước. ................................................................. 46
4.2.2. Đối với UBND xã Địa Linh. ............................................................... 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập
Với khoảng 66,06% dân số là nông dân, vấn đề nông nghiệp, nông dân,
nông thôn ở Việt Nam luôn được Đảng và Nhà nước hết sức coi trọng trong các
giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam. Đảng và Nhà nước đã có những
chủ trương và chính sách lớn về vấn đề này tại các Đại hội Đảng lần thứ XI đã
khẳng định phát triển nông - lâm - ngư nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa gắn với giải quyết tốt vấn đề nông dân, nông thôn. Mà CBNN
là người trực tiếp thực hiện, triển khai để hoàn thành được các nhiêm vụ mà
Đảng và Nhà nước giao cho trong việc phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho
người dân. Hiện nay đội ngũ CBNN ngày càng khẳng định được vị trí, phát huy
vai trò của mình trong việc tham mưu cho cấp trên việc sản xuất, tạo việc làm,
tăng thu nhập cho người dân. CBNN với nhiệm vụ giúp UBND cấp xã tổ chức,
hướng dẫn thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích
phát triển nông lâm ngư nghiệp. tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách của
Đảng và Nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Về thái độ
- Phải có tinh thần và thái độ làm việc nghiêm túc, phải làm việc theo
kế hoạch đã được quy định trong thời gian thực tập.
- Chấp hành nghiêm túc nội quy và kỷ luật tại đơn vị thực tập.
- Có tinh thần trách nhiệm cao khi nhận công việc được giao, làm đến
nơi đến chốn, chính xác, kịp thời do đơn vị thực tập phân công.
Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc

- Chủ động ghi chép về những nội dung đã thực tập tại đơn vị và
chuẩn bị số liệu để viết báo cáo thực tập.

- Tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động và phong trào tại đơn vị
thực tập.


3

- Không tự ý nghỉ, không tự động rời bỏ vị trí thực tập.
1.4. Nội dung và phương pháp thực hiện
1.4.1. Nội dung thực tập
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Địa Linh.
- Thực trạng sản xuất nông nghiệp xã Địa Linh.
- Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã.
- Mô tả những công việc cụ thể của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã.
- Giải pháp nâng cao năng lực, chất lượng thực tập của sinh viên.
1.4.2. Phương pháp thực hiện
- Phương pháp thu thập số liệu, thông tin thứ cấp: Các thông tin thứ
cấp được lấy từ nhiều nguồn khác nhau như sách, Internet, báo cáo tổng kết
của xã, các nghị định, thông tư, quyết định của Nhà nước có liên quan đến vai
trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ nông nghiệp xã.

Số điện thoại: 0281 3876 303


5

Phần 2
TỔNG QUAN
2.1. Về cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
- Cơ cấu tổ chức của UBND xã:
+ UBND xã gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách quân sự,
Ủy viên phụ trách công an.
+ UBND xã loại I có không quá hai Phó Chủ tịch; xã loại II và loại III
có một Phó Chủ tịch.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã:
+ Xây dựng, trình HĐND xã quyết định các nội dung quy định tại các
khoản 1, 2 và 4 Điều 33 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của
HĐND xã.
+ Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương.
+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân
cấp, ủy quyền cho UBND xã.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND xã: Chủ tịch UBND xã
là người đứng đầu UBND và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+

Lãnh đạo và điều hành công việc của UBND, các thành

viên UBND xã;
+ Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm
việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp

thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm;
+ Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối
của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hoá,
chuyên môn, đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ được giao.


7

- Tiêu chuẩn của CBNN xã:
+ Hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
+ Có năng lực tổ chức vận động nhân dân ở địa phương thực hiện có
hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
+ Có trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, có đủ năng lực và sức khỏe để hoàn thành
nhiệm vụ được giao;
+ Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư
trên địa bàn công tác.
- Chức năng của cán bộ cấp xã là làm công tác chuyên môn thuộc biên
chế của UBND cấp xã, có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác được phân công và thực hiện
các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao.
- Nhiệm vụ của CBNN cấp xã:
+ Tham mưu, giúp UBND cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của UBND cấp xã trong các lĩnh vực: Đất đai, tài nguyên, môi trường,
xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn theo quy định của pháp luật.
+Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ
a) Thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, lập sổ sách các tài liệu và xây

- Cán bộ nông nghiệp: là người làm công tác nghiệp vụ chuyên môn
trong một cơ quan hoặc một tổ chức quan hệ trực tiếp đến sản xuất và các
ngành khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp. [1]
- CBNN cấp xã: là những người trực tiếp chỉ đạo hoặc trực tiếp làm
công tác trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn cấp xã. Đây là những người
trực tiếp tiếp cận với nông dân và tổ chức chỉ đạo hoặc triển khai các hoạt


9

động nông nghiệp Địa Linh gồm: lãnh đạo phụ trách nông nghiệp (chủ tịch
UBND xã); cán bộ chuyên môn nông nghiệp cấp xã (CB Khuyến nông cấp xã,
thú y cấp xã, kiểm lâm cấp xã).
- Những yêu cầu cơ bản đối với CBNN cấp xã
+ Có tinh thần thực sự yêu mến quê hương, biết thương yêu quý trọng
mọi người đặc biệt là người nông dân.
+ Có trình độ hiểu biết và đã qua đào tạo nghiệp vụ, có trình độ chuyên
môn về một trong những ngành cơ bản sản xuất nông nghiệp ở địa phương như:
trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, thủy sản....
+ Có đạo đức, tác phong lành mạnh, khiêm tốn, kiên trì, chịu khó học
hỏi kinh nghiệm của những bậc lão nông tri điền, các kinh nghiệm hay của
người khác.
+ Biết làm giàu cho bản thân, gia đình mình và có tinh thần thương
yêu, giúp đỡ những người xung quanh mình cùng làm giàu.
+ Biết cách tổ chức nông dân thực hiện đúng các yêu cầu của chương
trình dự án nông nghiệp.
2.1.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập
- Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003.
- Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông

sản xuất nông nghiệp và kế hoạch tưới năm 2017.
- Công văn số:10/CV-NN V/v thực hiện phát triển kinh tế Hợp tác,
hợp tác xã nông nghiệp năm 2016 và kế hoạch năm 2017.
- Văn bản số: 09/UBND-VP V/v thống kê diện tích bí xanh trên địa
bàn xã năm 2017.
- Văn bản số: 320/UBND-VP V/v phối hợp thực hiện hoạt động quản
lý sử dụng đất trồng lúa năm 2017.


11

- Văn bản số: 352/UBND-VP V/v Báo cáo tiến độ sản xuất nông
nghiệp và công tác thủy lợi sản xuất nông nghiệp.
- Công văn số: 05/CV-NN V/v thống kê cơ sở sản xuất kinh doanh vật
tư nông nghiệp trên địa bàn huyện.
- Báo cáo số:12 V/v báo cáo tháng 3 lĩnh vực nông lâm nghiệp.
- Kế hoạch số: 03/KH-BQLDA V/v triển khai thực hiện trồng cây
phân tán năm 2017.
- Văn bản số: 378/UBND-VP V/v triển khai thực hiện chỉ đạo cảu Bộ
Nông nghiệp và PTNT trong chăn nuôi lợn và thức ăn chăn nuôi công nghiệp.
- Văn bản số: 404/UBND-VP V/v triển khai thực hiện hướng dẫn
số:03/HD-SNN-STC ngày 03/02/2017 của sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài
chính-Kế hoạch (về việc hướng dẫn thực hiện quyết định số 195/QĐ-TTg ngày
27/05/2016 của Thủ tướng Chính phủ) quyết định về chính sách hỗ trợ để chyển
đổi từ trồng lúa sang trồng ngô tại vùng Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung
bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Kinh nghiệm của các địa phương khác
Nhật Bản là quốc gia có nền nông nghiệp phát triển vào loại bậc nhất thế
giới. Để đạt được kết quả như vậy nhật Bản đã thành công trong chính sách giải

động, đời sống của người nông dân với mục đích cải thiện đời sống và làm
cho cuộc sống của người nông dân thêm ấm no, hạnh phúc. Chính phủ Nhật
Bản rất coi trọng thể chế HTX và ban hành nhiều chính sách giúp đỡ phát
triển và mở rộng nhằm thông qua đó có thể giúp người nông dân thoát khỏi
cảnh đói nghèo và cùng tham gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
Thứ tư, Nhật Bản luôn có chính sách hỗ trợ kịp thời để khuyến khích
phát triển nông nghiệp như: hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp các trang
thiết bị, vật tư cho nông nghiệp, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại, cho
vay vốn tín dụng, ...


13

Đối với nông thôn
Thứ nhất, với phương châm “ly nông bất ly hương” Nhật Bản đã thực
hiện thành công đưa công nghiệp về nông thôn. Nhật Bản đầu tư phát triển kết
cấu hạ tầng nông thôn tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng nhà máy nhằm thu
hút được nhiều lao động nông nghiệp. Cùng với chính sách giữ giá nông sản
cao Nhật Bản đã xoá bỏ được khoảng cách thu nhập giữa nông thôn và đô thị.
Thứ hai, xây dựng các tổ chức HTX dựa trên nền tảng làng xã nông
thôn, do vậy Nhật Bản đã phát huy được sức mạnh của các tổ chức cộng đồng
cư dân nông thôn, lấy sức mạnh cộng đồng biến đổi tâm lý thụ động, chia rẽ,
dựa dẫm của cư dân nông thôn thành tinh thần thi đua, ý thức kỷ luật, thói
quen hợp tác. Từng bước giao cho HTX các chức năng xã hội, tham gia thị
trường để các HTX đẩy mạnh các hoạt động mang tính cộng đồng, cải thiện
cuộc sống nông thôn tốt đẹp hơn.
Đối với nông dân
Thứ nhất, tạo điều kiện để nông dân sản xuất giỏi có thể tích luỹ phát triển
quy mô sản xuất, trở thành nông dân chuyên nghiệp sản xuất hàng hoá lớn.
Thông qua tổ chức hợp tác, trang bị cho họ kỹ năng sản xuất, quản lý nông hộ,

và sẻ chia tích cực vì lợi ích cao nhất của người nông dân, vì sự phát triển bền
vững của nền nông nghiệp nước nhà. Tùy từng vùng sản xuất mà có đầu tàu, làm
hạt nhân liên kết, tập hợp “các nhà” lại, nhưng phải có tính nhân văn, minh bạch,
công khai. Chính lợi ích sẽ gắn kết các nhà và khi mà mọi nhà trong mô hình đều
có lợi ích thiết thực thì đương nhiên mô hình sẽ tồn tại và phát triển.
Hai là, để xây dựng được CĐML, phải bất đầu từ nhận thức của người
nông dân về sự đồng thuận sản xuất, hợp tác làm ăn, không phá vỡ hợp
đồng… Bên cạnh đó, Nhà nước phải có chính sách khuyến khích, có chế tài


15

xử phạt phù hợp, kịp thời đối với tất cả doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức vi
phạm hợp đồng, để bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp và hộ nông dân.
Ba là, tăng cường công tác khuyến nông, tập huấn, hướng dẫn ứng
dụng, chuyển giao thành tựu khoa học nông nghiệp hiện đại cho nông dân.
Bên cạnh đó là chính sách về đào tạo nguồn nhân lực, chính sách ưu đãi đối
với các kỹ sư nông nghiệp, như mô hình “ Bạn của nông dân” mà công ty cổ
phần Bảo vệ thực vật An Giang ứng dụng trong xây dựng mô hình CĐML
những năm qua…
Bốn là, mô hình CĐML hiện mới là thí điểm, để mô hình phát triển hơn
nữa, chính quyền địa phương phải tham gia tích cực, trực tiếp chỉ đạo, huy
động lực lượng để xây dựng CĐML. Cần huy động cả hệ thống chính trị ở cơ
sở để phổ biến rộng rãi chủ trương, sự cần thiết, tính hiệu quả của việc xây
dựng CĐML gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Đồng thời, làm rõ
trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ của mỗi bên khi tham gia, từ chính quyền
đến HTX, doanh nghiệp, hộ nông dân để tạo ra mối liên kết chặt chẽ và bền
vững trong quá trình thực hiện. Về lâu dài, phải tính đến việc đào tạo đội ngũ
quản lý mô hình chuyên nghiệp, củng cố lại hoạt động các HTX sản xuất
nông nghiệp trong hệ thống liên minh HTX hiện nay…



17

Phần 3
KẾT QUẢ THỰC TẬP
3.1. Khái quát về cơ sở thực tập
3.1.1. Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Địa Linh là xã nằm ở phía Nam huyện Ba Bể, cách trung tâm huyện 4 km,
có tổng diện tích theo địa giới hành chính là 3.127 ha, với số dân 3.265 người.
+ Phía Bắc giáp thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể.
+ Phía Đông giáp xã Bành Trạch và xã Yến Dương, huyện Ba Bể.
+ Phía Nam giáp xã Quảng Khê, huyện Ba Bể.
+ Phía Tây giáp xã Thượng Giáo, huyện Ba Bể.
3.1.1.2 Khí hậu
Địa Linh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa: có hai mùa rõ rệt
trong năm. Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 200C. Chênh lệch nhiệt độ
các tháng trong năm tương đối cao. Lượng mưa trung bình năm 800 mm,
phân bố không đều giữa các tháng trong năm. Độ ẩm không khí khá cao 75%
và không có sự chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm.
Nhìn chung khí hậu thời tiết của xã tương đối thuận lợi cho cuộc
sống sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên là xã vùng cao nên vào
mùa đông có sương mù, mưa phùn thời tiết hanh khô có khi phải chịu han
hán, vào mùa mưa do địa hình cao, độ dốc lớn, có mưa nhiều dễ gây ra lũ
cuốn, lũ quét làm xói mòn, lở đất của các dãy đồi, núi.
3.1.1.3 Thủy văn
Trên địa bàn xã có 1 suối chính (suối Ta Nghè) và một số suối nhỏ
chảy qua nhưng do địa hình phức tạp, độ dốc lớn nên lưu vực suối rất nhỏ
hay gây lũ cục bộ làm ách tắc giao thông ảnh hưởng đến việc đi lại và sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status