TS. HÀ NGUYỄN KIM GIANG
CHO TRẺ LÀM QUEN
VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC
MỘT SÔ' VẤN ĐỂ LÝ LUẬN & THỰC TIÊN
ế
•
■
NHÀ XUẤT BÀN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
M Ụ C LỤ C
T rang
Tòng quan các vấn đề nghiên cứu khoa học.
5
Bác Hồ vói nguyên lý giáo dục “Hoc đi đôi với hành"
và quán triệ t nguyên lý đó ở Khoa Giáo dục Mầm
non - Đại học Sư phạm Hà Nội.
Tú tưỏng có tinh chiến lược trong “Dạy vãn là một
quá trĩnh rén luyện toàn diện” và việc thực h iện cho
trỏ làm quen với vãn học.
^
Phương p h á p dạy th ơ cho t r ẻ m ẫu giáo.
Vài nét về kể s á n g tạ o cổ tích ở m áu giáo.
Đặc điểm tiếp n h ậ n tru y ệ n cổ tích t h ầ n kỳ của trẻ
93
104
111
m ẫ u giáo.
Sức h ấ p d ẫ n c ủ a t r u y ệ n cổ tích t h ầ n kỳ đối với
120
t r ẻ em.
Giải pháp n â n g cao c h ấ t lượng đào tạo của Khoa
l'J 6
Giáo dục Mầm non trường Đại học Sư p h ạ m Hà Nội.
Q u an điểm xây dự n g chương trình đào tạo cao học
chuyên n g àn h giáo dục trẻ em trưóc tuổi học đưòng.
v ể việc tuyển th í sin h có n ă n g lực đọc và kể chuyện
vốn học vào khoa m ẫ u giáo trường Đại học Sư phạm.
4
141
những vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa cấp thiết cả về phương diện
lý luận và thực tiễn, cả nội dung và phương pháp, góp phần nãng
cao trình độ giáo viên m ầm non theo chủ trương cái cách giáo tỉục
và đổi mới nội dung, phương pháp dang diễn ra ở ngành học này
Với những q u a n niệm n h ư vậy chúng tôi đi s â u vào vấn đề
nội dung và phương p h á p trọng tâ m của môn học.
Xác định phương p h á p cho trẻ làm quen với vãn học là một
khoa học nên cần th iết ph ải nghiên cứu theo hướng tích hợp lý
lu ận thuộc nhiều lĩnh vực khoa học gần nhau để xây dựng hệ
thống lý luận về một môn thuộc phương pháp dạy trỏ mẩm non.
Tim hiểu "Trẻ m ẫ u giáo học như th ê nào", dặc điểm học của trẻ
trong bôi cản h trẻ em hiện đại với “ gia tốc p h á t triển” sẽ là Cd
sở để đưa ra n hững nội du n g và phương pháp cho trẻ làm quen
với văn học. phù hợp với quy lu ật p h á t triển. Có th ể khẳng định:
“d ù dể cao tính tự lực. tự giác, tự tin đến dâu trỏ m ẫu giáo cũng
c ầ n tác động c ủ a gi.áo dục bằng các phương p h á p sư phạm hiệu
qu ả cho b ấ t cứ dưa trẻ não không phụ thuộc vào trình ciộ phát
triển của trẻ ”. “C ần phải có nhữ ng tác động sư p hạm cần thiết.,
phải gắn liền ho ạt động dạy với hoạt động học n hàm đ ạ t tói
“vùng p h á t triển gần”. N hững đặc điểm độc đáo của ngành Giáo
dục mầm non (GDMN) th ể hiện ở chỗ trẻ chưa biết chữ. Việc
thông tin tri thức cho tr ẻ chỉ dựa vào ngôn ngữ nói kết hợp với
hình tượng trực quan, với một phương châm giáo dục dặc biệt
“học mà chơi chưi mà học". Hoạt dộng chơi trở th à n h hoạt dộng
chủ đạo của tr ẻ m ẫu giáo trong trường mầm non nhưng khống
6
vì Ihê m à việc học của trẻ trở thành th ứ yếu tu ỳ tiện. Trong
công trìn h “Ý Iighìa khoa học của hoạt động vui chdi và phương
của tính người trong cá n h â n đơn n h ấ t của văn học trẻ có thế
n h ậ n ra từ cách cư xử t ế nhị, nhân h ậ u giữa đồng loại, v ẻ dẹp
ấy còn thấp thoáng trong cử chỉ biết ơn. Cần dạv t r ẻ nghệ th u ậ l
tự đ ặ t mình vào chỗ đ ứng và tình thè của ngưòi khác n h ư hiểu
sự cực nhọc của người mẹ, nỗi ưu tư của người cha. s ự cô dơn
nghèo khó của b ạ n bè rồi tậ n tình làm nhẹ vơi g ánh n ặng đò. Từ
những vẻ đẹp nhỏ n h ặ t thường ngày trong cư xử m ang tính
người mà nảy sinh r a n h ữ n g h ành động cao thượng tín h cách
n h â n ái vì con ngưòi". N hững tác phẩm văn học thiêu nhi co
ả n h hưởng lớn đến việc giáo dục p h á t triển ngôn ngữ cho trẻ
N hững hình tượng tươi sáng, những bức tr a n h giàu chất thơ củi)
thiên nhiên được vẽ nên trong tác phẩm, nhạc điệu c ủ a nhữnt:
vần thơ, tính c h u ẩn xác, biểu cảm của ngôn ngữ được rác em
yêu thích, c ả m được cái đẹp của ngôn ngữ n gh ệ th u ậ t từ đó trí'
ghi nhớ và hứng t h ú đọc, kể lại bài thơ câu chuyện. Vốn từ ngừ
nghệ th u ậ t tăng lên, ngôn ngữ của trẻ trở nên phong phú, tích
cực, uyển chuyển. Lòng yêu ngôn ngữ nghệ t h u ậ t của trẻ cần
được giáo dục ngay t ừ thời thơ ấu. Trẻ em sẽ m a n g tình yêu đõ
bước đến trường phổ thông và mai sau các em sẽ yêu văn họinước nhà. Vối mục đích, ý nghĩa lớn lao ấy c h ú n g tôi clã tích hỢ|>
dạy văn và tiếng mẹ đẻ trong quá trình cho trẻ làm quen vói tác
p h ẩ m văn học.
Dựa vào những k ế t quả nghiên cửu của các n h à khoa học có
tên tuổi trên thê giới như: P.M Iacốp sơn; E.I. Trikhiêva, A .v
Zapôrôzet, Vétlugina...: Trẻ m ẫu giáo hoàn to à n có thể hiểu s â u
sắc (ở mức độ của trẻ) nội d ung và tư tưởng tác phẩm, p h á n biệt
được h ình ảnh nghệ t h u ậ t với hiện thực, chỉ r a và n h ậ n xét đượ
là h ìn h tượng trực quan bởi n h ữ n g hình tượng trong tác *hiẩm
10
Iiội Iỉoạ (lui)c hoạ sĩ thó hiện hưốc ra từ tác phẩm vãn học thể
hiộn tinh th an Lác phẩm. Hai phương pháp rơ bản này chúng tôi
đã cu Ihr hoa trong hai rông trình: ‘T r a o dổi với trẻ vế tác phẩm
trong quá trình cho trẻ liếp xúc với tác phẩm vãn học” và
'Tranlí rnmli hoạ tác phẩm vãn học với trè m ẫu giáo”.
Dơn trê vào hoạt (lộng ván học nghệ th u ậ t chính là phương
pháp (lua In* vào hoạt dộng thực hành thẻ nghiệm nghệ thuật
ỉĩỏp phan làm giàu nhân cách tre. Tổ chức cho trẻ hoạt động văn
học nghô thuật không chi dừng ở việc trẻ tái tạo lại tác phẩm
mọi cách
lạo. Cao hơn nữa cần tô chức cho trẻ tự sáng tạo
ra những râu chuyện theo tướng tượng chú quan của mình.
Phướng thức sáng tạo (lược phác thào trong công trình "Vài nét
vố ké sáng tạo cổ tích ơ mẫu giáo”. Với mô hình sáng tạo cổ tích
nêu ó dây kết quà thực nghiệm th u được đà chửng minh: giáo
dục đúng đán chính là thức tỉnh trong trẻ nh ững gì vốn có, dạy
học vượt lòn trước đ ẫ n đường cho sự phát triển, khẳng định ý
tưởng khon học là đúng đắn. “Phương p h á p dạy thơ cho trẻ mẫu
giáo” và "Phương pháp kể sáng tạo truy ện cổ tích th ẳ n kỳ" là
hai (tề tài cụ th ể định hướng p h á t triển vấn để đặ t ra theo chiều
sâu. đảm háo "iá trị thiết thực của công tác nghiên cứu khoa
học. góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Bới đọc thơ và kể
chuyện là nội ‘lung chính và cũng là phương pháp của môn học
quen với vãn học” ỏ trường mầm non. Xây dựng phương
p h á p (ỉạv thố cho trẻ xuất p h á t từ bản c h ất của thơ ca mổi thấy
được cái đụp cái hay của loại hình nglìộ th ụ â t này và vai trò của
t rò (nơi” đến dời sông tâm linh và tác d ụ n g to lớn cúa cảm xúc
troinf đời sống tinh th ầ n rủ a trẻ.
thương 111 Chuyên khảo trình bày phương pháp kê sáng
tạc» ru y ộ n cô tích t h ầ n ký và tniết k ế bài d ạy Tấm Cám cho trẻ
mâm giáo 5-6 tuổi
nính ch ất cụ th ể và chi tiết của việc hiểu và vận dụng lý
t h u y ĩ t liên ngành về thể loại truyện cô tích th ầ n kỳ về tác
phỉẩn Va phương pháp kô một cách có nghẹ t h u ậ t truyện cố tích
là p h ầ n đóng góp đ á n g kể cho ngành học G iáo dục M ầm non ỏ
nước ta.
Xây dựng chương trìn h đào tạo luôn là vấn để đ ặ t ra dối với
n h ữ n g ngươi làm công tác đào tạo. Nó là trách nh iệm của cá n l)ộ
giảng dạy. nhữ ng người luôn có ý thức gắn nghiên cứu khoa học
với đào tạo. Trong cải cách giáo dục thì việc xây dựng chương
trin h đào tạo là m ột tro ng những khâu q u a n trọng nhất.
Chương trình thể hiện rõ q u a n điểm khoa học của mỗi ngứời.
14
Tn-n con đường phnt Iricn. chương trìn h đào tạo cừ n h â n của
ng anh giáo dục trẻ 0 1 1 1 trước tuổi bọc đường vẫn còn nhiều điểu
phái b a n . Cõng trình "khoa G iáo dục Mầm non Đại học Sư phạm Hà Nội" đã dưa ra
cái giả 1 pháp nâng cao ( hất lượng đào tạo giáo viên cho ngành
học n à y . Với cách tiếp rạn mục tiêu có hướng đến tiếp cận phát
triíln. người ]ậ|) chương trình dựa vào mục tiêu đào tạo. đưa ra
một rrhương trình đào tạo khép kín gồm: các quyết định trong
\ \ ậ ' ]ự.a chọn nội dung, phương pháp đào tạo, cách d á n h giá...
Tư tương xây dựng chương trình nêu ra trong công trìn h này dă
và đ a n g được thể hiện trong chương trìn h dào tạo ờ khoa Giáo
dục M ầ m non. Nó đưa đến một cách nhìn mới để xây dựng, thực
hiện v à (lánh giá chương trình, làm thav đổi và tàn g dần chất
lương d à o tạo. Để hoàn th à n h quy trình đào tạo. song song
giảng d ạ y lý thuyết là việc rèn luyện nghiệp vụ cho sinh viên.
Trong công trìn h “Hồ chú tịch với nguyên lý giáo dục Học đ i đôi
với h à n h và việc quán triệt nguyên lý dó ở khoa Giáo dục mầm
non Đ ại học Sư Phạm Hà N ỏ r, chúng tôi đã đưa ra một quy
trìn h nần luyện nghiệp vụ, b ắ t đầu từ quá trìn h giảng dạy kiến
nghiêm Lúc, trong hội dồng khoa học, hội đồng chuyên môi k hoa
Giáo due M ầm non và th a m luận tại hội nghị khoa học rgàmli.
Tinh th ầ n đó dã được Lriển khai, th ể hiện trong k h u n g Ciưíơng
trìn h đào tạo cao học chuyên ngành giáo dục học trẻ em trơ-ìc
tuổi học đường. So với các ngành khoa học kháo, khoa họ< Cìião
dục M ầm non ờ nước ta với tư cách là ngành khoa học độc Up còn
non trẻ. Nghiên cứu xây dựng chương trình đào tạo từ đ ú học
đến s a u đại học cho ngành học này thực sự có chất lượng vì pliù
hợp vói thực tiễn nước ta là một việc làm đòi hoi tiếp tục công sức
và sự đầu tư của nhiều n h à khoa học của nhiều cơ quan.
T ừ một người có trìn h độ thạc sỹ khoa học ngữ văn (k-hoa
học cơ bàn) bước vào n g à n h Giáo dục M ầm non, (lam nìhộn
16
giantf dạy ớ dại học bộ môn Phương pháp cho trẻ làm quen với
lác phẩm ván học. ngưm viết những công trìn h nghiên cửu này
pạI> không ít những khó khan như: vừa phải biên soạn chương
trinh vừa phái nghiên cửu khoa học và g iả n g dạy. o nước ta.
th à n h lựu nghiên cứu lình vực này chưa có là bao, chí có một
cưón sách đ ầ u tiên duy nhất của Nguyền Thu T h u ỷ gom 80
trnng. Như tác già dã trinh bày ở lòi nói đâù: “nội dung sách
trình bày cụ thể những vấn (1(1 thiết thực .... cuôn sách mỏi chỉ
1.1 tài liệu th a m khảo cho một sỏ vấn đế". S ách dịch cùng chỉ có
một cuốn của hai tác giá Liên Xô (*c M.K.Bôgôliupxkaia và v . v .
Suplsenkô. Chú yếu. các tác giả trình bày n h ữ n g t h ú t h u ậ t rèn
luyện dọc và ké chuyện văn học. Cánh cửa mới chỉ hé mỏ, với
khá năng có hạn. người viết lại phai bước s a n g làm nghiên cửu
sinh chuyên ngành phương pháp giáng dạy v ă n học. Vừa học
vừa làm, b ằn g mọi nỗ lực tìm kiêm, tiếp xúc với các công trình
bàn về giáo dục - NXB GD 1992).
Bác luôn quan tâm dên công tác thự c tiễn cũng bởi vì Bác
đi đến với lý luận cách mạng và lã n h đạo n h â n d ân ta làm cách
mạng cũng bàng nguyên lý từ thực tiễn, b ằ n g thực tiễn và cho
thực tiễn.
Bác bôn ba k h ắ p nảm châu để di tìm đường cứu nước c ũ n g
chính là để tậ n m ắ t chứng kiến thực tiễn phong trào công nhân,
những người lao dộng ở các nước tư bản, các nước thuộc dịu.
P h â n tích thực tiễn đôi với Bác là phương pháp đặc hiệt qu n n
trọng để n h ậ n thứ c lý luận cách mạng, khái q u á t th à n h quy
18
l u ậ t -‘ách mạng, hướng phong trào h à n h động cách mạng phục
vụ thực tiền r ấ t sôi động, r ấ t cụ th ể và đa dạng. Củng từ
n g u y ịn lý (ló mà Bác đà luôn n h ấ n m ạ n h phải vận (lụng sáng
tạo rguyén lý chủ nghía Máe-Lènin vào h o à n cảnh Việt Nam.
t r o ìTìị. cuộc cách m ạng giái phóng d â n tộc và cách m ạn g XHCN.
T á c fhong làm việc của Bác là sâu sắc, vì th ố nhiều câu chuyện
kể kl 1 đên thăm hav làm việc vối một sô cơ quan dịa phương
nàC) lao giờ Rác cũng đi l.hảm nơi làm việc, nơi ở, nời sinh hoạt
triitởí khi nói chuyện. Nhò vậy trong lời p h á t biểu, trong những
lííi h tấ n thị của Bác bao giò củng sinh động không khuôn mầu
ly t.huyêt mà có sức thuyêt phục cao.
7rong ‘T h ư gửi giáo sú. học sinh, cán bộ th a n h niên và
đồmg ỉ 1/10/1955” Hồ Chủ Tịch đã đê cập đến nhiệm vụ giáo
các cap. Dặc biệt Người đã căn dặn chúng ta: “Dạv học thì
k ế t híp lý luận khoa học VÓI thực h à n h ”. Lời cản dặn của
nhi
hợp chính là sự p h ả n tích sâu sắc nội dung lý thuyết. N hư vậy
với hai cách hiểu đó t a có th ể thấy mối tác động qua lại giữa nội
d u n g lý thuyết và nội dung ứng d ụ n g vào th ự c tiễn sinh động
Ngoài ra chúng t a cũng có th ể th ấ y đó là sự địn h hướng tă n g
cường các bài học thực h à n h các kỹ n ãn g ứ n g dụng trong nội
dung giáo dục các cấp.
Chương trìn h giáo dục nội d ung các cấp của chúng t a
ehưting trinh học và sự p h á t triể n của xã hội.
Ý thức được nhiệm vụ dào tạo của m in h, k h oa giáo dục
mÀni non đã từiiK bước triển k h a i quán tr iệ t nguvên lý "Học đi
đôi VỚI h à n h ” đám bảo kiến thức lý luận c ũ ng n h ư k h ả n ăn g
hoạt động thực tiễn sư phạm cho sinh viên.
Trước hết. trong khung chương trìn h đ à o tạ o đã có một tỷ
lệ tương đối hợp lý giữa lý th u y ế t và thực h à n h cho cả các bộ
môn C(< sở cơ bán và phương p h áp dạv học các môn.
C húng ta déu th ấ y trong việc thực hiện chương trình, nội
dunị: kiên thức trong giáo trìn h và bài giảng q u y ế t đ ịnh r ấ t lớn
đến c h ấ t lượng đào tạo sinh viên. Cán bộ giãng dạy khoa đ ã ý
thức được sự cần th iế t chuyển hoá kiến thức cơ b ả n với kiến
thiíc nghiệp vụ và từ n g bước đ ịnh hướng rõ n é t tro n g quá trìn h
g iản g dạy. Các môn phương p háp dạy học lại c àn g phải có tính
nghiệp vụ cao. Việc tổ chức cho sinh viên th ự c h à n h môn học
(thực' h à n h thường xuyên) giúp cho sinh viên từ n g bước h iể u lý
t h u y ế t một cách đầy đủ s â u sắc và bước đ ầ u biết v ậ n d ụ n g nó
vào th ự c tiễn dạy học.
Ỏ đây sinh viên không chỉ được dự giò. t h a m gia vào p h â n
tích tiế t dạy. được cán bộ giảng dạy bộ môn p h á n tích định
hư
T ư TƯỞNG CÓ TÍNH CHIÊN Lược
TRONG“ DẠY
• VĂN LÀ MỘT
■ QUÁ TRÌNH
RÈN LUYỆN
TOÀN DIỆN” VÀ
VIỆC THỰC
HIỆN
■
■
•
•
CHO TRỀ LÀM QUEN VỚI VĂN HỌC
Là một vị lãnh tụ xu ất sắc của Đ ảng và Nhà nước ta, suôt
cụôc đời hoạt động của mình một trong n h ữ n g điều Bác Phạm
V ãn Đồng kính yêu q u a n tâm sáu sắc và luôn tră n trỏ là sự
ng hiệp giáo dục nước nhà.
T ro ng nh ữn g năm th á n g k h án g chiến chống đ ế quốc Mỹ ác
liệt, khi còn là vị T h ủ tướng Chính phủ nước Việt N am Dân chủ
Cộng hoà, trong hài nói tại Bộ Giáo dục ngày 8.9.1973 “Dạy Vãn
là một q u á trìn h rèn luyện toàn diện” Bác P h ạ m Văn Đồng đã
để lại cho n h à giáo chúng ta một tác p h ẩ m vô cùng quý báu.
Cho đến nay nó vẫn còn nguyên giá trị. Bởi nội d u n g bài nói này
Bác đã dể cập và phân Lích sáu sắc n hữ ng vấn đề có tính chiên
lược k hông chì cho dạy Văn - giáo dục văn chương mà đáy có
th ể coi như là một ví dụ để nêu lên n h ữ n g t ư tướng chiến lược
chì dạo nền giáo dục nước nhà.
Trong n h ữ n g ngày cuối năm th ử 4 của khoá học 1970-1974,