Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện gio linh, tỉnh quảng trị - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI
HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THANH HÀ

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ
TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIO LINH,
TỈNH QUẢNG TRỊ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ MÃ SỐ:
8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN THANH HOÀN

HUẾ, 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tác giả dưới sự hướng dẫn
khoa học của giáo viên.Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và
chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tn trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Huế, tháng 3 năm 2018
NGUYỄN THỊ THANH HÀ

i




TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ THANH HÀ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Định hướng đào tạo: Ứng dụng

Mã số: 60 34 04 10

Niên khóa: 2016 – 2018

Người hướng dẫn khoa học: TS. PHAN THANH HOÀN
Tên đề tài: PHÂN

TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ

TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIO LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ.
Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện Gio Linh, từ đó đề
xuất các giải pháp tác động nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt,
tăng thu nhập cho người chăn nuôi ở địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới một
cách bền vững.
Nghiên cứu đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh
tế và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt. Sau đó khảo
sát, thu thập thông tin chủ yếu từ các cơ sở chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn 5 xã đại
diện về phát triển chăn nuôi lợn thịt của huyện Gio Linh để phục vụ nghiên cứu.
Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
- Phương pháp thu thập thông tin:

một tấn thịt lợn hơi xuất chuồng; người chăn nuôi bỏ ra một đồng chi phí trung
gian thu được thu được 0,12 đồng thu nhập hỗn hợp và 0,018 đồng lợi nhuận kinh
tế ròng. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt là không bền vững và rất
nhạy cảm trước các rủi ro như biến động của giá cả thị trường hay dịch bệnh. Đặc
biệt, ảnh hưởng của giá thịt lợn hơi trong nước đã khiến người chăn nuôi nói
chung và trên địa bàn huyện Gio Linh nói riêng tạm ngưng đầu tư phát triển,
thậm chí một số trang trại, gia trại giảm 50% số lượng đàn so với năm trước.
Có sự khác biệt về kết quả và hiệu quả kinh tế theo các tiêu chí đánh giá
khác nhau, đó là: theo quy mô nuôi trang trại, gia trại và nông hộ nhỏ thì quy mô
trang trại có hiệu quả kinh tế cao hơn; theo giống lợn thì chăn nuôi giống ngoại
hiệu quả hơn so với các hộ nuôi giống lai. Bên cạnh đó chủ hộ, chủ cơ sở chăn nuôi
có trình độ văn hóa cao hơn, được tập huấn kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao hơn
so với các hộ khác.
Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh tế
chăn nuôi lợn thịt cho thấy: có mối quan hệ tương quan nghịch với các biến chi phí
giống, chi phí thức ăn và mối quan hệ tương quan thuận với các biến quy mô nuôi,
trình độ học vấn, hình thức nuôi và tập huấn.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, các giải pháp được đề xuất là: giải pháp về
quy mô chăn nuôi hợp lý; nâng cao năng lực người chăn nuôi; áp dụng các tiến bộ
kỹ thuật mới vào trong chăn nuôi; giải pháp về thị trường; hoàn thiện về cơ chế
chính sách và hình thành nhiều tổ chức liên kết trong chăn nuôi lợn thịt.

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Viết tắt

Tên đầy đủ tiếng Việt


Duyên hải miền trung

ĐB

Đồng bằng

ĐBSH

Đồng bằng Sông Hồng

EE

Hiệu quả kinh tế

Economic eficiency

GO

Giá trị sản xuất

Gross output

HQKT

Hiệu quả kinh tế

HTX

Hợp tác xã


Giá đầu vào

SNV

Tổ chức Phát triển Hà Lan

TC

Tổng chi phí

Total Cost

TE

Hiệu quả kỹ thuật

Technical eficiency

TSCĐ

Tài sản cố định

UBND

Ủy ban nhân dân

VA

Giá trị gia tăng



các

bảng

....................................................................................................ix Danh mục các sơ
đồ, biểu đồ, hình ............................................................................. x PHẦN I. MỞ
ĐẦU ..................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................
1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................................
3
3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................
4
4. Giới hạn của luận văn ............................................................................................. 9
5. Cấu trúc của luận văn............................................................................................ 10
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................... 11
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU
QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT ............................................. 11
1.1. Lý luận về hiệu quả kinh tế .............................................................................. 11
1.1.1.
Khái
niệm
về
tế........................................................................11

hiệu

quả


nuôi

lợn

thịt

1.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp và vận dụng trong
chăn nuôi lợn thịt.......................................................................................................
18
1.3.1.
Nội
dung
đánh
giá
...............................................................18

hiệu

quả

kinh

tế

1.3.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt
....18
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt ........................
22
1.5. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan.......................................... 27


thịt....................................................................62

chăn

2.2.4.
Kết
quả

hiệu
thịt...............................................67

tế

quả

kinh

nuôi
chăn

nuôi

lợn
lợn

2.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các cơ sở
chăn nuôi trên địa bàn huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị ...........................................70
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HQKT CHĂN NUÔILỢN
THỊT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIO LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ ..... 80
3.1. Các quan điểm, định hướng phát triển .............................................................

sở

thuật
chăn


3.2.3. Nhóm giải pháp về thị trường ........................................................................87
3.2.4. Các cơ quan quản lý cần thực hiện tốt nhóm giải pháp về chủ trương, chính
sách sau:
....................................................................................................................89
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................... 90
1. Kết luận................. ................................................................................................ 90
2. Kiến nghị .............................................................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 93
PHỤ LỤC

.............................................................................................................96

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ BIÊN BẢN
CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN XÁC
NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Số lượng lợn phân theo vùng.................................................................30

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH
Hình 1.1:

Tổng đàn gia súc phân theo loài (Nghìn con) ................................29

Hình 1.2:

Sản lượng gia súc phân theo loài (Nghìn tấn).................................29

Hình 1.3:

Tổng đàn gia súc phân theo loài (Nghìn con) .................................32

Hình 1.4:

Sản lượng gia súc phân theo loài (Nghìn tấn).................................33

Hình 2.1:

Bản đồ hành chính huyện Gio Linh ................................................37

Biểu đồ 2.1:

Số lượng và sản lượng thịt đàn lợn của huyện Gio Linh giai đoạn 52

Biểu đồ 2.2:

Quy mô đàn lợn phân theo xã của huyện Gio Linh năm 2016 .......54

x

1


liên kết trong sản xuấtvà tiêu thụ nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh; nâng cao
giá trị gia

2


tăng, giúp truy xuất được nguồn gốc sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm. Tuy nhiên, chăn nuôi lợn ở Quảng Trị chủ yếu vẫn là chăn nuôi trong các
hộ gia đình với quy mô nhỏ lẻ,thiếu tính thị trường, tốc độ tăng trưởng đang có xu
hướng chậm lại.
Gio Linh là một huyện nghèo ở phía bắc của tỉnh Quảng Trị. Với diện tích
2

4.27.856 km , huyện có vị trí địa lí cùng với các điều kiện về tự nhiên, kinh tế xã hội thuận lợi cho việc phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa. Trong
những năm gần đây, cơ cấu kinh tế huyện đã có những thay đổi đáng kể theo
hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp tăng tỷ trọng công nghiệp, thương mại
dịch vụ. Theo báo cáo tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Gio
Linh năm 2016 của UBND huyện, tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 48.4%
năm 2015 xuống còn 47,6%[23]. Trong nông nghiệp, giảm dần tỷ trọng ngành
trồng trọt và tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn thịt.
Nhiều hộ nông dân đã mạnh dạn đầu tư hàng trăm triệu đồng để xây dựng cơ
sở vật chất, mở rộng quy mô sản xuất lên tới hàng ngàn con. Năm 2016, ngành
chăn nuôi tăng mạnh với tỷ trọng sản lượng thịt lợn xuất chuồng trên địa bàn
huyện chiếm 77,7% trong tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng[24]. Tuy, chăn
nuôi lợn trên địa bàn có xu hướng tăng nhưng độ an toàn và giá trị kinh tế cũng
như năng suất, chất lượng của các sản phẩm từ chăn nuôi lợn còn chưa cao,
quy mô còn nhỏ lẻ, chưa chú trọng đến vấn đề thị trường.Môi trường tự nhiên,

yếu là các trang trại, gia trại, nông hộ chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện Gio
Linh.
b. Phạm vi nghiên cứu
 Phạm vi không gian
Đề tài được tiến hành nghiên cứu các cơ sở, hộ gia đình chăn nuôi lợn thịt ở
huyện Gio Linh. Cụ thể là thực hiện trên 5 xã đại diện địa bàn nghiên cứu có hoạt
động chăn nuôi phát triển mạnh của ba vùng: miền núi trung du, đồng bằng và bãi
cát ven biển.
 Phạm vi thời gian
Dữ liệu sơ cấp sẽ được thu thập để nghiên cứu đề tài gồm dữ liệu điều tra
chăn nuôi lợn thịt năm 2017.
Thông tin thứ cấp phục vụ cho công tác đánh giá thực trạng phát triển chăn
4


nuôi lợn thịt trên địa bàn nghiên cứu được thu thập ít nhất là từ 3 năm trở lại đây,
cụ

5


thể từ năm 2014- 2016; Phân tích tình hình chăn nuôi lợn thịt để đánh giá các yếu
tố ảnh hưởng đến HQKT chăn nuôi lợn thịt của các cơ sở điều tra năm 2017; Các
giải pháp đưa ra áp dụng cho năm 2018 và các năm tiếp theo.
 Phạm vi nội dung
Do thời gian và kinh phí hạn chế nên đề tài chưa khảo sát các đối tượng là
các đơn vị cung cấp con giống, thức ăn, thuốc thú y, các đối tượng thu mua lợn
hơi. Vì vậy, nghiên cứu chưa đi sâu tìm hiểu thị trường đầu vào, đầu ra, chuỗi giá
trị thịt lợn, các mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ thịt lợn. Chưa đánh giá
được tác động của các chính sách kinh tế cũng như một số yếu tố khác đến HQKT

sâu các thông tin liên quan đối với một số cán bộ thú y, chủ trang trại, gia trại,
nông hộ chăn nuôi lợn trên địa bàn.
 Phương pháp chọn mẫu, điều tra
Do các xã trên địa bàn huyện Gio Linh được chia làm ba vùng kinh tế là
vùng gò đồi miền núi, vùng đồng bằng và vùng cồn cát, bãi cát ven biển. Nên chúng
tôi lựa chọn 5 xã có tình hình chăn nuôi phát triển đại diện cho ba vùng sinh thái
để khảo sát. Đại diện miền núi trung du chọn xã Linh Hải; vùng đồng bằng gồm: Gio
Mỹ, Gio Phong, Gio Quang; và đại diện vùng ven biển chọn xã Trung Giang.
Hoạt động CNLT ở địa bàn nghiên cứu tương đối đa dạng về quy mô, hình
thức, loại giống.... Bên cạnh đó, các số liệu thống kê về số lượng cơ sở chăn nuôi,
số lượng lợn thịt trên từng địa bàn xã... đã được cung cấp bởi các cơ quan
chức năng liên quan.Vì thế, chúng tôi sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
thuận lợi phân tầng theo địa bàn và phân tổ theo quy mô trên cơ sở danh sách
hộ chăn nuôi lợn từ cán bộ thú y các xã nghiên cứu. Từ đó có cơ sở so sánh HQKT
CNLT giữa các quy mô khác nhau.
Cỡ mẫu khảo sát được xác định dựa trên công thức Slovin[22]:
n=

N
2

(1+N.e )

Trong đó:
N : Tổng thể mẫu là tổng số cơ sở có hoạt động chăn nuôi lợn trên địa
bàn huyện.(theo số liệu thống kê mới nhất của trạm thú y huyện Gio Linh tổng là
3.805 cơ sở
)
e: sai số cho phép (trong nghiên cứu mức độ chính xác mong muốn e =10%)
n: Số lượng mẫu xác định cho khảo sát (số cơ sở chăn nuôi lợn thịt lựa chọn


11

Gio Mỹ

23

1

5

17

Gio Phong

21

1

4

16

Gio Quang

21

2

5


(Nguồn: Số liệu do tác giả xây dựng, năm 2017)

Mẫu điều tra được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên dựa trên danh
sách các trang trại, gia trại, nông hộ chăn nuôi lợn trong xã và lựa chọn theo tiêu
chí chủ yếu là quy mô. Chăn nuôi tập trung nhiều nhất ở vùng đồng bằng với 2.439
cơ sở chăn nuôi, tiếp đến là vùng bãi cát và cồn cát ven biển 803 cơ sở, vùng gò
đồi 563 cơ sở. Danh sách xã và các hộ điều tra được lựa chọn nhờ sự tư vấn của
trạm trưởng trạm thú y huyện Gio Linh và cán bộ thú y các xã nghiên cứu cụ thể:
Tổng số mẫu chúng tôi tiến hành khảo sát là 100 mẫu, trong đó: nếu
phân theo địa bàn thì vùng đồng bằng gồm xã Gio Phong, Gio Mỹ, Gio Quang
chiếm
65%, xã Linh Hải đại diện vùng gò đồi chiếm 15% và xã Trung Giang đại diện
vùng bãi cát ven biển chiếm 20%; nếu phân theo quy mô nuôi thì quy mô trang trại
chiếm 6%, gia trại 23% và nông hộ 71%.
Sau khi đã chọn được mẫu sẽ tiến hành điều tra, phỏng vấn chủ cơ sở hoặc
người trực tiếp sản xuất trong cơ sở có hoạt động chăn nuôi lợn thịt:
- Phỏng vấn những người chủ chốt, quan sát trực tiếp các cơ sở chăn nuôi
9


và lấy ý kiến một số chuyên gia.
- Thông tin thu thập từ mỗi mẫu điều tra sẽ được ghi chép vào 2 bộ câu hỏi:
+ Bộ câu hỏi thứ nhất gồm các chỉ tiêu chính sau đây: Thông tin về chủ hộ
sản xuất, diện tích đất, số lượng lao động, nguồn thu nhập.
+ Bộ câu hỏi thứ hai: Thông tin về chi phí đầu vào, đầu ra và các thông tin
liên quan đến hoạt động chăn nuôi lợn thịt. Gồm các chỉ tiêu chính sau đây: Số
lượng lợn, cơ cấu đàn trong năm, một số chỉ tiêu kỹ thuật trong chăn nuôi lợn, chi
phí đầu vào trong năm, thu nhập đầu ra trong năm, tình hình tiêu thụ sản phẩm,
tình hình tiếp cận với các loại hình dịch vụ.

lượng lợn thịt nuôi thường xuyên từ 100 con/lứa trở lên)
Ngoài ra, trong phân tích chi phí, kết quả của hoạt động chăn nuôi lợn thịt,
tôi còn tiến hành phân tổ theo giống nuôi: giống lợn lai và giống lợn ngoại.
 Phương pháp phân tích phương sai:
Để so sánh trị trung bình về các chỉ tiêu như chi phí, kết quả và hiệu quả
CNLT của các cơ sở CNLT khác nhau có ý nghĩa kinh tế và thống kê hay không,
chúng tôi sử phương pháp kiểm định trị trung bình tổng thể. Trong trường hợp
có hai tổng thể mẫu độc lập thì kiểm định Independent – samples T-test được sử
dụng, còn trong trường hợp có 3 nhóm tổng thể mẫu độc lập thì chúng tôi sử dụng
phân tích phương sai ANOVA.
 Phương pháp hạch toán chi phí và kết quả sản xuất
Phương pháp này dùng để tính toán các chỉ tiêu như chi phí trung gian,
tổng chi phí, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp và lợi nhuận kinh tế
ròng bình quân trên 1 tấn thịt lợn hơi tăng trọng.
 Phương pháp hồi quy tương quan
Khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và HQKT trong sản xuất nông
nghiệp, các nhà nghiên cứu trong nước thường sử dụng phương pháp phân tích hồi
quy dựa trên hàm sản xuất Cobb – Douglas, với biến phụ thuộc Y (sản lượng) và các
biến độc lập Xi được đo bằng hiện vật (thường là kg). Tuy nhiên, do các yếu tố đầu
vào trong hoạt động CNLT như thức ăn, thuốc thú y và đặc biệt là con giống là rất

đa dạng, phức tạp, khó tính toán, quy đồng về một lượng vật chất cụ thể để đáp
ứng đòi hỏi của phương pháp này. Bên cạnh đó, cái mà người chăn nuôi theo đuổi
11


chính là

12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status