ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÙI THỊ XUÂN QUỲNH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI TẠI KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI,
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng – Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÙI THỊ XUÂN QUỲNH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI TẠI KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI,
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀO HỮU HÒA
Đà Nẵng – Năm 2018
Tổ chức triển khai thực hiện các quy định pháp luật của nhà
nƣớc trong hoạt động quản lý FDI tại Khu kinh tế ........................................ 19
1.2.4 Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện trong hoạt động FDI..
...................................................................................................... 28
1.3 NHỮNG NHÂN TỐ CỦA KKT ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC
QLNN VỀ FDI ................................................................................................ 29
1.3.1 Tính nhất quán của môi trƣờng thể chế tại các KKT ................... 29
1.3.2 Vai trò của KKT trong chiến lƣợc phát triển của địa phƣơng ..... 30
1.3.3 Đặc điểm, yêu cầu của cơ sở hạ tầng đối với FDI ....................... 30
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 32
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ
TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN KHU KINH TẾ MỞ CHU
LAI .................................................................................................................. 33
2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI ẢNH HƢỞNG ĐẾN
CÔNG TÁC QLNN VỀ FDI .......................................................................... 33
2.1.1 Giới thiệu về Khu KTM................................................................ 33
2.1.2 Đặc điểm của BQL Khu KTM Chu Lai ảnh hƣởng đến công tác
QLNN về FDI tại Khu KTM........................................................................... 35
2.1.3. Tình hình thu hút đầu tƣ của KKT thời gian qua .......................... 44
2.2. THỰC TRẠNG QLNN VỀ FDI TẠI KHU KTM................................... 48
2.2.1. Xây dựng và ban hành các văn bản để triển khai thực hiện các quy
định pháp luật của nhà nƣớc trong hoạt động quản lý FDI............................. 48
2.2.2. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định pháp luật của nhà nƣớc
trong hoạt động quản lý FDI ........................................................................... 59
2.2.3 Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm trong hoạt
động của DN FDI ............................................................................................ 71
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Doanh nghiệp
: DN
Dự án
: DA
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
: FDI
Kinh tế - Xã hội
: KTXH
Khu công nghiệp
: KCN
Khu Kinh tế mở Chu Lai
: Khu KTM
Quản lý nhà nƣớc
Nhân sự tại Ban Quản lý Khu KTM hiện nay
41
2.2.
Tình hình cho thuê đất tại các KCN
43
2.3.
Tổng số DAtrên địa bàn Khu KTM
44
2.4.
Cơ cấu DAđầu tƣ theo lĩnh vực hoạt động
45
2.5.
2.6.
Kết quả khảo sát ý kiến các chuyên gia về công tác
tổ chức xây dựng và ban hành các văn bản triển khai
thực hiện các quy định pháp luật về hoạt động quản
FDI
2.10.
Kết quả rà soát TTHC năm 2017
70
2.11.
Tổng hợp DAFDI thu hồi qua các năm
72
2.12.
2.13.
Kết quả khảo sát ý kiến các chuyên gia về công tác
kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý sai phạm về triển
khai các quy định của pháp luật về FDI
Kết quả khảo sát ý kiến các chuyên gia về công tác
giải quyết tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện liên
quan đến hoạt động đầu tƣ của DN FDI
76
76
DANH MỤC HÌNH VẼ
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khu KTM là KKT ven biển đầu tiên của Việt Nam đƣợc Thủ tƣớng Chính
phủ thành lập vào ngày 05/6/2003 và đƣợc Chính phủ lựa chọn là một trong 8
nhóm KKT trọng điểm quốc gia. Việc thành lập Khu KTM Chu Lai nhằm áp
dụng các thể chế, cơ chế và chính sách mới trong ƣu đãi đầu tƣ để đạt đƣợc
các mục tiêu nhƣ: Tạo môi trƣờng đầu tƣ, kinh doanh bình đẳng, phù hợp với
thông lệ quốc tế cho các loại hình kinh doanh của các tổ chức kinh tế trong và
ngoài nƣớc; Khắc phục những vƣớng mắc trong chính sách và cơ chế quản lý
kinh tế hiện hành trên cơ sở áp dụng thí điểm các mô hình, với động lực mới
cho phát triển kinh tế, trong khi chƣa có điều kiện thực hiện trên phạm vi cả
nƣớc; Phát triển sản xuất, tạo ra những sản phẩm có chất lƣợng và khả năng
cạnh tranh cao, đẩy mạnh xuất khẩu và mở rộng ra thị trƣờng thế giới; Tạo
việc làm, thúc đẩy việc đào tạo và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực; Khai
thác lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế và chính trị trong giao
thƣơng, dịch vụ quốc tế và trong nƣớc để thúc đẩy phát triển KT-XH tỉnh
Quảng Nam, góp phần tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội cho toàn khu
vực miền Trung, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa khu vực này với các
vùng khác trong cả nƣớc.
Qua 15 năm hình thành và phát triển, Khu KTM đã đạt đƣợc nhiều
thành tựu nổi bật, đã thay đổi vùng cát trắng hoan sơ trở thành trung tâm phát
triển công nghiệp, du lịch, dịch vụ của tỉnh nhà. Tính đến ngày 31/12/2017,
tổng số DA trên địa bàn Khu KTM là 142 DA với tổng vốn đầu tƣ hơn 86
nghìn tỷ đồng, tƣơng đƣơng 4,2 tỷ USD, đóng góp ngân sách đạt 13.052 tỷ
đồng vào năm 2017, chiếm khoảng 70% toàn tỉnh (18.730 tỷ đồng). Tuy
nhiên, bên cạnh những thành công đạt đƣợc, so với mục tiêu ban đầu đặt ra
tỉnh Quảng Nam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu khát quát
Xây dựng khung lý thuyết QLNN về FDI, trên cơ sở đó vận dụng để
đánh giá thực trạng tại Khu KTM và đề ra các nhóm giải pháp nhằm hoàn
thiện và nâng cao công tác QLNN về FDI tại Khu KTM.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận QLNN về FDI.
- Đánh giá thực trạng công tác QLNN về FDI tại Khu KTM.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về FDI tại Khu KTM.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác QLNN về FDI.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Các doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên địa bàn Khu
KTM.
- Về thời gian: Thu thập giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2017.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu về tổng kết tình hình hoạt động của
Khu KTM theo văn bản của các cấp thẩm quyền hay của cơ quan QLNN;
đƣợc công bố thông qua các báo cáo của BQL Khu KTM Chu Lai, Cục Thuế,
Sở Tài nguyên và Môi trƣờng,… về hoạt động FDI, tình hình xây dựng và
phát triển các KCN tại Khu KTM, định kỳ quý, năm báo cáo Bộ Kế hoạch và
viên làm việc tại BQL Khu KTM Chu Lai (01 Lãnh đạo Ban Quản lý, 02
Lãnh đạo cấp Phòng Quản lý đầu tƣ, phòng Quản lý DN, 02 chuyên viên làm
việc tại Phòng Quản lý đầu tƣ, phòng Quản lý DN)), tác giả tổng hợp các giá
trị từ việc đánh giá thông qua các tiêu chí ảnh hƣởng đến công tác QLNN về
FDI làm cơ sở đánh giá thực trạng và tiền đề cho các giải pháp.
5
Bảng khảo sát (phụ lục 1) gồm 13 câu hỏi khảo sát, nội dung khảo sát
bao gồm các tiêu chí đánh giá công QLNN về FDI. Sử dụng thang đo Likert 5
bậc đƣợc sử dụng để đo lƣờng mức độ hài lòng của các chuyên gia, cụ thể
nhƣ sau:
“1” = “ Hoàn toàn không đồng ý”, “2” = “ Không đồng ý”
“3” = “ Trung lập”,
“4” = “ Đồng ý”, “5” = “ Hoàn toàn đồng ý”
5. Bố cục đề tài
Đề tài luận văn gồm 03 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về QLNN đầu tƣ FDI.
Chƣơng 2. Thực trạng QLNN về FDI trên địa bàn Khu KTM
Chƣơng 3. Giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về FDI trên địa bàn Khu
KTM.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để thực hiện luận văn này, trong quá trình nghiên cứu, tác giải đã đọc,
tham khảo nhiều công trình nghiên cứu tài liệu, sách báo của các tác giả trong
và ngoài nƣớc, trong đó tiêu biểu là:
- Imad A. Moosa (2002), Foreign Direct Investment Theory, Evidence
and Practice, Palgrave Macmillan. Trong cuốn sách này, tác giả đã định
tại Hà Nội. Tác giả đã phân tích và đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác QLNN về FDI thông qua việc hoàn thiện văn bản pháp luật về đầu
tƣ, tạo cơ chế, chính sách ƣu đãi vƣợt trội hơn để thu hút các FDI tiềm năng.
- Nguyễn Thị Vui, (2013), QLNN với các DN có vốn FDI tại tỉnh Bắc
Ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn nghiên cứu các nội dung cơ bản về
hoạt động QLNN về FDI cũng nhƣ vai trò, đặc điểm và các tiêu chí đánh giá
hiệu quả QLNN về FDI tại Bắc Ninh.
- Nguyễn Thị Hoa, Nguyễn Thị Phƣơng Thảo (2013), Một số vấn đề về
QLNN trong FDI tại tỉnh Thái Nguyên, Tạp chí Khoa học và Công nghệ. Bài
viết cơ bản đánh giá tầm quan trọng của việc thu hút FDI đối với nền kinh tế,
7
nêu rõ các vấn đề trong công tác QLNN về FDI tại tỉnh Thái Nguyên, trong đó
phân tích rõ công tác triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách ƣu đãi đầu tƣ
tại tỉnh Thái Nguyên, đánh giá mức độ hài lòng của DN FDI về công tác
QLNN về đầu tƣ tại tỉnh Thái Nguyên.
- Nguyễn Thị Tuệ Anh (2014), Nghiên cứu điều chỉnh chính sách FDI ở
Việt Nam đến năm 2020, Đề tài cấp Nhà nƣớc, Viện Nghiên cứu Kinh tế
Trung ƣơng. Tác giả đề xuất các định hƣớng và giải pháp điều chỉnh chính
sách FDI. Định hƣớng chính sách thu hút theo hƣớng chọn lọc các DA có chất
lƣợng, sử dụng công nghệ cao và thân thiện với môi trƣờng, tăng cƣờng các
DAthúc đẩy đƣợc DN trong nƣớc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Thu hút
đầu tƣ nƣớc ngoài phải phù hợp với lợi thế của từng vùng. Khung điều chỉnh
chính sách FDI cần gắn với thúc đẩy các DN trong nƣớc.
- Nguyễn Trung Trực (2017), Một số giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn
FDI - FDI tại Đồng bằng sông Cửu Long, Tạp chí Công thƣơng. Bài nghiên
cứu đã nêu rõ đƣợc tầm quan trọng của DA có vốn FDI đối với sự phát triển
KT-XH của mỗi địa phƣơng, trong đó đánh giá cao tác động đối với xuất
Các công trình trên đều đề cập đến FDI ở nhiều khía cạnh, góc độ khác
nhau. Nhiều công trình nghiên cứu về tác động của FDI, song hầu hết đều tập
trung vào phân tích, đánh giá tác động của FDI ở phạm vi cấp quốc gia. Hiếm
thấy công trình khoa học nào đi sâu vào nghiên cứu tác động của FDI đến một
vùng kinh tế cụ thể, đặc biệt các KKT, KCN. Luận văn cho rằng, có một số
vấn đề sau đây cần tiếp tục đƣợc nghiên cứu, làm rõ:
- Cần hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLNN về FDI.
- Trên cơ sở đó, đánh giá thực trạng tại Khu KTM, tiến hành khảo sát lấy
ý kiến chuyên gia về công tác QLNN về đầu tƣ. Từ đó so sánh, đánh giá công
tác QLNN về FDI tại KKT.
- Từ các công trình khoa học đã nghiên cứu, các tài liệu tham khảo, tìm
hiểu kinh nghiệm QLNN về FDI ở các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nƣớc,
9
các nƣớc trong khu vực nhằm rút ra bài học có giá trị tham khảo cho giải pháp
hoàn thiện công tác này.
- Đề xuất những giải pháp mới, có tính khả thi, dự báo nhằm hoàn thiện
công tác QLNN về FDI tại Khu KTM.
10
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
nói hiệu quả trong việc quản lý của DN”.
Tại Việt Nam, Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài năm 1996 định nghĩa “FDI là
việc NĐT nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào
để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này”. Sau đó, Luật
đầu tƣ năm 2005 mà quốc hội khoá XI Việt Nam đã thông qua có các khái
niệm về “đầu tƣ”, “đầu tƣ trực tiếp”, “đầu tƣ nƣớc ngoài”, “đầu tƣ ra nƣớc
ngoài nhƣng không có khái niệm “FDI”. Tuy nhiên, có thể “gộp” các khái
niệm trên lại và có thể hiểu FDI là hình thức đầu tƣ do nhà đầu nƣớc ngoài bỏ
vốn đầu tƣ và tham gia quản lý hoạt động đầu tƣ ở Việt Nam hoặc NĐT Việt
Nam bỏ vốn đầu tƣ và tham gia quản lý hoạt động đầu tƣ ở nƣớc ngoài theo
quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.
Trên cơ sở các định nghĩa khác nhau về FDI, luận văn rút ra khái niệm
chung nhất về FDI là hoạt động đầu tƣ trực tiếp nhằm mục tiêu lợi nhuận của
chủ thể đầu tƣ nƣớc ngoài tại một quốc gia nhất định, bao hàm cả việc đầu tƣ
vốn và trực tiếp quản lý kinh doanh số vốn đó.
b) Phân loại
- FDI theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn từ NĐT nƣớc
ngoài.
- Đầu tƣ trực tiếp theo hình thức thành lập DN liên doanh giữa NĐT
trong nƣớc hoặc Chính phủ trong nƣớc và NĐT nƣớc ngoài.
- Đầu tƣ theo hình thức hợp đồng PPP: NĐT nƣớc ngoài khi tiến hành
hoạt động đầu tƣ theo hình thức này có thể ký kết các loại hợp đồng nhƣ hợp
đồng hợp tác kinh doanh (BCC), hợp đồng xây dựng - kinh doanh- chuyển
giao (BOT), hợp đồng xây dựng-chuyển giao- kinh doanh (BTO) hoặc hợp
đồng xây dựng- chuyển giao (BT).
+ BCC là hình thức đầu tƣ đƣợc ký kết giữa các NĐT nhằm hợp tác kinh
QLNN là một dạng quản lý do nhà nước làm chủ thể định hướng điều
13
hành, chi phối, v.v... để đạt được mục tiêu kinh tế xã hội trong những giai
đoạn lịch sử nhất định”.
Nhƣ vậy, từ khái niệm về QLNN nói trên, chúng ta có thể hiểu QLNN về
FDI là tác động của các chủ thể mang tính quyền lực nhà nƣớc bằng nhiều
biện pháp tới các DN có vốn FDI và hoạt động thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài
nhằm thực hiện những chức năng của nhà nƣớc trên cơ sở pháp luật. Công tác
QLNN đã tạo ra một trật tự nhất định và sự ổn định cho các đối tƣợng mà nó
quản lý, trong đó có các DN có vốn FDI, đƣa các đối tƣợng đó vào một quy
luật vận động chung dƣới sự kiểm soát của pháp luật và các cơ quan có thẩm
quyền để đảm bảo cho các hoạt động này diễn ra theo đúng quy định của pháp
luật về đầu tƣ, hoạt động của DN và phù hợp với định hƣớng chung trong
phát triển kinh tế- xã hội của Việt Nam.
1.1.3 Vai trò của QLNN về đầu tƣ trực tiếp ngoài
a) Ổn định chính trị tạo thuận lợi cho sự vận động của nguồn vốn FDI
Sự ổn định chính trị - xã hội có ý nghĩa quyết định đến việc huy động và
sử dụng có hiệu quả vốn đầu tƣ, đặc biệt là FDI. Tình hình chính trị không ổn
định, đặc biệt là thể chế chính trị (đi liền với nó là sự thay đổi luật pháp) thì
mục tiêu và phƣơng thức thực hiện mục tiêu cũng thay đổi. Hậu quả là lợi ích
của các NĐT FDI bị giảm (họ phải gánh chịu một phần hay toàn bộ các thiệt
hại đó) nên lòng tin của các NĐT bị giảm sút. Mặc khác, khi tình hình chính
trị - xã hội không ổn định, Nhà nƣớc không đủ khả năng kiểm soát hoạt động
của các NĐT FDI, hậu quả là các NĐT hoạt động theo mục đích riêng, không
theo định hƣớng chiến lƣợc phát triển KT-XH của nƣớc nhận đầu tƣ. Do đó
hiệu quả sử dụng vốn FDI rất thấp.
FDI là hoạt động đầu tƣ tƣ nhân, nhƣng hoạt động đầu tƣ dù trong nƣớc
- Môi trƣờng cạnh tranh lành mạnh, quyền sở hữu tài sản tƣ nhân đƣợc
pháp luật bảo đảm.
- Quy chế pháp lý của việc phân chia lợi nhuận, quyền hồi hƣởng lợi
15
nhuận đối với các hình thức vận động cụ thể của vốn nƣớc ngoài.
- Quy định về thuế, giá, thời hạn thuê đất...Bởi yếu tố này tác động trực
tiếp đến giá thành sản phẩm và tỷ suất lợi nhuận. Nếu các quy định pháp lý
bảo đảm an toàn về vốn của NĐT không bị quốc hữu hoá khi hoạt động đầu
tƣ không phƣơng hại đến an ninh quốc gia, bảo đảm mức lợi nhuận cao, việc
di chuyển lợi nhuận về nƣớc thuận tiện thì khả năng thu hút FDI càng cao.
Do vậy, hệ thống pháp luật phải thể hiện đƣợc nội dung cơ bản của
nguyên tắc: Tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi và theo
thông lệ quốc tế. Đồng thời phải thiết lập và hoàn thiện định chế pháp lý tạo
niềm tin cho các NĐT FDI. Bên cạnh hệ thống văn bản pháp luật thì nhân tố
quyết định pháp luật có hiệu lực là bộ máy QLNN. Nhà nƣớc phải mạnh với
bộ máy quản lý gọn nhẹ, cán bộ quản lý có năng lực, năng động,có phẩm chất
đạo đức. Việc quản lý các DA FDI phải chặt chẽ theo hƣớng tạo thuận lợi cho
các NĐT song không ảnh hƣởng đến sự phát triển chung của nền kinh tế và xã
hội.
Hệ thống pháp luật càng hoàn chỉnh, phù hợp với các thông lệ của khu
vực và quốc tế, không có sự phân biệt giữa các DN trong hay ngoài nƣớc,
công tác quản lý của nhà nƣớc ngày càng đơn giản tạo điều kiện thuận lợi cho
các NĐT thì môi trƣờng đầu tƣ càng có tính cạnh tranh cao và càng có khả
năng hấp dẫn các NĐT nƣớc ngoài.
c) Hoàn thiện công tác cải cách TTHC nhằm tạo môi trường đầu tư
thuận lợi cho FDI hoạt động
Cải thiện môi trƣờng đầu tƣ ảnh hƣởng trực tiếp đến việc đầu tƣ và đảm
tổng hợp phục vụ sự nghiệp CNH- HĐH phát triển đất nƣớc.
Thứ hai, QLNN đối với DN FDI để giám sát các DN này hoạt động
trong khuôn khổ của pháp luật Việt Nam; trong quá trình triển khai quản lý
để phát hiện những điểm chƣa phù hợp giúp Nhà nƣớc dần dần hoàn thiện hệ
thống pháp luật về đầu tƣ, cơ chế chính sách thu hút, quản lý các DN FDI.