Biện pháp tạo động lực làm việc cho giáo viên mầm non thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ THỊ HỒNG OANH

BIỆN PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CHO GIÁO VIÊN MẦM NON THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN, NĂM 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ THỊ HỒNG OANH

BIỆN PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CHO GIÁO VIÊN MẦM NON THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã ngành: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Út Sáu

THÁI NGUYÊN, NĂM 2018


công tác, học tập và khả năng có hạn, chắc chắn luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót. Kính mong sự chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng
nghiệp và những người quan tâm nghiên cứu khoa học nói chung và lĩnh vực
khoa học quản lý giáo dục nói riêng.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2018
Tác giả

Lê Thị Hồng Oanh

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 2
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
5. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 4
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

2.4.3. Đánh giá quy trình tạo động lực làm việc cho giáo viên mầm non
tại thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên ................................................................. 63
2.4.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo động lực làm việc của
giáo viên mầm non trên địa bàn thị xã Phổ Yên ............................................... 67
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .................................................................................... 68
Chương 3: BIỆN PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO GIÁO
VIÊN MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH
THÁI NGUYÊN ............................................................................................... 69
3.1. Một số nguyên tắc khi đề xuất biện pháp tạo động lực cho giáo viên
mầm non trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên ................................. 69
3.2. Các biện pháp tạo động lực làm việc cho giáo viên trên địa bàn thị
xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên .......................................................................... 70
3.2.1. Tạo động lực thông qua kích thích về vật chất đối với GVMN .............. 70

iv


3.2.2. Tạo động lực thông qua việc hoàn thiện hệ thống đánh giá thi đua
khen thưởng tại từng trường mầm non trên địa bàn thị xã Phổ Yên. ................ 71
3.2.3. Tạo ra các tiêu chí cụ thể trong công tác tạo động lực làm việc
bằng công cụ phúc lợi tại chính đơn vị trường mầm non địa bàn thị xã
Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. .............................................................................. 72
3.2.4. Tạo động lực thông qua hoàn thiện công tác đánh giá chất lượng
giáo viên mầm non tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. ............................... 73
3.2.5. Tạo động lực thông qua tổ chức các hoạt động văn hóa tại các
trường mầm non trên địa bàn thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên. ..................... 74
3.2.6. Tạo động lực thông qua hoàn thiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng, cơ
hội phát triển và thăng tiến cho GVMN tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên ...... 75
3.2.7. Cải thiện môi trường làm việc, tiếp tục nâng cao chất lượng hệ
thống và đồng bộ cơ sở vật chất hạ tầng trên địa bàn thị xã Phổ Yên tỉnh


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Danh sách các Trường mầm non trên địa bàn thị xã Phổ Yên,
tỉnh Thái Nguyên ............................................................................. 39
Bảng 2.2: Trình độ đội ngũ cán bộ, GVMN thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên ............................................................................................ 40
Bảng 2.3: Tuổi của GVMN trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh thái Nguyên .......... 43
Bảng 2.4: Thực trạng công việc của GVMN trên địa bàn thị xã Phổ Yên,
tỉnh Thái Nguyên ............................................................................. 51
Bảng 2.5: Đánh giá yếu tố kích thích tạo động lực bên trong đối với
GVMN trên địa bàn thị xã Phổ Yên ................................................ 53
Bảng 2.6: Đánh giá thực trạng yếu tố bên ngoài tác động tạo động lực
làm việc cho GVMN trên địa bàn thị xã Phổ Yên .......................... 58
Bảng 2.7: Thực trạng quy trình tạo động lực cho GVMN thị xã Phổ Yên,
tỉnh Thái Nguyên ............................................................................. 64

v


DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 1.1: Quá trình tạo động lực...................................................................... 13
Sơ đồ 1.2: Hệ thống nhu cầu của Maslow ......................................................... 29

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non có vị trí quan
trọng, là khâu đầu tiên đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách

tiếp giáp với Thành phố Hà Nội. Hiện nay, thị xã Phổ Yên đang có tốc độ đô
thị hoá vào loại nhanh và mạnh nhất tỉnh Thái Nguyên. Cùng với sự phát triển
kinh tế, sự ra đời của nhiều khu công nghiệp dẫn đến số trẻ mầm non trên địa
bàn ngày một gia tăng giáo dục cũng đang được các cấp lãnh đạo và nhân dân
thị xã Phổ Yên xác định là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Tuy nhiên, chất
lượng giáo dục mầm non của thị xã vẫn còn nhiều hạn chế. Hạn chế đó do cả
nguyên nhân chủ quan và khách quan, trong đó có nguyên nhân từ cơ chế chính
sách tạo động lực làm việc cho giáo viên mầm non.
Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi đã chọn vấn đề
“Biện pháp tạo động lực làm việc cho giáo viên mầm non trên địa bàn thị xã
Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên” để nghiên cứu với mong muốn từ việc khảo sát
thực trạng tạo động lực cho giáo viên mầm non trên địa bàn thị xã Phổ Yên để
đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc tạo động lực cho đội
ngũ này. Từ đó, góp phần vào việc cải thiện, nâng cao chất lượng giáo dục
mầm non cũng như chất lượng làm việc của đội ngũ giáo viên mầm non trên
địa bàn Thị xã.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về tạo động lực cho giáo
viên mầm non trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, luận văn đề xuất
một số biện pháp tạo động lực làm việc cho giáo viên mầm non, góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ từ đó nâng cao chất lượng đào
tạo giáo dục mầm non trên địa bàn khảo sát.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho giáo viên
mầm non.
- Phát hiện thực trạng động lực và tạo động lực làm việc cho giáo viên
mầm non trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất biện pháp tạo động lực làm việc cho giáo viên mầm non trên
địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.


hiểu về thực trạng động lực và tạo động lực làm việc cho giáo viên mầm non
trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

3


- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia về tính cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp tạo động lực làm việc cho GVMN trên địa bàn thị xã Phổ Yên,
tỉnh Thái Nguyên.
- Phương pháp điều tra: Chúng tôi đã thiết kế bảng hỏi dành cho cán bộ
quản lý và GVMN về động lực và tạo động lực làm việc cho GVMN trên địa
bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
6.3 Phương pháp phỏng vấn sâu
Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn sâu 04 giáo viên để tìm hiểu động lực
làm việc và tạo động lực làm việc cho giáo viên mầm non trên địa bàn Thị xã
Phổ Yên - Thái Nguyên.
6.4 Phương pháp thống kê toán học
Chúng tôi sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý, tổng hợp số liệu
thu được từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, trên cơ sở đó rút ra kết luận
khoa học, nhận xét mang tính khái quát.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quy trình tạo động lực làm việc
cho GVMN thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2020, từ đó đưa
ra các biện pháp tạo động lực nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc giáo dục trẻ
mầm non trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Kiến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục,
Phần nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc của giáo viên mầm non.
Chương 2: Thực trạng động lực và tạo động lực cho giáo viên mầm non

nhập tăng, còn lương cao quan trọng hơn trong nhóm có thu nhập thấp... Tuy
nhiên, các học thuyết trên chỉ đề cập tới hai khía cạnh của vấn đề đó là các yếu tố
tạo động lực và cách thực hiện. Poter và Lauler (1968) đã kết hợp các học thuyết
trên và đưa ra một mô hình tổng thể trong tạo động lực. Whetten và Cameron
(1991) và Wood, Wallace, Zeface (2001) cũng ủng hộ mô hình này.

5


Cuốn sách Tạo động lực làm việc - Phải chăng chỉ có thể bằng tiền? của
tác giả Business Edge [6] đã đặt ra những vấn đề tạo động lực cho người lao
động thông qua nhiều phương thức khác nhau (không chỉ thông qua công cụ tài
chính là tiền). Bởi xuất phát từ thực tiễn rất nhiều nhà lãnh đạo, quản lý đã phải
tự đặt câu hỏi tại sao khi tăng lương mà nhân sự vẫn rời bỏ tổ chức, tại sao
người lao động chỉ hết giờ mà không hết việc. Tiền có thể là công cụ tạo động
lực với đối tượng này, nhưng lại không phải là nhân tố 3 kích thích người khác
làm việc. Nhà quản lý cần xác định mục tiêu làm việc của người lao động để
tìm công cụ kích thích phù hợp.
Daniel H. Pink (2013) tác giả cuốn sách “Động lực chèo lái hành vi - Sự
thật kinh ngạc về những động cơ thúc đẩy động lực của con người” [7] đã đưa
ra những luận điểm mới về động lực làm việc của con người trong thế kỷ. Tác
giả nhận định rằng các tổ chức, doanh nghiệp hiện nay chưa khai thác và đánh
giá đúng vai trò của nó do vẫn còn lệ thuộc nhiều vào các mô hình tạo động lực
cũ. Cuốn sách chỉ ra rằng động lực của con người được biểu hiện qua 3 mức.
Cuốn sách đề cao và khuyến khích sử dụng động lực 3.0 - Tăng cường các biện
pháp tạo động lực nội tại bên trong mỗi con người, phát huy tính chủ động, tinh
thần, nhiệt huyết mỗi cá nhân. Trên thực tế tùy vào từng hoàn cảnh cụ thể, tùy
người lao động, tùy công việc để áp dụng các động lực. Cần có sự kết hợp hài
hòa cả ba loại động lực 1.0, 2.0, 3.0. Đôi khi, tại cùng một thời điểm nhất định
cần phải kết hợp cả ba loại động lực.

sách này đã trình bày một 4 số vấn đề lý luận về động lực, một số động lực
chính trị - tinh thần quan trọng và vấn đề sử dụng đúng đắn tích cực của con
người trong sự phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu trên ở tầm vĩ mô và đứng
ở góc độ giải quyết vấn đề kinh tế xã hội nhưng chưa chú trọng nhiều đến yếu
tố con người.
Các vấn đề lý thuyết về tạo động lực còn được đề cập đến trong một số
công trình khác như: Giáo trình Hành vi tổ chức do Bùi Anh Tuấn chủ biên
[34], Giáo trình Động lực làm việc trong tổ chức hành chính nhà nước do tác
giả Nguyễn Thị Hồng Hải chủ biên…

7


Vấn đề tạo động lực xét về mặt thực tiễn đã được nghiên cứu khá nhiều.
Có thể kể đến một số công trình như sau:
Trong luận văn Xây dựng chính sách tạo động lực cho người lao động
tại công ty cổ phần công nghệ viễn thông tin học (COMIT CORP) [22], tác giả
Trần Thị Thanh Huyền đã tiến hành khảo sát, đánh giá về hoạt động khuyến
khích nhân viên của COMIT CORP như: (1). Chính sách thưởng (Thưởng cuối
năm, Thưởng trong quá trình, thưởng theo tháng, theo từng vụ như tìm được
khách hàng mới, Thưởng cho những ý tưởng mới được áp dụng trong công ty
hoặc cho những vấn đề công ty gặp phải), (2). Chế độ phúc lợi của công ty; (3).
Chính sách đào tạo nước ngoài: nhân viên của công ty sau một năm làm việc
đều được cử sang nước ngoài để đào tạo; (4). Điều kiện làm việc. Bên cạnh đó,
luận văn còn đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực tại công ty
COMIT như phong cách lãnh đạo, đánh giá nhân viên. Từ đó, tác giả đưa ra 7
giải pháp xây dựng chính sách tạo động lực dựa trên thực tế của công ty gồm:
(1). Thiết lập bộ phận đề khởi động và duy trì chính sách tạo động lực trong
công ty; (2). Lãnh đạo cùng nhân viên thiết lập mục tiêu phấn đấu; (3) Đánh giá
sự thực hiện công việc; (4). Xây dựng môi trường văn hóa trong công ty; (5).

đã đưa ra 5 giải pháp cơ bản dựa trên đặc thù cho công ty bao gồm: (1). Tăng
thu nhập bình quân tháng cho người lao động; (2). Cải tiến hình thức trả lương
hợp lý - Điều chỉnh kết cấu tiền lương hợp lý; (3). Xây dựng chế độ giờ làm
việc và nghỉ ngơi hợp lý; (4). Phân công hợp lý phù hợp với trình độ chuyên
môn; (5). Khuyến khích một số hình thức phúc lợi tự nguyện.
Luận văn của tác giả Lê Ngọc Hưng Tạo động lực cho người lao động
tại Công ty điện toán và truyền số liệu, Luận văn thạc sĩ Học viện Bưu chính
Viễn thông [20] đã làm rõ một số vấn đề liên quan đến tạo động lực cho người
lao động tại địa bàn khảo sát như: Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện
công việc; chú trọng công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn; chú trọng
việc tạo động lực từ công tác tuyển chọn, bố trí, sắp xếp lại lao động, điều kiện
làm việc và môi trường làm việc; tạo động lực thông qua công tác đãi ngộ.
Thành công của luận văn là đã làm rõ được việc tạo động lực trong việc thực

9


hiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được thực hiện theo quy chế
của VNPT/VDC, giải quyết các nhu cấu cấp bách về đào tạo nguồn nhân lực
cho đơn vị để đơn vị phát huy được bản sắc văn hóa doanh nghiệp.
Trong luận văn Giải pháp nâng cao động lực thúc đẩy người lao động
tại Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất Việt - Hàn [40] đã hệ thống nên một
khung lý thuyết hoàn chỉnh từ đó phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp
hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty. Luận văn cũng
chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế ấy từ đó đề xuất
những giải pháp tương đối khả thi với thực tế của Công ty.
Trong luận văn Tạo động lực cho đội ngũ giảng viên tại Trường Cao
đẳng Sư phạm Đắk Lắk, tác giả Đỗ Thị Mỹ Duyên (2014) [10] đã hệ thống hóa
những vấn đề lý luận về tạo động lực cho giảng viên tại các trường cao đẳng và
đại học tạo khung lý thuyết cho nghiên cứu đề tài từ đó phân tích thực trạng

Tuy nhiên, chúng tôi chưa thấy có công trình nào nghiên cứu về vấn đề
tạo động lực cho GVMN trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Vì vậy,
những công trình và tài liệu trên đây là những gợi mở quý báu để chúng tôi tiến
hành tìm hiểu, nghiên cứu đề tài “Xây dựng biện pháp tạo động lực làm việc
cho giáo viên mầm non trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Các khái niệm công cụ
1.2.1. Động lực và tạo động lực làm việc
1.2.1.1. Động lực
* Động lực và động lực lao động
Khái niệm Động lực: Theo tác giả của cuốn giáo trình Hành vi tổ chức:
“Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người
nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu
hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục
tiêu của tổ chức cũng như của bản thân người lao động” ...[37, tr. 89]
Theo giáo trình Quản trị nhân sự: “Động lực là sự khao khát và tự
nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các
mục tiêu của tổ chức. Động lực thúc đẩy là kết quả của rất nhiều nguồn lực

11


hoạt động đồng thời, nó xuất phát từ bên trong mỗi người, đồng thời xuất phát
từ chính trong môi trường sống và làm việc của con người” ... [33, tr.134]
Từ khái niệm trên có thể hiểu động lực làm việc/động lực lao động là yếu
tố thúc đẩy con người làm việc hăng say và có hiệu quả hơn. Dù có rất nhiều
định nghĩa về động lực lao động song nhìn chung động lực là những gì thôi
thúc, thúc đẩy con người làm việc. Con người hành động đều có mục đích là
thoả mãn nhu cầu.
* Đặc điểm của động lực lao động gồm:
- Động lực gắn liền với công việc, tổ chức và môi trường làm việc, nó

Các
động


Hành
vi tìm
kiếm

Nhu cầu
được
thoả
mãn

Giảm
căng
thẳng

Sơ đồ 1.1: Quá trình tạo động lực
[Dẫn theo 37, tr. 91]
Khi nhu cầu không được thoả mãn sẽ tạo ra sự căng thẳng dẫn đến kích
thích động cơ bên trong mỗi cá nhân. Những động cơ này tạo ra sự tìm kiếm để
thoả mãn những nhu cầu này và làm giảm căng thẳng.
Người lao động khi không được tạo động lực họ thường ở trong trạng
thái căng thẳng. Để làm dịu sự căng thẳng này họ sẽ tham gia vào hoạt động.
Tạo động lực thúc đẩy được hiểu là tất cả các biện pháp của nhà quản trị áp
dụng vào người lao động nhằm khích lệ họ nâng cao thành tích và giúp họ hoàn
thành nhiệm vụ một cách hiệu quả.
1.2.2. Giáo viên mầm non và hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non
1.2.2.1. Giáo viên mầm non
Theo Điều lệ Trường mầm non (Ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất

xây dựng yếu tố ban đầu về nhân cách cho trẻ. Giáo viên là chủ thể của quá trình
chăm sóc giáo dục trẻ. Họ là lực lượng chủ yếu, là nhân vật trung tâm thực hiện
chương trình giáo dục của nhà trường. Vì thế, giáo viên mầm non có vai trò quan
trọng, là nhân tố có ý nghĩa quyết định chất lượng giáo dục mầm non.
b. Nhiệm vụ
Điều 35. Nhiệm vụ của giáo viên - Trích Điều lệ Trường mầm non (Ban
hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã quy định giáo viên mầm non có 6
nhiệm vụ sau:
1. Bảo vệ an toàn sức khoẻ, tính mạng của trẻ trong thời gian trẻ ở
trường mẫu giáo, ở nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.
2. Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo
chương trình giáo dục mầm non: Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục; Xây dựng
môi trường giáo dục, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

14


em; Đánh giá và quản lý trẻ em; Chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ em; Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà
trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.
3. Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo;
Gương mẫu, thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của
trẻ em; Bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; Đoàn kết, giúp đỡ
đồng nghiệp.
4. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ
trẻ, chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em.
5. Rèn luyện sức khỏe; Học tập văn hoá; Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
6. Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status