Quản lý nhà nước đối với khu kinh tế cửa khẩu quốc tế cầu treo (tt) - Pdf 42

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

TRẦN BÁU HÀ

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI KHU KINH TẾ
CỬA KHẨU QUỐC TẾ CẦU TREO

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 62 34 04 10

HÀ NỘI - 2017


Công trình đƣợc hoàn thành tại
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. NGUYỄN THỊ NHƢ HÀ
2. PGS.TS. NGUYỄN QUỐC THÁI

Phản biện 1:

……………………………………
……………………………………

Phản biện 2:

……………………………………
……………………………………

Phản biện 3:

xứng với tiềm năng, lợi thế của một KKTCK trọng điểm. Bối cảnh quốc
tế, trong nước và của tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian tới đang đặt ra cho
KKTCK này những thuận lợi và nhiều khó khăn, thách thức, cần phải có
những giải pháp mới nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước (QLNN) đối với
KKTCK quốc tế Cầu Treo để phát triển đúng định hướng, đạt được các
mục tiêu đã đề ra.
Vì vậy, đề tài "Quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế cửa khẩu
quốc tế Cầu Treo" được chọn nghiên cứu cho luận án tiến sĩ, chuyên ngành
quản lý kinh tế.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của
QLNN đối với KKTCK, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN đối
với KKTCK quốc tế Cầu Treo trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên
quan đến đề tài để tìm khoảng trống nghiên cứu; Hệ thống hóa, bổ sung làm
r cơ sở lý luận về QLNN (cấp tỉnh) đối với KKTCK trong bối cảnh hiện
nay; Khảo cứu kinh nghiệm QLNN đối với KKTCK ở một số địa phương
trong nước để rút ra bài học kinh nghiệm cho KKTCK quốc tế Cầu Treo;
Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với KKTCK quốc tế Cầu Treo giai
đoạn 2008-2015, chỉ ra những thành công, những hạn chế và nguyên nhân;
Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện QLNN đối với KKTCK quốc
tế Cầu Treo đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Luận án nghiên cứu hoạt động quản lý
nhà nước (cấp tỉnh) đối với khu kinh tế cửa khẩu.


2
3.2. Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung: Luận án nghiên cứu những
vấn đề lý luận và thực tiễn về QLNN (cấp tỉnh) đối với KKTCK; chủ thể



3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA NƢỚC NGOÀI
Có một số công trình điển hình như: "Toward a New Frontier,
Improving the U.S. - Canadian Border" (Hướng đến một biên giới mới, cải
thiện khu vực cửa khẩu Mỹ-Canada, Sands, Christopher, Viện Brookings);
"The Cross Border Economies of Cambodia, Laos, Thailand and Vietnam"
(Các nền kinh tế biên giới của Campuchia, Lào, Thái Lan và Việt Nam),
Viện Phát triển nguồn Campuchia, Phnom Penh; ''Regional Economic
Impacts of Cross - Border Infrastructure: A General Equilibrium
Application to Thailand and Lao PDR" (Tác động kinh tế của cơ sở hạ tầng
xuyên biên giới: Mô hình cân bằng với Thái Lan và Lào), của nhóm tác giả
Warr Peter, Menon Jayant, Yusuf Arief Anshory; ''Lộ trình Khu kinh tế
xuyên biên giới - Phát triển các KKT xuyên biên giới giữa Trung quốc và
Việt Nam" của nhóm tác giả Dinyar Lalkaka, Yuan Xiaohiu và Quan Anh
Nguyen; "Phát triển thể chế và tăng cường năng lực - Dự án Phát triển các
KKT xuyên biên giới giữa Trung quốc và Việt Nam" của Robert L. Wallack
1.2. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA CÁC TÁC GIẢ
TRONG NƯỚC
Các công trình như: Khu kinh tế tự do - Những vấn đề lý luận và thực
tiễn; Xây dựng các KKT mở và đặc KKT ở Việt Nam trong điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế của V Đại Lược; "Kinh nghiệm thế giới về phát triển
KCX và Đặc KKT của Viện Kinh tế học; Các giải pháp quản lý nhà nước về
thương mại tại khu thương mại tự do và khu kinh tế cửa khẩu của nước ta
của tác giả Hoàng Tuyết Minh;…
Một số cuốn sách tham khảo như Kỷ yếu Hội nghị Tổng kết 20 năm

triển khu kinh tế cửa khẩu này nhưng chưa xuất phát từ những căn cứ thực
tiễn sâu sắc và thiếu tầm nhìn cần thiết, nhất là trong các bối cảnh mới của
trong và ngoài nước có ảnh hưởng đến QLNN đối với KKTCK quốc tế
Cầu Treo. Vì vậy, việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện
QLNN đối với KKTCK quốc tế Cầu Treo đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030 là một khoảng trống mà luận án s thực hiện để khỏa lấp.
Chƣơng 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
CẤP TỈNH ĐỐI VỚI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU
2.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, CÁC MÔ HÌNH KHU KINH TẾ
CỦA KHẨU
2.1.1. Khái niệm khu kinh tế của khẩu
Khu kinh tế cửa khẩu là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt,
được hình thành ở khu vực biên giới đất liền có cửa khẩu quốc tế hoặc
cửa khẩu chính, được thành lập bởi cấp có thẩm quyền với môi trường
đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi để phát triển sản xuất kinh doanh
và các loại hình dịch vụ, giao lưu kinh tế qua biên giới, nhằm thu lợi ích
từ hội nhập, đẩy mạnh phát triển KT-XH gắn với bảo vệ an ninh biên giới.
2.1.2. Đặc điểm cơ bản của khu kinh tế cửa khẩu
Thứ nhất, cách xa các trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của tỉnh,
của đất nước;


6
Thứ hai, có sự tương đồng về văn hóa nhưng khác biệt về trình độ
phát triển KT-XH ở hai bên biên giới;
Thứ ba, hoạt động giao lưu kinh tế qua biên giới là chủ yếu;
Thứ tư, hoạt động sản xuất kinh doanh trong KKTCK chủ yếu là hợp
tác và cạnh tranh.
2.1.3. Các mô hình khu kinh tế cửa khẩu

7
Ba là, hỗ trợ các hoạt động, thúc đẩy sự phát triển của KKTCK.
Bốn là, trọng tài giải quyết các mâu thuẫn phát sinh trong KKTCK.
- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước c p t nh đối với Khu kinh tế cửa khẩu
Thông thường, mỗi tỉnh chỉ có một Ban quản lý thực hiện chức năng
quản lý nhà nước trực tiếp đối với tất cả các KCN, KCX và KKT (trong đó
có KKTCK) trên địa tỉnh. Tại các cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu chính
thuộc KKTCK còn có sự quản lý của các lực lượng chức năng chuyên
ngành tại cửa khẩu (Hải quan; Biên phòng; Công an; Kiểm dịch y tế, động
vật, thực vật) và sự phối hợp quản lý của chính quyền địa phương (nơi có
cửa khẩu) và cơ quan quản lý cửa khẩu của nước có chung biên giới.
Ngoài ra còn có BQLCK để điều hành các hoạt động phối hợp hoạt động
của các lực lượng chức năng chuyên ngành với chính quyền địa phương và
cơ quan quản lý cửa khẩu của nước có chung biên giới điều hành các hoạt
động phối hợp với chính quyền địa phương và cơ quan quản lý cửa khẩu
của nước có chung biên giới…
2.2.2. Nội dung quản lý nhà nƣớc cấp tỉnh đối với khu kinh tế
cửa khẩu
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển Khu kinh tế cửa khẩu
+ Xây dựng quy hoạch KKTCK, gồm: Quy hoạch phát triển
KKTCK; quy hoạch chung xây dựng KKTCK; quy hoạch phân khu xây
dựng các khu chức năng trong KKTCK; quy hoạch chi tiết xây dựng các
khu chức năng, các dự án đầu tư xây dựng trong KKTCK.
+ Xây dựng kế hoạch phát triển KKTCK, gồm: Kế hoạch tổng thể
phát triển KKTCK; các kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm.
+ Hợp tác quốc tế trong việc phát triển kinh tế cửa khẩu "đối xứng":
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, để phát triển các
KKTCK trở thành các điểm nhấn trung tâm kinh tế của khu vực biên giới,
Chính phủ các nước có xu hướng nghiên cứu thành lập, hình thành các
Khu hợp tác kinh tế biên giới trên cơ sở Khu kinh tế cửa khẩu của một

buôn lậu và gian lận thương mại trong khu kinh tế cửa khẩu.
- Kiểm tra, giám sát và xử lý các vấn đề phát sinh trong hoạt động
của khu kinh tế cửa khẩu
Chủ thể quản lý (cấp tỉnh) tại KKTCK bao gồm các cơ quan quản lý
hành chính (BQL KKTCK, BQLCK), các lực lượng chức năng chuyên
ngành (Hải quan, Biên phòng, Công an XNC, Kiểm dịch y tế, Kiểm dịch
động vật, Kiểm dịch thực vật) và còn có cả sự quản lý của chính quyền cấp
huyện nơi có KKTCK. Vì vây việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát, thanh tra
và xử lý vi phạm, xử lý các vấn đề phát sinh trong KKTCK cũng do các chủ
thể nêu trên thực hiện. Đối tượng được kiểm tra, giám sát, kiểm soát, thanh
tra là: các tổ chức, cá nhân hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh trong
KKTCK và các đối tượng là hàng hoá, người, phương tiện vận tải khi làm
thủ tục XNK, XNC qua cửa khẩu và Cổng B.


9
2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với khu
kinh tế cửa khẩu
Thứ nhất, điều kiện tự nhiên.
Thứ hai, các điều kiện về kinh tế, xã hội trong nước và của quốc gia
láng giềng.
Thứ ba, quan hệ đối ngoại và quan hệ kinh tế - chính trị của quốc gia
với các nước trong khu vực, đặc biệt là với nước láng giềng có chung
đường biên giới.
Thứ tư, là khung khổ pháp lý và chính sách của nhà nước Trung
ương đối với KKTCK.
Thứ năm, việc bố trí, sắp xếp tổ chức bộ máy và nhân lực của các cơ
quan QLNN đối với KKTCK.
2.3. KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
KHU KINH TẾ CỬA KHẨU, BÀI HỌC CHO KHU KINH TẾ CỬA

khẩu Cha Lo, tỉnh Quảng Bình
Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo, tỉnh Quảng Bình nằm giữa KKTCK
quốc tế Cầu Treo và Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo trên đường tuyến biên
giới Việt - Lào. KKTCK Cha Lo được thành lập theo Quyết định số
137/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ.
- Quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo
Về xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển; về
xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách; về điều hành,
quản lý một số hoạt động chính (XNK, XNC, thu ngân sách; đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng).
- Tổ chức bộ máy quản lý đối với Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo
Cũng như ở Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo, mặc dù đã hợp nhất hai
Ban quản lý nhưng nhân sự trực tiếp theo d i, quản lý KKTCK Cha Lo
được phân công lại nhiệm vụ cơ bản vẫn được giữ nguyên từ bộ máy cũ
của Ban quản lý KKTCK Cha Lo; Văn phòng đại diện tại KKTCK Cha Lo
có tài khoản, có con dấu riêng và được giao quyền chủ động xử lý các vấn
đề phát sinh tại KKTCK.
2.3.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho quản lí nhà nƣớc đối với
Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
Một là, khai thác lợi thế chiến lược.
Hai là, về xây dựng, ban hành chính sách phát triển.
Ba là, về quản lý các hoạt động của KKTCK (các bài học kinh
nghiệm về quy hoạch và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; về thu hút đầu tư
và phát triển doanh nghiệp; về hoạt động xuất nhập khẩu (XNK), xuất
nhập cảnh (XNC) và thu ngân sách; về dân số và lao động trên địa bàn).
Bốn là, về kiểm tra, kiểm soát tại cửa khẩu.
Năm là, về tổ chưc bộ máy quản lý đối với KKTCK.


11

ngân sách trong giai đoạn 2015-2020.
3.1.2. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của Khu kinh tế cửa
khẩu quốc tế Cầu Treo
- Điều kiện tự nhiên
Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo nằm ở phía Tây của tỉnh Hà
Tĩnh, trên địa hình núi cao 300m800m, cửa khẩu là điểm cuối của Quốc


12
Lộ 8A. Diện tích đồi núi chiếm 80%, diện tích đất bằng phẳng rất ít và
phân bổ không tập trung. KKTCK quốc tế Cầu Treo là vùng kinh tế quá
cảnh cho 8 tỉnh thuộc 3 nước Việt Nam - Lào - Thái Lan sử dụng Quốc lộ
8A. Từ cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo đến thị trấn Lạc Xao của Lào khoảng
35 km, đến đường 13 của Lào dài 148 km, qua Lào đến các tỉnh đông bắc
Thái Lan. Đây là tuyến đường ngắn nhất để vùng Đông Bắc Thái Lan và
khu vực Trung Lào thông thương ra các nước qua cụm cảng biển nước sâu
Vũng Áng - Sơn Dương của Hà Tĩnh.
- Điều kiện kinh tế - xã hội
Tổng dân số hiện trạng trong khu vực nghiên cứu là khoảng 30.000
người. Thành phần dân số cơ bản là người Kinh, không có các bản làng
định cư lâu đời của các dân tộc thiểu số. Người dân chủ yếu sống nhờ vào
chăn nuôi, trồng trọt, khai thác gỗ và làm dịch vụ, kinh doanh thương mại.
Về cơ sở hạ tầng, giai đoạn 1998-2015 KKTCK quốc tế Cầu Treo được
đầu tư gần 1.000 tỷ đồng từ ngân sách các cấp để xây dựng các công trình hạ
tầng kỹ thuật và xã hội, bước đầu đã tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và
doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh và góp phần đẩy nhanh tốc độ đô
thị hóa, bước đầu tạo ra diện mạo đô thị miền núi, các điểm dân cư nông thôn
biên giới tương đối khang trang.
3.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc tại Khu kinh tế cửa
khẩu quốc tế Cầu Treo

quyền phê duyệt các kế hoạch phát triển 5 năm và hàng năm. Các đồ án
quy hoạch và kế hoạch được xây dựng đồng bộ đã tạo điều kiện thuận lợi
cho việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư của doanh
nghiệp, người dân được thuận lợi và đúng định hướng.
3.2.2. Thực trạng xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các
chính sách phát triển đối với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
- Về xây dựng, ban hành chính sách
Chính sách áp dụng cho KKTCK quốc tế Cầu Treo được ban hành
ở 2 cấp Trung ương và địa phương, trong đó chủ yếu là cơ chế chính
sách do cấp Trung ương ban hành nhưng cũng trên cơ sở đề xuất của
tỉnh Hà Tĩnh và các Bộ ngành Trung ương. Theo đó, toàn bộ KKTCK
quốc tế Cầu Treo là khu phi thuế quan (quan hệ trao đổi hàng hoá, dịch
vụ giữa KKTCK quốc tế Cầu Treo và thị trường trong nước là quan hệ
xuất khẩu, nhập khẩu; có tổ chức Hải quan thực hiện việc kiểm tra,
giám sát hàng hoá) kèm theo một loạt chính sách ưu đãi về thuế , tín
dụng, đầu tư;... Về phía địa phương, UBND tỉnh Hà Tĩnh cũng đã ban
hành Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 22/8/2008 bổ sung một số
chính sách ưu đãi đầu tư.
- Về tổ chức thực hiện chính sách
Tính từ năm 2008, các cơ chế chính sách do Trung ương ban hành


14
mà KKTCK quốc tế Cầu Treo được áp dụng có rất nhiều thay đổi và
thường xuyên gặp những vướng mắc. Đặc biệt, kể từ ngày 01/9/2016 trở đi
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 có hiệu lực, một
số chính sách tài chính hiện đang áp dụng đối với các KKTCK s hết hiệu
lực, đặc biệt là KKTCK quốc tế Cầu Treo s không còn là khu phi thuế
quan (do không được ngăn cách với bên ngoài bằng hàng rào cứng), làm
nảy sinh nhiều vướng mắc ảnh hưởng lớn đến hoạt động quản lý nhà nước

Xuất khẩu (triệu USD)

25.14

32.15

34.68

48.9

79.04

120.42

102.98

87.88

Nhập khẩu (triệu USD)

30.72

60.87

51.88

67.7

104.72


nhiều nhất, lý do là tuyến đường Viêng Chăn - Cầu Treo hiện nay là tuyến
đường ngắn nhất từ Thủ đô Viêng Chăn của Lào sang Việt Nam.


15
Bảng 3.2: Số liệu xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
giai đoạn 2008-2015
Chỉ tiêu

2008

2009

2010

Năm
2011 2012

2013

2014

2015

Lượt người xuất cảnh,
274.67 261.41 248.84 350.62 516.25 521.03 608.6 626.01
nhập cảnh
Lượt phương tiện xuất
cảnh, nhập cảnh


Cũng như tại nhiều khu vực biên giới khác, ở KKTCK quốc tế Cầu
Treo song song với hoạt động xuất nhập khẩu chính ngạch vẫn còn hiện
tượng buôn bán, vận chuyển hàng cấm, hàng nhập lậu. Các mặt hàng


16
buôn lậu qua biên giới chủ yếu là: Nước giải khát, gạo, các mặt hàng
điện tử điện lạnh như tủ lạnh, điều hòa, rượu, pháo… Các cơ quan quản
lý nhà nước tại cửa khẩu thường xuyên bố trí đủ lực lượng để duy trì và
thực hiện nghiêm túc công tác tuần tra, kiểm soát, nắm tình hình buôn
lậu, gian lận thương mại trong địa bàn hoạt động. Riêng năm 2015 xử lý
108 vụ vi phạm thủ thục Hải quan, thu 618,6 triệu đồng; bắt giữ, xử lý
22 vụ/64 đối tượng.
3.2.4. Thực trạng kiểm tra, giám sát và xử lý các vấn đề phát sinh
tại Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các vấn đề phát sinh trong hoạt
động của KKTCK quốc tế Cầu Treo chủ yếu do Ban quản lý KKTCK,
BQLCK và các lực lượng chức năng trong KKTCK thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ được giao, một số nội dung kiểm tra, giám sát thực hiện
theo cơ chế phối hợp. Ngoài ra, UBND huyện Hương Sơn có trách nhiệm
phối hợp với BQLKKT trong công tác kiểm tra đối với một số lĩnh vực
hoạt động tại KKTCK như quản lý quy hoạch, xây dựng, giám sát việc
quản lý, sử dụng đất đai theo thẩm quyền; nguyên tắc kiểm tra là không
gây chồng chéo để ảnh hưởng đến các hoạt động của KKTCK. Giai đoạn
2008-2015, BQL KKTCK đã tổ chức 116 cuộc thanh tra, kiểm tra, giám
sát đột xuất và định kỳ theo kế hoạch; qua thanh tra, kiểm tra, giám sát đã
phát hiện, xử lý 56 vụ việc vi phạm phạm về quy hoạch và sử dụng đất,
giải phóng mặt bằng, vi phạm Giấy phép đầu tư; kiến nghị Chính phủ và
các Bộ, ngành có liên quan tháo gỡ 09 vụ việc vướng mắc về chính sách
thuộc thẩm quyền cấp trung ương.

Thứ sáu, việc phân cấp, ủy quyền cho BQL KKTCK trong một số
lĩnh vực còn thiếu nhất quán, cơ chế phối hợp giữa các lực lượng chức
năng chuyên ngành tại KKTCK quốc tế Cầu Treo chưa thực sự thống nhất
và hiệu quả.
- Nguyên nhân:
Một là, cơ sở hạ tầng KKTCK còn yếu kém, nguồn lực đầ.u tư phát
triển hạn chế, giải phóng mặt bằng khó khăn.
Hai là, hệ thống các trục giao thông chính nối KKTCK quốc tế Cầu
Treo với nội địa và Lào chậm được đầu tư nâng cấp.
Ba là, khung khổ pháp lý và chính sách của Trung ương đối với
KKTCK thiếu ổn định, chồng chéo, vướng mắc nhưng chậm được tháo gỡ.
Bốn là, chính sách của các quốc gia láng giềng và các Hiệp định thương
mại tự do.
Năm là, việc bố trí, sắp xếp tổ chức bộ máy QLNN đối với KKTCK
sau khi hợp nhất hai Ban quản lý chưa được quan tâm đúng mức; trình lao
động trong KKTCK còn thấp.
Sáu là, công tác xúc tiến thương mại - đầu tư chưa hiệu quả.
Bảy là, chậm triển khai hợp tác giữa hai nước láng giềng.


18
Chƣơng 4
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
KHU KINH TẾ CỬA KHẨU QUỐC TẾ CẦU TREO
4.1. BỐI CẢNH MỚI TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC CÓ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHU KINH TẾ CỬA KHẨU
QUỐC TẾ CẦU TREO
4.1.1. Bối cảnh quốc tế có ảnh hƣởng đến sự phát triển của Khu
kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo

có lợi thế đặc biệt để xây dựng đặc khu kinh tế với cơ chế đặc thù, hiệu
lực, hiệu quả, có sức lan tỏa lớn đến chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông
nghiệp, cơ cấu lao động và cả nền kinh tế.
- Định hướng về hợp tác với các nước láng giềng có liên quan đến
phát triển kinh tế cửa khẩu và Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo
Định hướng về hợp tác thương mại giữa Việt Nam với Lào và Thái Lan
giai đoạn 2015-2020 cùng với vị trí chiến lược của mình, KKTCK quốc tế
Cầu Treo s có cơ hội hưởng lợi từ quan hệ thương mại này để đẩy mạnh phát
triển kinh tế cửa khẩu và đưa KKTCK quốc tế Cầu Treo trở thành một trong
những đầu mối quan trọng của những hợp tác liên vùng đó.
- Quan điểm, mục tiêu quy hoạch phát triển các Khu kinh tế cửa
khẩu của Chính phủ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã đã xác
định tập trung ưu tiên đầu tư bằng nguồn vốn từ ngân sách để xây dựng
đồng bộ về kết cấu hạ tầng và mô hình tổ chức quản lý, cơ chế chính sách
cho một số khu kinh tế cửa khẩu hoạt động có hiệu quả cao. KKTCK quốc
tế Cầu Treo hiện là một trong 9 KKTCK trọng điểm của cả nước. Đây là
một lợi thế để KKTCK quốc tế Cầu Treo hoàn thiện cơ chế chính sách, tập
trung đầu tư kết cấu hạ tầng để phát triển.
4.1.3. Bối cảnh phát triển của tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 20162020 và những năm tiếp theo
Hiện nay Hà Tĩnh đang chủ trương rà soát lại các quy hoạch, nhất là
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cho phù hợp với tình hình
thực tiễn và bối cảnh mới. Trong đó có yêu cầu cập nhật các cơ chế, chính
sách và bối cảnh tình hình mới để đề xuất điều chỉnh quy hoạch, chiến
lược, chính sách và bố trí nguồn lực, nhân lực cho KKTCK quốc tế Cầu
Treo. Đây là điều kiện thuận lợi để KKTCK quốc tế Cầu Treo bước sang
một giai đoạn phát triển mới.
4.1.4. Những cơ hội và thách thức đối với sự phát triển của Khu
kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
- Những cơ hội, thuận lợi cơ bản
Thứ nhất, yếu tố địa kinh tế: KKTCK quốc tế Cầu Treo có vị trí quan

Ba là, việc xây dựng chính sách đặc thù trong tình hình mới cho
KKTCK quốc tế Cầu Treo phải đảm bảo không trái với những cam kết
WTO và các FTA.
Bốn là, các vấn đề về an ninh, chính trị, xã hội cần phải giải quyết.
Năm là, điểm xuất phát của KKTCK quốc tế Cầu Treo nếu tính từ
thời điểm này vẫn còn thấp, đây vẫn là khu vực đặc biệt khó khăn, kinh tế
kém phát triển, nền sản xuất lạc hậu, hạ tầng yếu kém.
4.2. QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC CẤP
TỈNH ĐỐI VỚI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU QUỐC TẾ CẦU TREO
(i) Tập trung hoàn thiện tổ chức bộ máy QLNN đối với KKTCK theo
hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; (ii) Rà soát, điều chỉnh, xây dựng và
ban hành các quy hoạch, kế hoạch, các chính sách đặc thù, phù hợp với
điều kiện thực tiễn của địa phương và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
trong tình hình mới nhằm khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của
địa phương; (iii) Tạo môi trường thuận lợi, thông thoáng để thu hút đầu tư
phát triển công nghiệp, thương mại và các loại hình dịch vụ, giải quyết


21
việc làm (iv) Quản lý nhà nước đối với KKTCK quốc tế Cầu Treo phải đáp
ứng nhu cầu về cơ sở hạ tầng, khai thác và sử dụng đất có hiệu quả, giải
quyết vấn đề ô nhiễm môi trường; (v) Quản lý nhà nước đối với KKTCK
quốc tế Cầu Treo phải gắn với mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh
tế quốc tế, nhất là đối với Lào.
4.3. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU QUỐC TẾ CẦU TREO
4.3.1. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý và nâng cao chất lƣợng
nguồn nhân lực cho Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
Sớm kiện toàn tổ chức bộ máy của BQL KKT tỉnh và BQLCK đảm
bảo cơ cấu hợp lý, tinh gọn nhưng phải đủ số nhân lực, chủ động để thực

sinh trong hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
4.3.6. Xúc tiến thành lập Khu hợp tác kinh tế biên giới Hà Tĩnh Bôlykhămxay
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh cần xúc tiến để sớm thành lập Khu hợp
tác kinh tế biên giới Hà Tĩnh - Bôlykhămxay nhằm thiết lập một không gian
kinh tế chung, đưa hoạt động thương mại giữa hai nước và trong khu vực
ngày một phát triển, hội nhập sâu, rộng và có hiệu quả hơn.
4.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
4.4.1. Kiến nghị với Quốc hội
Kiến nghị Quốc hội nghiên cứu, xem xét ban hành một bộ Luật riêng
về KKT (trong đó có KKTCK) để tạo khung cơ sở pháp lý chung, thống
nhất, có hiệu lực pháp lý cao hơn trong việc điều chỉnh các vấn đề liên
quan đến KKT.
4.4.2. Kiến ngh đối với Ch nh ph và các , ngành Trung ương
- Kiến nghị với Chính phủ: Đề nghị Chính phủ thỏa thuận với Chính
phủ Lào thống nhất thành lập Khu hợp tác kinh tế biên giới Hà Tĩnh Bôlykhămxay. Rà soát, ban hành chính sách riêng cho các KKTCK trọng
điểm; Thống nhất một đầu mối cấp Bộ quản lý nhà nước các KKT và thực
hiện mô hình "một cửa" tập trung cấp Trung ương đối với các KKT.
- Kiến nghị với các Bộ
- Đề nghị Bộ Kế hoạch & Đầu tư quan tâm ưu tiên kêu gọi vốn ODA
cho các công trình hạ tầng quan trọng của KKT; hướng dẫn doanh nghiệp
tiếp cận chính sách hỗ trợ vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để
đầu tư hạ tầng KKT; Hướng dẫn thủ tục rút gọn đối với các dự án đầu tư
vào các KKTCK trọng điểm để tạo điều kiện thuận lợi, kích hoạt thu hút
đầu tư vào KKTCK.
- Đề nghị Bộ Tài chính nghiên cứu, xây dựng trình Thủ tướng Chính
phủ ban hành các cơ chế, chính sách tài chính đối với KKTCK phù hợp
với các Luật mới ban hành và các FTA mà Việt Nam đã tham gia và cam
kết tham gia.
- Đề nghị Bộ Giao thông vận tải thống nhất với các Bộ Giao thông
của Lào, Thái Lan để đưa các tuyến Đường 8A, Đường 12 (Việt Nam) và

hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu,...). Luận án cũng đã nghiên cứu
những kinh nghiệm QLNN đối với một số KKTCK có điều kiện tương
đồng và rút ra những bài học có ý nghĩa cho QLNN đối với KKTCK quốc
tế Cầu Treo.
Dựa trên khung phân tích lý luận và thực tiễn đã xác lập, luận án đi
sâu phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với KKTCK quốc tế Cầu
Treo, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong QLNN đối



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status