BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾ
LÊ NGỌC HẢI
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TRIỆU
PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã
số: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.
PHAN THANH HOÀN
HUẾ, 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự
hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Phan Thanh Hoàn - Trưởng Phòng Đào tạo Đại học
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề
tài là trung thực và chưa công bố bất kỳ dưới hình thức nào trước đây. Những
số liệu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá được tác giả thu thập trong quá trình
nghiên cứu.
Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số
liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn
gốc.
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: LÊ NGỌC HẢI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế, Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHAN THANH HOÀN
Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong gần 15 năm hoạt động, NHCSXH huyện Triệu Phong đã vượt qua khó
khăn thử thách đáp ứng vốn cho gần 10.000 hộ nghèo vay vốn phát triển sản xuất
kinh doanh, cho vay tạo việc làm cho hơn 2.000 lao động và cho hàng ngàn đối
tượng chính sách vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. Tuy vậy, vì nhiều
lý do khách quan lẫn chủ quan, trong những năm gần đây, chất lượng tín dụng của
NHCSXH huyện Triệu Phong có nhiều biến động, tình hình nợ xấu và lãi tồn đọng
có chiều hướng tăng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và hoạt động, nguồn vốn
cho vay luôn phụ thuộc ngân hàng cấp trên, lãi suất cho vay thấp kéo dài nhiều
năm, bộ máy phục vụ và các hỗ trợ về dịch vụ đi kèm chưa đồng bộ,… Vì vậy,
nghiên cứu đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội
huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị” là hết sức cấp thiết và phù hợp với bối cảnh
hiện tại.
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng các phương pháp như: phương pháp thu thập số liệu;
tổng hợp và xử lý số liệu; phương pháp phân tích số liệu nhằm giải quyết các mục
têu nghiên cứu.
3. Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực
tễn về chất lượng tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội; Phân tích, đánh giá
thực trạng chất lượng tín dụng tại NHCSXH huyện Triệu Phong qua 3 năm 20142016; Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng tại NHCSXH huyện
Triệu Phong trong thời gian tới.
iii
đồng quản trị HSSV
: Học
sinh, sinh viên KTXH
: Kinh tế
xã hội
LĐ-TB&XH
: Lao động Thương binh và Xã hội
NHCSXH
: Ngân hàng chính sách xã hội
NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và phất triển nông thôn
NHTM
: Ngân hàng thương mại
NS & VSMT
: Nước sạch và vệ sinh môi trường
SXKD
: Sản xuất kinh doanh TK
sĩ
khoa
học
kinh
tế
..........................................................................iii
Mục
lục......................................................................................................................................
iv
Danh mục các chữ viết tắt .......................................................................................................
iv
Danh
mục
bảng.........................................................................................................................
mục
ix
tài
nghiên
nghiên
4.
Phương
pháp
cứu.........................................................................................3
5.
Kết
cấu
của
đề
....................................................................................................6
cứu
nghiên
tài
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .............................................................................. 7
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ............................................................................ 7
1.1. Cơ sở lý luận về tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội ...............................7
1.1.1.
Tín
dụng
Ngân
..........................................................................................7
1.3.3. Mô hình ROPMIS (Thai Văn Vinh và Devinder Grewal, 2007) ....................28
1.3.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất............................................................................28
1.4. Kinh nghiệm của một số ngân hàng về nâng cao chất lượng tín dụng và bài học
rút ra cho NHCSXH huyện Triệu Phong ..................................................................31
1.4.1. Kinh nghiệm của các ngân hàng trên thế giới .................................................31
1.4.2. Kinh nghiệm của các ngân hàng tại Việt Nam................................................34
1.4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Triệu
Phong, tỉnh Quảng Trị ...............................................................................................37
TÓM TẮT CHƯƠNG 1......................................................................................................... 38
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ .............. 39
2.1. Tình hình cơ bản của huyện Triệu Phong ..........................................................39
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................39
2.1.2. Tình hình dân số và lao động ..........................................................................41
2.1.3. Tình hình nghèo đói trên địa bàn huyện Triệu Phong ....................................42
2.2. Giới thiệu về Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Triệu Phong .......................43
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
..................................................................43
2.2.2. Cơ cấu tổ chức.................................................................................................44
2.2.3. Tình hình lao động của NHCSXH huyện Triệu Phong ..................................45
2.2.4. Kết quả hoạt động của NHCSXH huyện Triệu Phong ...................................47
2.3. Đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Triệu
Phong.........................................................................................................................50
2.3.1. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Triệu
Phong.........................................................................................................................50
2.3.2. Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Triệu
Phong.........................................................................................................................54
2.3.3. Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Triệu
TÓM TẮT CHƯƠNG 2......................................................................................................... 86
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG
TRỊ.............................................................................................................. 87
3.1. Định hướng tín dụng chính sách và nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
Chính sách xã hội huyện Triệu Phong ......................................................................87
3.1.1.
Mục
chung................................................................................................87
têu
3.1.2.
Chỉ
têu
tổng
............................................................................................87
quát
3.1.3.
Nhiệm
vụ
trọng
........................................................................................88
tâm
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện
xấu,
nợ
quá
hạn
.................................................................................................................90
3.2.4.
Giải
pháp
hoàn
thiện
..............................................................91
3.2.5.
Giải
pháp
từ
kết
vii
cơ
chế
quả
2.2. Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.............................................100
2.3. Đối với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương .........................................100
vii
2.4. Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị ....................................101
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................103
PHỤ
LỤC..............................................................................................................................106
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN BIÊN
BẢN CỦA HỘI ĐỒNG
BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN XÁC
NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
viii
DANH MỤC BẢNG
Số hiệu bảng
Bảng 2.1.
Tên bảng
Trang
Tình hình dân số và lao động huyện Triệu Phong qua 3 năm
NHCSXH huyện Triệu Phong qua 3 năm 2014-2016......................... 51
Bảng 2.8.
Hiệu quả kinh tế - xã hội trong cho vay hộ nghèo và các
ĐTCS của NHCSXH huyện Triệu Phong trên địa bàn huyện
qua 3 năm 2014-2016 .......................................................................... 53
Bảng 2.9.
Vòng quay vốn tín dụng tại NHCSXH huyện Triệu Phong qua
3 năm 2014-2016................................................................................. 54
Bảng 2.10. Kết cấu dư nợ cho vay tại NHCSXH huyện Triệu Phong qua 3
năm 2014-2016.................................................................................... 55
Bảng 2.11. Tình hình nợ quá hạn tại NHCSXH huyện Triệu Phong qua 3
năm 2014-2016.................................................................................... 56
Bảng 2.12. Vốn bị xâm têu, chiếm dụng tại NHCSXH huyện Triệu
Phong qua 3 năm 2014-2016............................................................... 57
Bảng 2.13. Tình hình quản lý dư nợ ủy thác qua 4 tổ chức Hội tại
NHCSXH huyện Triệu Phong qua 3 năm 2014-2016......................... 60
ix
Bảng 2.14. Kết quả kiểm tra trong cho vay hộ nghèo và các ĐTCS tại
NHCSXH huyện Triệu Phong qua 3 năm 2014-2016......................... 62
Bảng 2.15. Kết quả kiểm tra vốn vay tại NHCSXH huyện Triệu Phong
qua 3 năm 2014-2016 .......................................................................... 63
Bảng 2.16. Đặc điểm mẫu điều tra ........................................................................ 64
Bảng 2.17. Thông tin về các chương trình tín dụng, thời gian vay, quy mô
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của NHCSXH huyện Triệu Phong ............................................
45
Hình 2.2. Mô hình nghiên cứu sau kiểm định ......................................................................
78
xi
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình đổi mới của đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã dành sự
quan tâm đặc biệt cho nhiệm vụ xóa đói, giảm nghèo, mục têu này đang được
thực hiện bởi nhiều chương trình lớn của Chính phủ và đã đạt được những thành
tựu rất đáng khích lệ, được nhân dân tích cực hưởng ứng và cộng đồng Quốc tế
đánh giá cao. Trong các chính sách hướng tới hỗ trợ người nghèo và các đối tượng
chính sách, tín dụng ưu đãi là một chính sách luôn được ưu tiên lựa chọn.
Chính sách tín dụng ưu đãi trong thời gian qua đã không ngừng được hoàn
thiện theo hướng bám sát sự thay đổi trong môi trường kinh tế xã hội và nhu cầu
thiết thực của người nghèo. Để đưa những ưu đãi của Đảng, Nhà nước tới người
nghèo và các đối tượng chính sách khác một cách kịp thời, đúng đối tượng và có
hiệu quả, Chính phủ đã quyết định thành lập NHCSXH vào năm 2002 trên cơ sở tổ
chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo. Sau 15 năm được triển khai hoạt động
rộng khắp, với mục tiêu hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách khác, các
chính sách tín dụng ưu đãi đã được khẳng định tính đúng đắn, phù hợp và kịp thời
của nó trong việc hỗ trợ cải thiện cuộc sống của người dân khắp nơi.
NHCSXH huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị là đơn vị trực thuộc Chi nhánh
NHCSXH tỉnh Quảng Trị được thành lập theo Quyết định số 562/QĐ-HĐQT ngày
10/5/2003 của Chủ tịch HĐQT NHCSXH Việt Nam. NHCSXH huyện Triệu Phong ra
đời là sự kế thừa và phát triển của Ngân hàng Phục vụ người nghèo, với nhiệm vụ
sử dụng các nguồn lực tài chính của Nhà nước cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo và
Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính
sách xã hội huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016;
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng tại Ngân hàng
Chính sách xã hội huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị cho thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trọng tâm của đề tài là chất lượng tín dụng tại
NHCSXH huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
Đối tượng khảo sát là hộ nghèo và các đối tượng chính sách vay vốn tín
dụng tại NHCSXH huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được triển khai tại NHCSXH huyện Triệu Phong,
tỉnh Quảng Trị.
3
- Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng qua 3 năm 2014-2016, đề xuất
giải pháp cho thời gian tới. Số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ
tháng 11 đến 12 năm 2017.
-
Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng tín dụng tại NHCSXH
huyện Triệu Phong; chất lượng tín dụng chỉ bao gồm: các chỉ têu đánh giá từ phía
Ngân hàng và đánh giá của khách hàng về hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1. Đối với số liệu thứ cấp
180 phiếu theo mẫu (Triệu Giang 60 phiếu; Triệu Trung 60 phiếu; Triệu An 60
phiếu). Tác giả chọn ngẫu nhiên các hộ khảo sát, sau đó tến hành điều tra thông
qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn.
Một điểm cần lưu ý nữa là do phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng
trong nghiên cứu này là phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân
tích hồi quy đa biến nên cỡ mẫu phải đáp ứng têu chuẩn về cỡ mẫu theo 2
phương pháp phân tích này. Theo Hair và cộng sự (1998), để có thể phân tích nhân
tố khám phá thì cần thu thập dữ liệu với cỡ mẫu ít nhất là 5 mẫu trên 1 biến quan
sát. Nghiên cứu này có số biến quan sát là 23. Do vậy, cỡ mẫu cần lấy là 115 (n =
23*5). Đối với phân tích hồi quy đa biến, cỡ mẫu tối thiểu được tính theo công
thức n ≥ 8*5 +
50 (n là số mẫu; m là số biến độc lập). Với x biến độc lập được phân tích trong đề
tài này thì cỡ mẫu tối thiểu phải là 90 (n = 8*5+50). Như vậy, cỡ mẫu khảo sát 180
quan sát được tính theo công thức trên hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu của 2
phương pháp phân tích chính của đề tài.
4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
4.2.1. Đối với số liệu thứ cấp
Trên các cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương pháp:
Phương pháp thống kê mô tả, phân tổ, so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối
nhằm phân tích, đánh giá thực trạng tín dụng và chất lượng tín dụng tại NHCSXH
huyện Triệu Phong qua 3 năm 2014-2016.
4.2.2. Đối với số liệu sơ cấp
Sau khi thu thập xong dữ liệu từ hộ vay vốn tín dụng chính sách, tiến hành
kiểm tra và loại đi những bảng hỏi không đạt yêu cầu. Tiếp theo là mã hóa dữ liệu,
nhập dữ liệu, làm sạch dữ liệu. Sau đó tến hành phân tích với các phương pháp:
- Phân tích thống kê mô tả, được sử dụng để xử lý các dữ liệu và thông tn
thu thập được nhằm đảm bảo tính chính xác và từ đó, có thể đưa ra các kết luận
có tính khoa học và độ tn cậy cao về vấn đề nghiên cứu.
Yi=β0+β1X1i+β2X2i+…+ βkXki+ei
Trong đó: Xki: Giá trị của biến độc lập thứ k tại quan sát i;
βk:Hệ số hồi quy riêng phần;
ei: là một biến độc lập có phân phối chuẩn với trung bình là 0 và
2
phương sai không đổi σ .
Sau khi rút trích các nhân tố từ phân tích nhân tố khám phá (EFA), dò tìm
các vi phạm giả định cần thiết trong mô hình hồi quy tuyến tính bội, kiểm tra phần
dư chuẩn hóa, kiểm tra độ chấp nhận của biến (Tolerance), kiểm tra hệ số phóng
đại phương sai VIF. Khi Tolerance nhỏ thì VIF lớn, quy tắc là khi VIF>10, đó là dấu
hiệu đa cộng tuyến (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Nếu các giả
8
định không bị vi phạm, mô hình hồi quy tuyến tính bội được xây dựng.
9
2
Mức độ phù hợp của mô hình được đánh giá bằng hệ số R điều chỉnh. Giá
2
2
trị R điều chỉnh không phụ thuộc vào độ lệch phóng đại của R do đó được sử dụng
phù hợp với hồi quy tuyến tính đa biến.
Kết quả khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS và tính toán bằng các
Công cụ lưu thông của tín dụng ngân hàng:
- Công cụ lưu thông của tín dụng ngân hàng là kỳ phiếu ngân hàng; là một
loại chứng từ có giá của ngân hàng hay là một giấy nhận nợ của ngân hàng phát
hành cho các pháp nhân và thể nhân, nó được lưu hành không thời hạn trên thị
trường.
- Kỳ phiếu ngân hàng do ngân hàng phát hành dựa trên quan hệ tín dụng
giữa ngân hàng với doanh nghiệp, cư dân và nhà nước. Nó được ra đời trên hai cơ
sở bảo đảm bằng vàng và tín dụng. Kỳ phiếu ngân hàng còn được gọi là giấy
bạc ngân hàng và trở thành tiền tệ. [40]
Ưu, nhược điểm của tín dụng ngân hàng:
- Thời hạn cho vay linh hoạt - ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đáp ứng mọi nhu
cầu vay vốn của khách hàng;
- Về khối lượng tín dụng lớn.
11