i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hà
ii
MỤC LỤC
NSNN : Ngân sách Nhà nước.....................................................................v
DAĐT : Dự án đầu tư.................................................................................v
TT : Thị trấn..............................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH.............................................................................vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ...........................................................................vii
MỞ ĐẦU....................................................................................................1
Con người được coi là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu
quyết định đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của mỗi tổ chức. Do đó
vấn đề không chỉ ở số lượng biên chế lao động mà còn là chất lượng
trình độ năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức mà Sở
Giao thông vận tải Quảng Ngãi cần phải quan tâm. Với khối lượng công
việc ngày càng nhiều và yêu cầu chất lượng công việc ngày càng cao
trong khi đó biên chế, trình độ năng lực chuyên môn của cán bộ, công
chức chưa được tăng tương ứng. Để giảm áp lực công việc, nâng cao
chất lượng công tác quản lý dự án Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi cần
bổ sung, tăng cường số lượng biên chế đảm bảo tương ứng với chức
- Thực hiện công khai các thủ tục, quy trình nghiệp vụ quản lý dự án qua
hệ thống internet để khách hàng tự tra cứu, tìm hiểu............................77
- Tiếp tục thực hiện hình thức mở hội nghị khách hàng định kỳ hàng năm
nhằm tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật liên
quan đến công tác ĐTXDCB; kịp thời kiến nghị với cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật nhằm hoàn thiện
công tác quản lý dự án...........................................................................77
- Mở rộng hình thức tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ thông tin cho các đơn vị
giao dịch qua điện thoại giúp đơn vị hiểu và chấp hành đúng các quy
định của pháp luật liên quan đến công tác quản lý dự án......................77
(2) Lợi ích của việc áp dụng hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 và bộ thủ tục hành chính trong quản lý dự án
...............................................................................................................77
Áp dụng hiệu quả TCVN ISO 9001:2008 và bộ thủ tục hành chính sẽ giúp
cho ở Giao thông vận tải Quảng Ngãi nâng cao chất lượng công tác quản
lý dự án; trong đó trách nhiệm của từng cán bộ, công chức ở mỗi công
đoạn được xác định cụ thể, rõ ràng. Đây là vấn đề được Thủ tướng Chính
phủ chỉ đạo về đổi mới phương thức điều hành và hiện đại hoá công sở,
với nhiệm vụ thực hiện thí điểm và triển khai áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng vào hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước.........77
Với Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi, áp dụng TCVN ISO 9001:2008 và
bộ thủ tục hành chính trong hoạt động quản lý dự án sẽ mang lại những
tiện lợi, lợi ích sau:.................................................................................78
- Thống nhất được các quy trình thủ tục, quy trình giải quyết làm việc;
tạo ra phương pháp làm việc khoa học cho đội ngũ cán bộ, công chức; 78
- Xác định rõ ràng nhiệm vụ, trách nhiệm từ lãnh đạo cho đến cán bộ,
công chức thực thi công vụ trong đơn vị; kiểm soát tốt công việc thuộc
trách nhiệm của từng cán bộ, công chức;..............................................78
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức và mang lại
Giao thông vận tải Quảng Ngãi trong thời gian tới.................................82
Trên cơ sở bám sát chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về quản
lý dự án và ĐTXDCB, luận văn đề xuất một hệ thống các giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý dự án ĐTXDCB nguồn vốn NSNN và đưa ra
các điều kiện để thực hiện các giải pháp đó, cụ thể là:..........................82
Các giải pháp đề xuất của Luận văn được dựa trên các luận cứ khoa học
về lý luận và thực tiễn. Ngoài những phương pháp, các giải pháp dưa ra
nhằm giải quyết những hạn chế, bất cập trước mắt, Luận văn còn chú
trọng đề xuất những giải pháp mang tính định hướng và chiến lược lâu
dài cho công tác quản lý dự án trong thời gian tới. Tuy nhiên, để các giải
pháp này có tính khả thi đòi hỏi công tác triển khai thực hiện phải thực
sự khoa học, hợp lý, phù hợp trên cơ sở điều kiện thực tiễn đặt ra. Một
số giải pháp của đề tài đã đưa ra chắc chắn còn nhiều hạn chế, thiếu sót
- rất mong được sự quan tâm góp ý xây dựng của Thầy Cô giáo, các Nhà
khoa học để đề tài được hoàn thiện và có tính khả thi hơn.,..................82
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BC
: Báo cáo
BQL
: Ban quản lý
: Quản lý dự án
RR
: Rủi ro
NSNN
: Ngân sách Nhà nước
DAĐT
: Dự án đầu tư
TT
: Thị trấn
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
Trang
bảng
1.1
39
Ngãi (giai đoạn 2007 -2011)
Số liệu các gói thầu theo hình thức chọn thầu
Giá trị tiết kiệm của công tác đấu thầu qua các năm
Số liệu giải ngân vốn đầu tư XDCB năm 2011 của một
42
42
số dự án tiêu biểu
51
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình
1.1
1.2
2.1
2.2
3.1
3.2
Tên hình
Trang
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hàng năm nguồn vốn nhà nước dành cho đầu tư ngày càng tăng và
chiếm tỷ trọng rất lớn trong ngân sách nhà nước, trong GDP, là nguồn lực
quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước. Qui mô của các dự
án đầu tư và hiệu quả của nó tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững,
hiệu quả kinh tế và đời sống con người.
Theo khoản 8 điều 3 Luật Đầu tư thì “dự án đầu tư là tập hợp các đề
xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn
cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”. Bản chất của việc quản lý dự án đầu
tư nằm ở việc áp dụng các thành tựu trong nghiên cứu và kinh nghiệm trong
thực tiễn để tổ chức, điều phối các nguồn lực hữu hạn một cách có hiệu quả
nhất, trong một giới hạn nhất định về không gian và thời gian nhằm đạt được
các mục tiêu của dự án đã được xác định.
Tại Quảng Ngãi các dự án đầu tư xây dựng trong lĩnh vực giao thông đa
phần được giao cho các BQL dự án của Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi
quản lý (quyết định số 439/QĐ-UBND của UBND Tỉnh về việc phân cấp, ủy
quyền và giao nhiệm vụ thực hiện một số nội dung trong công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi). Việc quản lý
các dự án đầu tư trong lĩnh vực giao thông hiệu quả có ý nghĩa rất lớn,
không chỉ đối với đơn vị mà còn tác động đến nhiều mặt của đời sống xã
hội. Ý nghĩa của công tác quản lý dự án và sự cần thiết hoàn thiện công tác
quản lý các dự án đầu tư nói chung và các dự án đầu tư tại Sở Giao thông
vận tải Quảng Ngãi nói riêng chính là lý do để tôi chọn đề tài “Hoàn thiện
công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Sở Giao thông vận
tải Quảng Ngãi”.
3
(2) Phân tích, tổng hợp, đánh giá và luận giải có cơ sở lý luận khoa học
về thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Sở Giao thông vận
tải Quảng Ngãi trong những năm gần đây 2007-2011.
(3) Đưa ra giải pháp giải quyết và các kiến nghị nhằm hoàn thiện và tăng
cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Sở Giao thông vận tải
Quảng Ngãi, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng vốn NSNN và
hiệu quả xã hội khác.
6. Kết cấu của luận văn
Trên cơ sở đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài, Luận văn có kết
cấu như sau: Ngoài phần mở đầu, kết luận; nội dung luận văn có 3 chương,
bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB tại Sở
Giao thông vận tải Quảng Ngãi
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu
tư XDCB tại Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Khi đánh giá một dự án đầu tư của bất kỳ doanh nghiệp cũng như tổ
chức quản lý thực hiện dự án nào trước hết chúng ta cần hiểu rõ những khái
niệm cơ bản về dự án đầu tư cũng như phương pháp và sự cần thiết phải
quản lý dự án. Trên cơ sở những khái niệm đầu tiên này, mỗi dự án lại có
những tính chất, đặc điểm riêng mà để phân tích hiệu quả của mỗi dự án đó
- Hỗ trợ các Ban quản lý dự án thực hiện đúng vai trò chức năng, nhiệm
vụ của người đại diện sở hữu nhà nước trong các dự án.
- Kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử
dụng vốn nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí ngân sách của nhà nước.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Dưới góc độ là chủ dự án đầu tư thì nội dung chính trong công tác quản
lý dự án đầu tư bao gồm: Lập DAĐT, Thẩm định DAĐT, Lựa chọn nhà thầu,
Theo dõi và kiểm soát dự án ở giai đoạn thi công (đặc biệt là kiểm soát tiến
độ, chi phí, chất lượng và rủi ro).
1.2.1. Lập dự án đầu tư
Giai đoạn lập dự án chính là giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây
dựng cơ bản hay còn gọi là giai đoạn chuẩn bị đầu tư, gồm hai công việc
chính, đó là:
Thứ nhất: Xây dựng ý tưởng dự án: là việc xác định bức tranh toàn
cảnh về mục tiêu, kết quả cuối cùng và phương pháp thực hiện kết quả đó.
Xây dựng ý tưởng dự án được bắt đầu ngay khi dự án bắt đầu hình thành, trên
cơ sở các nguồn lực của nhà đầu tư và mục tiêu đạt được cuối cùng của dự án.
Thứ hai: Phát triển dự án: phát triển dự án là giai đoạn chi tiết xem dự
án cần được thực hiện như thế nào mà nội dung của nó tập trung vào công
tác thiết kế và lập kế hoạch. Đây là giai đoạn chứa đựng những công việc
phức tạp nhất của một dự án. Nội dung của giai đoạn này bao gồm những
7
công việc sau:
- Thành lập nhóm dự án, xác định cấu trúc tổ chức dự án.
- Lập kế hoạch tổng quan.
- Phân tích công việc của dự án.
- Lập kế hoạch ngân sách.
nhiệm.
Kết thúc giai đoạn này là đến giai đoạn thẩm định dự án đầu tư. Thành
công của dự án phụ thuộc khá lớn vào chất lượng và sự chuẩn bị kỹ lưỡng của
các kế hoạch trong giai đoạn này.
1.2.2. Thẩm định dự án đầu tư
Trong giai đoạn thẩm định dự án đầu tư, Chủ đầu tư cần thẩm tra, đánh
giá lại toàn bộ nội dung dự án đầu tư đã được lập, về cả kinh tế và kỹ thuật,
trong đó bao gồm cả việc thẩm định tổng mức đầu tư và thông qua quyết định
đầu tư. Quá trình này đòi hỏi sự phân tích tổng thể để nhận định các phương
án đầu tư khả thi, đánh giá các khoản chi phí ban đầu, xác định những đặc
điểm riêng biệt của dự án và kết hợp với trực giác nhạy cảm nghề nghiệp, chủ
đầu tư ra quyết định đầu tư. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư được kết thúc bằng
quyết định cuối cùng về đầu tư bởi các nhà đầu tư hoặc các định chế tài chính.
Thông thường công tác thẩm định dự án đầu tư do các cơ quan chuyên môn
của Chủ đầu tư thực hiện hoặc có thể hợp đồng với một đơn vị tư vấn để thẩm
định dự án. Ngoài ra, theo quy định của Luật Đầu tư 2005, đối với các dự án
vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước phải được tổ chức cho vay
thẩm định và chấp thuận phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay trước
khi quyết định đầu tư.
Bên cạnh đó theo quy định dự án đầu tư xây dựng công trình trước khi
quyết định đầu tư phải được thẩm định theo quy định của Chính phủ. Tổ chức,
cá nhân thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về kết quả thẩm định của mình. Người quyết định đầu tư xây
9
dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của
mình.
1.2.2.1. Nội dung thẩm định dự án đầu tư
quy hoạch này thì phải có ý kiến thoả thuận của cơ quan quản lý nhà nước về
lĩnh vực đó.
+ Đối với các dự án phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (dự án
lớn phải được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư): cần
thẩm định sự phù hợp của dự án đầu tư với Báo cáo đầu tư xây dựng công
trình đã được lập.
+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở về quy hoạch xây dựng, quy mô xây
dựng, công nghệ, công suất thiết kế, cấp công trình; các số liệu sử dụng trong
thiết kế, các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật so
với yêu cầu của dự án.
+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án kiến trúc đã được lựa
chọn thông qua thi tuyển đối với các dự án có thi tuyển phương án kiến trúc.
+ Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế trong thiết kế cơ sở.
+ Kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức tư vấn, năng lực
hành nghề của cá nhân lập dự án và lập thiết kế cơ sở theo quy định của Bộ
Xây dựng. Ngoài ra, nội dung về thẩm định dự án đầu tư còn được quy định
chi tiết trong các văn bản quy phạm pháp luật khác.
1.2.2.2. Các phương pháp thẩm định DAĐT
Các phương pháp thường được sử dụng là: phương pháp thẩm định theo
trình tự, phương pháp so sánh, phương pháp dựa trên phân tích độ nhạy cảm,
phương pháp xem xét đến những yếu tố rủi ro,…
a) Phương pháp thẩm định theo trình tự
Đó là cách thẩm định tuần tự theo trình tự biện chứng, từ thẩm định
tổng quát đến thẩm định chi tiết, kết quả trước làm tiền đề cho kết quả sau:
- Thẩm định tổng quát: là xem xét tổng quát các nội dung cần thẩm
định của dự án, qua đó phát hiện các vấn đề hợp lý hay chưa hợp lý. Thẩm
định tổng quát cho phép hình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan
11
12
lai, do đó khi thực hiện dự án có thể phát sinh những rủi ro không lường
trước. Vì vậy, trong quá trình phân tích, đánh giá cần xem xét những rủi ro có
thể xảy ra, đây được xem là những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu
quả của dự án. Trong trường hợp rủi ro cần có những biện pháp hành chính
thích hợp, hạn chế thấp nhất tác động của các rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho
các đối tác có liên quan đến dự án.
Tóm lại, tuỳ thuộc vào nội dung cần thẩm định và yêu cầu đặt ra đối
với việc phân tích dự án mà sử dụng các phương pháp thẩm định khác nhau
cho phù hợp. Việc vận dụng phương pháp nào và hiệu quả việc vận dụng đến
đâu lại phụ thuộc vào trình độ và khả năng của cán bộ thẩm định. Trên thực tế
dự án đầu tư được thẩm định bằng sự kết hợp của hai hoặc nhiều phương
pháp. Việc kết hợp các phương pháp sẽ góp phần bổ sung, hoàn thiện cho
phân tích, đánh giá dự án toàn diện, tăng độ tin cậy của các kết quả tính toán.
1.2.3. Lựa chọn nhà thầu
..
Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng nhằm chọn được nhà
thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù
hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư và các mục
tiêu của dự án. Theo Luật Đấu thầu 2005 và Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày
15/9/2009 việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện
qua các bước sau:
13
HĐ (nếu cần thiết)
t
Báo cáo KQ đánh giá
Bước 4:
THẨM ĐỊNH KQ
Kiểm tra tính pháp lý
ĐẤU THẦU
Kiểm tra quy trình thực
hiện
Nhận xét KQ đấu thầu
PHÊ DUYỆT
KQ ĐẤU THẦU
và kiến nghị về KQĐT
14
Gửi cho các nhà thầu đã
tham gia
Bước 5:
THÔNG BÁO
KQ ĐẤU THẦU
KH thương thảo, hoàn
thiện HĐ với nhà thầu
trúng thầu
chọn nhà thầu, phương thức lựa chọn nhà thầu, thời gian lựa chọn nhà thầu,
15
hình thức hợp đồng, thời gian thi công,...
b) Tổ chức đấu thầu
Bao gồm tổ chức bộ máy, phân cấp trong đấu thầu, tổ chức nhân sự
trong đấu thầu, tổ chức hệ thống thông tin, dữ liệu về quản lý đấu thầu, tổ chức
thực hiện đấu thầu theo kế hoạch đã định.
c) Chỉ đạo đấu thầu
Là việc huy động và điều phối các nguồn lực phục vụ cho công tác đấu
thầu theo đúng kế hoạch, tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu
thông qua các hoạt động thẩm định, phê duyệt đấu thầu, giám sát đấu thầu
nhằm đạt các mục tiêu đề ra, ngăn ngừa các sai sót, vi phạm trong quá trình
thực hiện. Nội dung của công tác giám sát đấu thầu bao gồm: giám sát tính
minh bạch thông tin đấu thầu, công tác chuẩn bị đấu thầu, quá trình thực hiện
đấu thầu, xét thầu,...
d) Thanh tra, kiểm tra đấu thầu
Nhằm mục đích ngăn ngừa, xử lý có hiệu quả đối với các sai phạm, tiêu
cực nảy sinh trong các khâu của quá trình đấu thầu. Nội dung là kiểm tra việc
thi hành các quy định của pháp luật về công tác đấu thầu như: tổ chức hoạt
động đấu thầu, hình thức áp dụng đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu,..Trong đó
cần tập trung vào các vấn đề sau: cơ sở pháp lý, nội dung, tính hợp lý của việc
phân chia gói thầu, các chứng chỉ về đào tạo, bồi dưỡng cần có khi tham gia
gói thầu, việc tuân thủ các cơ sở pháp lý được duyệt như: kế hoạch đấu thầu,
HSMT,... nhằm phát hiện những tồn tại và đề ra những biện pháp khắc phục.
1.2.3.2. Hình thức, phương thức đấu thầu và các tiêu chuẩn, phương pháp
để đánh giá lựa chọn nhà thầu
a) Hình thức, phương thức đấu thầu
nghiệp là lâu dài
án là có giới hạn
Các số liệu thống kê sẵn có và hữu Các số liệu thống kê ít có nên không
ích đối với việc ra quyết định
được sử dụng nhiều trong các quyết
định về dự án
Tổ chức theo tổ, nhóm là phổ biến
Nhân sự mới cho mỗi dự án
Không quá tốn kém khi chuộc lại sai Phải trả giá đắt cho các quyết định sai
lầm
lầm
Trách nhiệm rõ ràng và được điều Phân chia trách nhiệm thay đổi tùy
chỉnh qua thời gian
thuộc vào tính chất của từng dự án
Môi trường làm việc tương đối ổn Môi trường làm việc thường xuyên
định, lâu dài
thay đổi theo dự án
Bảng 1.2 Các lĩnh vực quản lý chính của công tác quản lý dự án đầu tư
Các lĩnh vực quản lý dự án