BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHAN TÔN NỮ NGUYÊN HỒNG
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG BÁO CÁO
TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC
NHÓM NGÀNH VẬN TẢI NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHAN TÔN NỮ NGUYÊN HỒNG
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG BÁO CÁO
TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC
NHÓM NGÀNH VẬN TẢI NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. TRƯƠNG BÁ THANH
1.4. VAI TRÒ CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM .............................................................. 13
1.5. ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN ......................... 16
1.5.1 Đo lường không trọng số................................................................ 17
1.5.2 Đo lường có trọng số...................................................................... 17
1.6. LÝ THUYẾT VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN ................................... 18
1.6.1 Lý thuyết đại diện (Agency theory) ............................................... 18
1.6.2 Lý thuyết tín hiệu (Signalling theory) ............................................ 19
1.6.3 Lý thuyết chi phí chính trị (Political costs theory)......................... 19
1.6.4 Lý thuyết chi phí sở hữu (Proprietary costs theory)....................... 20
1.6.5 Lý thuyết về chi phí vốn (Cost of capital theory) ............................. 20
1.6.6 Lý thuyết về tính hợp pháp và tổ chức(Legitimacy theory and
Institutional theory) ................................................................................. 21
1.6.7 Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency theory)...................................... 22
1.7. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ
THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP .................................................. 22
1.7.1 Kích thước của hội đồng quản trị................................................... 22
1.7.2 Giám đốc điều hành độc lập với hội đồng quản trị ........................ 23
1.7.3 Quy mô doanh nghiệp .................................................................... 23
1.7.4 Khả năng sinh lời............................................................................ 24
1.7.5 Đòn bẩy tài chính ........................................................................... 25
1.7.6 Khả năng thanh toán....................................................................... 25
1.7.7 Loại hình kinh doanh...................................................................... 26
1.7.8 Công ty kiểm toán .......................................................................... 26
1.7.9 Tài sản thế chấp.............................................................................. 27
1.7.10 Hiệu quả sử dụng tài sản .............................................................. 27
3.2. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ
CÔNG BỐ THÔNG TIN ........................................................................ 56
3.2.1. Đặc điểm công bố thông tin .......................................................... 56
3.2.2. Phân tích mối tương quan giữa các biến trong mô hình ............... 58
3.2.3 Kết quả hồi quy và kiểm định mô hình .......................................... 61
3.2.4 Đánh giá kết quả nghiên cứu.......................................................... 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ....................................................................... 68
CHƯƠNG 4. HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ KIẾN NGHỊ................... 69
4.1. HÀM Ý CHÍNH SÁCH................................................................... 69
4.1.1. Hoàn thiện BCTC.......................................................................... 69
4.1.2. Hoàn thiện việc công bố thông tin ................................................ 70
4.1.3. Khuyến khích các công ty niêm yết gia tăng các công bố thông tin
tự nguyện ................................................................................................. 73
4.1.4. Xử phạt nghiêm khắc với những vi phạm về công bố thông tin
trong BCTC của công ty niêm yết........................................................... 74
4.1.5. Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, xử lý và công bố thông tin của
SGDCK.................................................................................................... 75
4.1.6. Xây dựng được đội ngũ những người hành nghề kế toán có chuyên
môn cũng như đạo đức nghề nghiệp ....................................................... 76
4.1.7. Xây dựng cơ chế giám sát thông tin.............................................. 77
4.2. KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 78
4.2.1. Kết quả đạt được............................................................................ 78
4.2.2. Những hạn chế còn tồn tại............................................................. 79
KẾT LUẬN............................................................................................ 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
:
Khối lượng giao dịch
TTCK
:
Thị trường chứng khoán
TTLKCK
:
Trung tâm lưu ký chứng khoán
UBCKNN :
Uỷ ban chứng khoán Nhà nước
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
bảng
Trang
Nội
Kết quả thống kê mô tả chỉ số công bố thông tin các DN
3.5
niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ
54
Chí Minh
3.6
Bảng thống kê mô tả các biến độc lập
56
3.7
Bảng phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình 1
58
3.8
Bảng phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình 2
59
3.9
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
TTCK là thị trường buôn bán lại tài sản khá đặc biệt, tài sản vốn doanh
nghiệp. Loại hàng hóa này có một đặc tính khác các hàng hóa tiêu dùng là nó
có chứa sự “sợ hãi”. Ta biết theo qui luật hàng hóa thông dụng, khi giá giảm
lượng mua có thể tăng lên, để đạt tới mức giá cân bằng mới. Điều khác sẽ đi
khi có sự sợ hãi, nghĩa là khi hàng hóa tài sản vốn giảm, nó gây ra sự sợ hãi
và xu hướng giảm thường tiếp tục, và tính khoản sụt giảm đáng kể. Trên
TTCK, cũng như phần lớn các thị trường tài chính khác, niềm tin cực kỳ quan
trọng. Niềm tin ấy không tự nhiên sinh ra, mà các thiết chế và sự công bằng
với người tham gia quyết định. Để tránh khỏi những thiệt hại do biến động
gây ra thì cần xây dựng niềm tin qua hệ thống công bố thông tin.
Vấn đề công bố thông tin công ty trên TTCK được xem là yếu tố quan
trọng hàng đầu trong hệ thống thông tin của thị trường, bảo đảm cho thị trường
hoạt động công bằng, công khai và hiệu quả, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của nhà đầu tư. Trong thực tế nhiều công ty coi nhẹ việc công bố thông tin. Đó
là nhận định của các chuyên gia khi đề cập đến vấn đề công bố thông tin của
các doanh nghiệp Việt Nam tại hội thảo “Những bước chuẩn bị IPO thành công
cho doanh nghiệp” do UBCKNN phối hợp cùng truyền thông Mileage
(Singapore) và hãng tin Bloomberg tổ chức ngày 23/9/2010. Có công ty niêm
yết, trên website chỉ lơ thơ những thông tin cũ, ít cập nhật website, chậm công
bố những thông tin quan trọng của công ty. Ngoài ra còn tồn tại một khoảng
cách không nhỏ giữa nội dung thông tin phải công bố theo quy định và nội
dung thông tin mà các công ty niêm yết thực tế công bố. Điều này dẫn đến
những hệ quả không mong muốn cho mục tiêu minh bạch hóa thông tin trên
TTCK Việt Nam. Vậy có những nguyên nhân nào làm ảnh hưởng đến thực
trạng này. Có nhiều tác giả trong nước đã nghiên cứu ảnh hưởng của cácnhân
tố đến mức độ công bố thông tin trong doanh nghiệp niêm yết và cũng chưa có
một nghiên cứu nào về công bố thông tin cho nhóm ngành vận tải.
doanh nghiệp đã quá hạn công bố BCTC năm 2013 nhưng doanh nghiệp này
3
vẫn chưa công bố BCTC. Vậy mẫu nghiên cứu bao gồm 44 doanh nghiệp
ngành vận tải được niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Sử dụng chỉ số công bố thông tin(disclosure index) theo cách tiếp cận
không trọng số để đo lường mức độ công bố thông tin trong BCTC của các
doanh nghiệp vận tải.
- Thu thập dữ liệu và sử dụng phần mềm Excel, SPSS để kiểm tra, phân
tích số liệu nhằm đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin
trong BCTC của các doanh nghiệp.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, bảng biểu và
phụ lục, bố cục của luận văn được chia làm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công bố thông tin và các nhân tố ảnh
hưởng đến mức độ công bố thông tin của doanh nghiệp
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ
công bố thông tin
Chuơng 3: Phân tích kết quả nghiên cứu
Chương 4: Hàm ý chính sách và kiến nghị
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Cho đến nay công bố thông tin kế toán vẫn đang là một vấn đề gây
nhiều tranh cãi trên thế giới. Một trong những vấn đề này là mối quan hệ giữa
chất lượng thông tin kế toán và các thông tin công bố kế toán. Ví dụ như bài
nghiên cứu của Bello (2009) [12] về chất lượng thông tin tài chính và công bố
kế toán lạm phát ở các công ty thuộc ngành công nghiệp gốm sứ của Nigeria.
Một vấn đề khác nữa là thông tin kế toán nên được công bố theo những gì mà
người sử dụng thông tin cần. Chatterjee (2010) đã phát hiện ra rằng thông tin
không quen thuộc. Ngoài ra, các công ty được kiểm toán bởi các công ty kiểm
toán quốc tế sẽ quen thuộc hơn với các chỉ mục ít được biết đến, điều đó có
nghĩa là các công ty kiểm toán lớn sẽ công bố thông tin nhiều hơn.
5
Ngoài ra, cũng đã có rất nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của công bố
thông tin kế toán đến việc ra quyết định của người sử dụng thông tin bên
ngoài doanh nghiệp, ví dụ như các bài viết của Kanodia (2006) [18], Beyer và
Guttman (2010) [14]. Hầu hết các nghiên cứu này đều tập trung vào những
ảnh hưởng của công bố thông tin tự nguyện của các công ty niêm yết đến các
nhà đầu tư (bao gồm cả các nhà đầu tư là tổ chức kinh tế). Ví dụ, Bushee and
Noe (2000) [24] và Stephen (1990) [21]đã chỉ ra những ảnh hưởng của công
bố thông tin kế toán đến ROE hoặc giá trị cổ phiếu; Francis (2003) [48] và
Lambert and Verrecchia (2007) [36] cũng đã tìm ra ảnh hưởng của công bố
thông tin đến chi phí vốn vay. Thêm vào đó, các công bố thông tin tự nguyện
đã ảnh hưởng đến những khuyến cáo hay tư vấn của các nhà phân tích ở
Australia (Laohapowatana, 2005) [16].
Các nghiên cứu trước đây được nghiên cứu trong bối cảnh của các nước
đã phát triển như Anh, Mỹ, Úc nơi mà thị trường chứng khoán đã phát triển từ
rất lâu. Còn ở Việt Nam cũng có những nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng
đến mức độ công bố thông tin như tác giả Trương Bá Thanh và cộng sự [5]
trong nghiên cứu “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố
thông tin của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà
Nội”đã xây dựng thước đo để đo lường mức độ công bố thông tin trong BCTC
của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Các
biến giải thích sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: quy mô doanh nghiệp, khả
năng sinh lời, đòn bẩy nợ, khả năng thanh toán, chủ thể kiểm toán, thời gian
hoạt động và chủ thể kiểm toán. Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng sinh lời
thông tin trong BCTC của các doanh nghiệp vận tải niêm yết. Bên cạnh đó, tác
giả cũng xây dựng mức độ công bố thông tin thông qua 3 phương trình với các
biến phụ thuộc là chỉ số công bố thông tin tự nguyện, chỉ số công bố thông tin
bắt buộc và chỉ số công bố thông tin chung để có cách nhìn khái quát hơn về
mức độ công bố thông tin của các doanh nghiệp vận tải niêm yết hiện nay.
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN
VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ
THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI NIỆM VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN
Công bố thông tin là việc phổ biến toàn bộ thông tin của doanh nghiệp
liên quan đến hoạt động trong quá khứ, những dự báo cho tương lai, hoạt
động hiện tại và nhiều thông tin khác mà nhà đầu tư có thể yêu cầu.
Cụ thể hơn, công bố thông tin kế toán là việc công khai toàn bộ thông
tin về tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp được cung cấp thông
qua hệ thống các báo cáo tài chính trong một thời kỳ nhất định. Công bố
thông tin nhằm phục vụ cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, các tổ chức tín
dụng, ngân hàng, các chủ nợ…và đặc biệt là các nhà đầu tư.
Công bố thông tin bao gồm hai loại là các công bố bắt buộc và các
công bố tự nguyện hay không bắt buộc.
Công bố bắt buộc (Madatory disclosures): là những công bố kế toán
được yêu cầu bởi luật pháp và những quy định của một quốc gia hoặc một
vùng lãnh thổ. Những công bố này phải được trình bày theo những quy định
của Luật Kinh doanh, Ủy ban chứng khoán, Các cơ quan quản lý về kế toán,
GAAP [9] và Các Chuẩn mực kế toán. Các thông tin doanh nghiệp phải trình
tổ chức này.
-Thông tin của tổ chức niêm yết rõ ràng, chi tiết và có độ tin cậy cao.
-Thông tin của tổ chức niêm yết có thể cập nhật nhanh các diễn biến
của tổ chức niêm yết, nhất là các diễn biến liên quan đến hoạt động của tổ chức
này. Tuy nhiên, nguồn thông tin từ tổ chức niêm yết có hạn chế là:
- Nhà đầu tư khó tiếp cận được ngay các thông tin
- Dễ làm lộ bí mật kinh doanh của tổ chức niêm yết
9
- Nhà quản trị thường lạm dụng quyền của mình để cản trở việc công bố
thông tin ra các phương tiện thông tin đại chúng.
Thông tin từ tổ chức kinh doanh chứng khoán
Ưu điểm của thông tin do tổ chức kinh doanh chứng khoán cung cấp là:
- Giúp cho những người có liên quan thấy được diễn biến trên TTCK
qua các giai đoạn, phục vụ tốt cho việc quản lý, phân tích đánh giá và đầu tư
chứng khoán.
- Thông tin do các tổ chức này cung cấp có tính hệ thống, logic và có
thể tiếp cận theo từng nội dung mà mình quan tâm, và trong những trường
hợp cần thiết có thể được cung cấp dịch vụ tư vấn theo yêu cầu.
- Thông qua hệ thống thông tin của các tổ chức kinh doanh chứng
khoán, chúng ta có thể thấy được số lượng nhà đầu tư tham gia kinh doanh
chứng khoán và tình hình thực hiện các GDCK. Điều này có ý nghĩa rất quan
trọng đối với các nhà quản lý nhằm kiểm soát các giao dịch của các chủ thể
tham gia TTCK. Mặc dù vậy, thông tin của tổ chức kinh doanh chứng khoán
có hạn chế là:
- Việc cung cấp thông tin bị chi phối bởi yếu tố lợi ích là rất lớn. Nếu
cung cấp thông tin đầy đủ thì có nguy cơ xâm phạm đến quyền lợi của nhà đầu
tư và quyền lợi khách hàng.
và đầy đủ về thông tin do người được uỷ quyền công bố thông tin công bố.
+Trường hợp thực hiện công bố thông tin thông qua người được ủy
quyền công bố thông tin, công ty đại chúng, tổ chức phát hành, công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ phải đăng ký 1 người được uỷ quyền thực hiện
công bố thông tin. Trường hợp thay đổi người được uỷ quyền công bố thông
tin phải thông báo bằng văn bản cho UBCKNN, Sở GDCK ít nhất 5 ngày làm
việc trước khi có sự thay đổi.
+Trường hợp có bất kỳ thông tin nào làm ảnh hưởng đến giá chứng
khoán thì người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người được uỷ
11
quyền công bố thông tin phải xác nhận hoặc đính chính thông tin đó trong
thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được thông tin đó hoặc theo yêu cầu của
UBCKNN, Sở GDCK.
-Việc công bố thông tin phải được thực hiện đồng thời với việc báo cáo
UBCKNN, Sở GDCK về nội dung thông tin công bố, cụ thể như sau:
+ Công ty đại chúng, tổ chức phát hành, công ty chứng khoán, công ty
quản lý quỹ khi thực hiện công bố thông tin phải đồng thời báo cáo
UBCKNN.
+ Sở GDCK, TTLKCK khi thực hiện công bố thông tin phải đồng thời
báo cáo UBCKNN đối với những thông tin phát sinh từ Sở GDCK, TTLKCK
+ Tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán thành
viên, công ty quản lý quỹ có quản lý quỹ đại chúng dạng đóng và công ty đầu
tư chứng khoán đại chúng khi thực hiện công bố thông tin phải đồng thời báo
cáo UBCKNN, Sở GDCK.
+ Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm công bố thông tin về hoạt động
của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng do mình quản lý
theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp công ty quản lý quỹ là
Tính khách quan của thông tin được hiểu là, các thông tin được công bố
phải phục vụ cho sự phát triển của công ty, vì quyền lợi của cổ đông. Tính
khách quan của thông tin được công bố phải phản ánh trung thực tình hình
hoạt động tại thời điểm công bố, công ty không được che giấu những thông tin
gây bất lợi cho nhà đầu tư.
-Thông tin công bố phải đa dạng và dễ dàng truy nhập, tiếp cận bình
đẳng đối với mọi chủ thể
Khi công bố thông tin các chủ thể có nghĩa vụ công bố thông tin phải
bảo đảm những thông tin đó phản ánh trung thực tình hình hoạt động của
công ty, đồng thời cũng phải bảo đảm khi nhà đầu tư hay cơ quan quản lý nhà
nước cần tra cứu hay kiểm chứng thông tin thi có thể tìm kiếm trên trang thông
13
tin điện tử của công ty, quyền bình đẳng trong tiếp cận thông tin của cổ đông
phải tuyệt đối được tôn trọng.
- Thông tin công bố phải kịp thời
Tính kịp thời của thông tin có ý nghĩa rất quan trọng. Tính kịp thời của
thông tin được hiểu là thông qua kênh thông tin, diễn biến hoạt động của công
ty được phản ánh đầy đủ, thông tin thường xuyên được cập nhất, tìm kiếm.
Khi có những dấu hiệu bất lợi cho công ty thì phải thông báo kịp thời để cổ
đông biết và tìm cách tháo gỡ những khó khăn…Nếu tiêu chí này được bảo
đảm sẽ hạn chế được tình trạng cố tình che giấu hoặc không cung cấp thông
tin và hạn chế được tình trạng thông tin bất cân xứng trên TTCK.
1.4. VAI TRÒ CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
TTCK đang đóng vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế các
nước trên thế giới. Khi nền kinh tế hàng hóa phát triển đến một mức độ nhất
định sẽ cần tới TTCK để hỗ trợ cho quá trình phát triển.
không sẽ dẫn đến tình trạng chuyển hóa vốn quá mức, không những đe dọa an
toàn của các ngân hàng mà còn gây nguy cơ lạm phát. Trong bối cảnh đó,
TTCK là nơi bổ sung nguồn vốn trung và dài hạn quan trọng cho các khoản
đầu tư phát triển. Trên thị trường sơ cấp vốn được chuyển trực tiếp từ người
có vốn sang người cần vốn thông qua việc phát hành lần đầu các loại chứng
khoán. Trên thị trường thứ cấp sau đó, chứng khoán đã phát hành có tác dụng
như “gây tiếp sức” để người đầu tư mới tiếp sức cho người đầu tư cũng thông
qua việc mua bán lại chứng khoán. Đó là quá trình biến các khoản tiết kiệm
ngắn hạn thành nguồn nuôi dưỡng và duy trì các khoản đầu tư dài hạn trên cơ
sở tham gia tích cực và tự nguyện của các nhà đầu tư.
Như vậy TTCK hỗ trợ cho hệ thống ngân hàng trong việc cấp các
khoản tín dụng trung và dài hạn góp phần làm giảm áp lực lạm phát, sự phân
15
tích ở trên đã chỉ ra rằng TTCK có vai trò tích cực và không thể thiếu trong
nền kinh tế.
Bên cạnh đó TTCK là kênh thu hút vốn nhàn rỗi quan trọng và có tính
rộng khắp để đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế. Để phục vụ cho sự
phát triển của TTCK và bảo vệ quyền lợi cho nhà đầu tư trên TTCK thì thông
tin doanh nghiệp công bố cần phải đảm bảo tính trung thực và minh bạch.
Công bố thông tin là một trong những nghĩa vụ bắt buộc đối với các cá
nhân, tổ chức khi tham gia vào TTCK. Khi các thông tin được công bố một
cách minh bạch thì đó là tiền đề cho một TTCK bền vững. Và nhất là, trong
giai đoạn TTCK gặp nhiều khó khăn như hiện nay thì vai trò của công bố
thông tin ngày càng được nhấn mạnh hơn nữa. Thật vậy, đối với nhiều nhà
đầu tư, chứng khoán hiện nay không khác gì “hàng tồn kho”. Bởi người nắm
giữ nó luôn ở tâm trạng lo sợ. Những người muốn mua thì lại ở trong tâm thế
“phòng thủ” vì sợ mua “hớ”, sợ lại ôm “cục nợ” vào mình. Thông tin chính là
cơ, tin đồn, và thậm chí là các phương thức không trung thực để có được
thông tin. Điều này giải thích do tại sao người ta đã lập luận rằng một trong
những nguồn gốc của sự bất ổn kinh tế hiện nay tại Việt Nam có thể có nguồn
gốc từ việc thiếu dữ liệu kinh tế kịp thời và đáng tin cậy và sự yếu kém trong
công tác truyền thông về các thay đổi chính sách tới thị trường.
Công khai thông tin có thể giảm thiểu tính kém hiệu quả của thị trường.
Tính minh bạch làm giảm thiểu sự bất ổn thị trường do tính chủ quan của các
nhà hoạch định chính sách gây ra, khiến cho chính sách tiền tệ dễ dự đoán
hơn và các thị trường tài chính hoạt động hiệu quả hơn. Minh bạch và trách
nhiệm giải trình cũng có thể đóng một vai trò lớn trong việc giảm thiểu bất ổn
kinh tế vĩ mô.
1.5. ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN
Để đo lường mức độ công bố thông tin trong BCTC, các nghiên cứu đã
được thực hiện qua hai bước cơ bản: