BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN VĂN ĐỒNG
CẶP THOẠI CHỨA HÀNH ĐỘNG
CẦU KHIẾN - TỪ CHỐI
TRONG GIAO TIẾP CỦA NGƯỜI NAM BỘ
Chuyên ngành: Ngôn ngữ Việt Nam
Mã số: 92.22.01.02
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN
NGHỆ AN - 2018
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Hội thoại là đối tượng nghiên cứu của một số ngành khoa học, trong đó có
ngữ dụng học. Trong hội thoại, sự tương tác giữa cặp thoại luôn diễn ra một cách chặt
chẽ. Mục đích của mỗi cặp thoại, xét cho cùng là hướng tới hiệu quả giao tiếp cao
nhất mà người nói muốn đạt được. Điều này đúng với các cặp thoại chứa bất cứ hành
động ngôn ngữ nào.
Dùng ngôn ngữ tác động đến đối thể và muốn được đáp ứng một cách tối đa là
nhu cầu của mọi cá nhân thể hiện trong hoạt động giao tiếp. Do vậy, trong số các
hành động ngôn ngữ mà con người sử dụng, hành động cầu khiến xuất hiện khá
thường xuyên, giữ vai trò quan trọng. Trước một hành động cầu khiến được người
đối thoại đưa ra, sẽ có nhiều khả năng đáp lại, trong đó có hành động từ chối. Nghĩa
là, không phải lời cầu khiến nào cũng được người tham gia cuộc thoại đáp ứng một
thống từ vựng, cú pháp, cách thức nói năng, văn hóa ứng xử trong giao tiếp. Có thể
nói, khảo sát bất cứ khía cạnh nào, ta cũng có thể nhận ra những nét đặc thù đó. Đã
từng có nhiều công trình nghiên cứu các bình diện của phương ngữ Nam Bộ rất có
giá trị, và nhờ vậy, bản sắc văn hóa của con người ở đây ngày càng được nhận thức rõ
nét hơn. Trong tình hình ấy, đặt vấn đề nghiên cứu cặp thoại chứa hành động cầu
khiến - từ chối trong giao tiếp của người Nam Bộ, chúng tôi không chỉ nhằm làm
sáng tỏ những khía cạnh của đối tượng ở bình diện ngôn ngữ học, mà còn muốn từ
đó, nhận diện thêm một số nét văn hóa, nhất là cách thức thể hiện lịch sự trong giao
tiếp của con người ở vùng đất này.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: Cặp thoại chứa hành
động cầu khiến - từ chối trong giao tiếp của người Nam Bộ để nghiên cứu.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài Cặp thoại chứa hành động cầu khiến - từ chối trong giao tiếp của
người Nam Bộ có mục đích: làm sáng tỏ về cách ứng xử trong giao tiếp của người
Nam Bộ khi thực hiện hành động cầu khiến - từ chối. Đồng thời qua đề tài này góp
phần làm rõ lí thuyết hành động ngôn ngữ - cụ thể là hành động cầu khiến - từ chối
phù hợp với phương châm hội thoại và nét riêng của người Nam Bộ khi thực hiện
hành động này.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thực hiện đề tài này, chúng tôi đặt ra các nhiệm vụ cơ bản như sau:
- Giới thuyết một số vấn đề lý thuyết ngôn ngữ học thuộc phạm vi nghiên cứu
của đề tài.
- Phân tích miêu tả các mô hình cấu tạo và ngữ nghĩa của cặp thoại chứa hành
động cầu khiến - từ chối trong giao tiếp của người Nam Bộ.
- Qua cặp thoại cầu khiến - từ chối chúng tôi rút ra chiến lược lịch sự trong
giao tiếp của người Nam Bộ khi thực hiện hành động cầu khiến - từ chối.
3. Đối tượng nghiên cứu và nguồn ngữ liệu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là cặp thoại chứa hành động cầu khiến - từ
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết của đề tài
Chướng 2: Cấu tạo cặp thoại chứa hành động cầu khiến - từ chối trong giao
tiếp của người Nam Bộ
Chương 3: Ngữ nghĩa của cặp thoại cầu khiến - từ chối trong giao tiếp của
người Nam Bộ
Chương 4: Chiến lược lịch sự trong giao tiếp của người Nam Bộ qua hành
động cầu khiến - từ chối
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu phát ngôn cầu khiến và phát ngôn từ chối
1.1.1. Tình hình nghiên cứu phát ngôn cầu khiến
Điểm lại lịch sử nghiên cứu câu, phát ngôn cầu khiến trong và ngoài nước,
chúng tôi thấy có 3 hướng: hướng ghiên cứu của các nhà ngữ pháp truyền thống về
câu cầu khiến; hướng nghiên cứu của các nhà ngữ pháp chức năng; hướng nghiên cứu
của các nhà ngữ pháp dụng học.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu phát ngôn từ chối
Điểm qua các công trình nghiên cứu về hành động từ chối, chúng thôi thấy có
hai hướng tiếp cận: 1) Xem xét hành động từ chối một cách độc lập; 2) Xem xét hành
động từ chối trong quan hệ tương tác với hành động cầu khiến trong hội thoại.
1.2. Cơ sở lý thuyết
1.2.1. Khái quát về vấn đề giao tiếp
Giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin giữa con người với con người trong xã
hội mà phương tiện chủ yếu là ngôn ngữ; hoạt động đó có nội dung, có mục đích, gắn
với một ngữ cảnh nhất định.
1.2.2. Lý thuyết hành động ngôn ngữ
1.2.2.1. Khái niệm hành động ngôn ngữ
Trong hội thoại, các nhân vật hội thoại tương tác lẫn nhau, tác động đến cách
ứng xử của từng vai trong hội thoại.
1.2.3.3. Các quy tắc hội thoại
Bàn về quy tắc hội thoại, tác giả Orecchioni chia quy tắc hội thoại thành ba nhóm.
Đỗ Thị Kim Liên đưa ra 6 quy tắc: Quy tắc thương lượng; Quy tắc luân phiên
lượt lời; Quy tắc liên kết; Quy tắc tôn trọng thể diện người nghe; Quy tắc khiêm tốn
về phía người nói và Quy tắc cộng tác.
1.2.4. Lý thuyết về hành động cầu khiến - từ chối
1.2.4.1. Khái niệm và điều kiện nhận diện hành động cầu khiến
a. Khái niệm hành động cầu khiến
a1. Quan điểm của các nhà ngữ dụng học
Khái niệm hành động cầu khiến được các nhà ngữ dụng học quan tâm đến từ câu
như: J. Searle, Jonh Lyons, George Yule, Nguyễn Thiện Giáp, Đỗ Thị Kim Liên, …
a2. Quan điểm của tác giả luận án
Hành động cầu khiến được thực hiện khi người nói (Sp1) đưa ra nội dung
mệnh đề phản ánh nhu cầu, nguyện vọng muốn người nghe (Sp2) thực hiện việc gì
đó, nhằm một đích nhất định (có lợi cho mình hoặc vai giao tiếp). Từ quan điểm đó,
chúng tôi đi sâu phân tích hành động cầu khiến trong giao tiếp hàng ngày của người
Nam Bộ.
b. Điều kiện nhận diện hành động cầu khiến
b1. Nội dung mệnh đề: do Sp1 đưa ra hướng đến người nghe (Sp2) thực hiệnthường thể hiện theo mô hình mệnh đề: Sp2 - thực hiện hành động (C - V).
b2. Quy tắc chuẩn bị: Sp1 nghĩ, cho, tin rằng Sp2 có khả năng thực hiện hành
động: với nội dung nói ra trên bề mặt phát ngôn, trước khi nói, Sp1 (em) nghĩ rằng
Sp2 (chị) làm được.
b3. Quy tắc chân thành: Sp1 chân thành, thực sự mong muốn Sp2 thực hiện.
b4. Quy tắc căn bản: Sp1 không nói ra thì chưa chắc Sp2 sẽ thực hiện.
6
1.2.4.2. Khái niệm và Điều kiện nhận diện hành động từ chối trong quan hệ
phương. Phương ngữ là biến thể của ngôn ngữ toàn dân, chúng có nét khác biệt so
với ngôn ngữ toàn dân về các mặt ngữ âm, từ vựng - ngữ nghĩa, ngữ pháp và cách
hành chức.
1.2.6.2. Phương ngữ Nam Bộ
Cái riêng, sự khác biệt của phương ngữ Nam Bộ so với các vùng miền khác
được thể hiện trên cả ba phương diện: ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp.
7
1.3. Tiểu kết chương 1
Qua nội dung trình bày ở chương 1, chúng tôi rút ra một số tiểu kết như sau:
a. Về lịch sử nghiên cứu phát ngôn cầu khiến của các tác giả trong và ngoài
nước, có thể chia làm ba hướng: hướng nghiên cứu của các nhà ngữ pháp truyền
thống về câu cầu khiến, hướng nghiên cứu của các nhà ngữ pháp chức năng và hướng
nghiên cứu hành động ngôn ngữ của các nhà ngữ dụng học. Theo hướng nghiên cứu
hành động ngôn ngữ của các nhà ngữ dụng học, hiện đã có nhiều công trình trong và
ngoài nước nghiên cứu về hành động cầu khiến và từ chối. Tuy nhiên, chưa có một
công trình nào nghiên cứu hành động cầu khiến - từ chối trong giao tiếp của người
Nam Bộ đặt trong sự tương tác.
b. Về những khái niệm lí thuyết cơ bản liên quan đến đề tài, có thể nhận thấy:
b1. Khái niệm hành động cầu khiến - từ chối trong tiếng Việt nói chung, trong
hoạt động giao tiếp của người Nam Bộ nói riêng là khái niệm cốt lõi được chúng tôi
đề cập đến, đây là loại hành động ngôn ngữ gắn liền với quá trình giao tiếp, thể hiện
qua lời hội thoại của các nhân vật gắn với vai giao tiếp cụ thể. Vì thế, ở luận án này,
chúng tôi trình bày những vấn đề giao tiếp có liên quan đến hội thoại và hành động
ngôn ngữ
b2. Hành động cầu khiến, cho đến nay, đã được các nhà nghiên cứu trong và
ngoài nước quan tâm. Ở chương 1 này chúng tôi đã điểm lại một số quan niệm về cầu
khiến của các nhà nghiên cứu đi trước và đề xuất các căn cứ để xác định hành động
này. Hành động từ chối chỉ xuất hiện trong sự tương tác với hành động cầu khiến.
a. Mô hình dạng đầy đủ
Căn cứ vào sự xuất hiện của các thành tố tham gia cấu tạo, những tham thoại
có đủ 4 thành tố, chúng tôi xếp vào nhóm tham thoại có cấu tạo đầy đủ. Ở dạng này
chúng tôi thống kê được 1069 tham thoại, chiếm 44,54%.
b. Mô hình dạng tỉnh lược
Tham thoại tỉnh lược là những tham thoại trên bề mặt cấu tạo ẩn ít nhất 1 trong
4 thành tố nòng cốt trong tham thoại đầy đủ. Ở mô hình tỉnh lược, chúng tôi bắt gặp
các dạng cấu tạo sau: Tỉnh lược vai trao (Sp2); Tỉnh lược vai nhận (Sp2); Tỉnh lược
TTTT cuối cấu tạo; Tỉnh lược cả vai trao Sp1 và vai nhận Sp2; Tỉnh lược cả vai nhận
Sp2 và TTTT; Tỉnh lược vai trao Sp1 và Đg
2.2.1.3. Mô hình cấu tạo tham thoại hồi đáp chứa hành động từ chối đặt trong
sự tương tác với tham thoại trao chứa hành động cầu khiến.
Mô hình cấu tạo của tham thoại hồi đáp chứa hành động từ chối chỉ xuất hiện
khi có hành động trao lời (hành động cầu khiến) và nó bị chi phối bởi hành động trao.
Đặt trong sự tương tác với hành động trao, chúng tôi thấy tham thoại đáp có ba nhóm
cấu tạo: tham thoại cấu tạo một thành tố; tham thoại cấu tạo hai thành tố; tham thoại
cấu tạo ba thành tố.
9
2.2.2. Miêu tả các thành tố cấu tạo cặp thoại chứa hành động cầu khiến - từ
chối trong giao tiếp của người Nam Bộ
2.2.2.1. Các thành tố tham gia cấu tạo tham thoại trao chứa hành động cầu khiến
a. Từ xưng hô chỉ chủ thể cầu khiến Sp1 và đối thể tiếp nhận Sp2
Khảo sát 2400 tham thoại trao chứa hành động cầu khiến trong giao tiếp của
người Nam Bộ, chúng tôi bắt gặp 41 từ và 18 tổ hợp từ, xuất hiện 4090 lần, thuộc
trường nghĩa xưng hô chỉ chủ thể cầu khiến (Sp1) và đối thể tiếp nhận (Sp2).
a1. Nhóm danh từ
Tiểu nhóm danh từ thân tộc xuất hiện trong các tham thoại trao chứa hành
động cầu khiến của người Nam Bộ, có 19 từ thuộc tiếng Việt toàn dân và 8 từ thuộc
Kết cấu C - V nhằm hướng đẩy lùi thời gian thực hiện; Kết cấu C - V đẩy vai thực
hiện hành động cầu khiến sang người khác. Các thành tố đứng độc lập hoặc kết hợp
với nhau tạo thành các tham thoại từ chối rra dạng.
2.4. Tiểu kết chương 2
Từ những vấn đề trình bày trên, chúng tôi rút ra một số kết luận cơ bản sau:
a. Cấu tạo của tham thoại trao chứa hành động cầu khiến trong giao tiếp của
người Nam Bộ đều ở dạng cầu khiến nguyên cấp, nghĩa là, không có sự xuất hiện của
động từ ngữ vi mang ý nghĩa cầu khiến. Mô hình cấu tạo tham thoại trao chứa hành
động cầu khiến có hai dạng cơ bản: dạng đầy đủ và dạng tỉnh lược; trong đó, dạng mô
hình có cấu tạo tỉnh lược chiếm tỷ lệ cao hơn dạng đầy đủ. Điều này phù hợp với thói
quen giao tiếp ngắn gọn, bộc trực, không vòng vo, kể cả khi thực hiện hành động cầu
khiến - hành động đe doạ cao tới thể diện vai giao tiếp.
b. Cấu tạo tham thoại trao chứa hành động cầu khiến có 4 thành tố: từ, tổ hợp
từ xưng hô chỉ Sp1; từ, tổ hợp từ xưng hô chỉ Sp2; thành tố chỉ hành động trạng thái
do Sp2 thực hiện và tiểu từ tình thái cuối phát ngôn. Trong đó, từ xưng hô là thành tố
thể hiện rõ nhất về nét riêng của vùng đất và con người Nam Bộ là cách sử dụng thứ
bậc để xưng hô như: chị hai, anh ba, tư, năm..., sử dụng các từ vay mượn từ người
Hoa Triều Châu để làm từ xưng hô như: tía, hia, chế... Bên cạnh đó, có rất nhiều tiểu
từ tình thái được sử dụng cuối các phát ngôn cầu khiến chỉ được sử dụng trong
phương ngữ Nam Bộ như: nghe, nghen, hen, heng... Đó là các thành tố góp phần tạo
nên dấu ấn, nét riêng của vùng đất và con người Nam Bộ.
c. Ở tham thoại hồi đáp chứa hành động từ chối, có ba dạng cấu tạo cơ bản:
dạng một thành tố (là một kết cấu C - V); dạng hai thành tố (là dạng có sự kết hợp
giữa hai kết cấu C - V); và dạng đầy đủ ba thành tố (là dạng có sự kết hợp giữa ba kết
cấu C - V). Trong đó, dạng có cấu tạo một thành tố (một kết cấu C - V) chiếm tỉ lệ
nhiều nhất.
d. Tham gia cấu tạo tham thoại từ chối có hai thành tố, gồm: từ, cụm từ phủ
định đứng đầu phát ngôn; thành tố là một kết cấu C – V. Trong đó, thành tố là kết cấu
C - V chiếm tỉ lệ nhiều hơn. Các thành tố có thể đứng độc lập hoặc kết hợp với nhau
để thực hiện hành động từ chối trực tiếp và từ chối gián tiếp (những tham thoại có sự
2) Vị thế xã hội, gia tộc, tuổi tác của Sp1 cao hơn Sp2.
b. Biểu hiện ngữ nghĩa cùa hành động khiến
- Hành động khiến với nội dung buộc Sp2 phải dừng một hoạt động cụ thể nào
đó nếu không sẽ ảnh hưởng xấu đến người khác.
- Hành động khiến với nội dung buộc Sp2 thực hiện một hành động theo chỉ
dẫn của Sp1.
- Hành động khiến với nội dung buộc Sp2 trả lại cho Sp1 môt đồ vật nào đó
thuộc quyền sở hữu của Sp1.
- Hành động khiến có nội dung buộc Sp2 phải rời khỏi địa điểm hiện tại khi
Sp1 cảm thấy mình bị làm phiền.
- Hành động khiến sai khiến Sp2 thực hiện một hành động nào đó có lợi cho Sp1.
12
c. Ngữ nghĩa từ chối của nhóm hành động khiến đặt trong sự tương tác
- Ngữ nghĩa của nhóm từ chối trực tiếp bao gồm năm tiểu nhóm: 1) Từ, cụm từ
mang ý nghĩa phủ định đứng độc lập; 2) Từ, cụm từ mang ý nghĩa phủ định + nêu lí
do; 3) Từ, cụm từ mang ý nghĩa phủ định + Trì hoãn; 4) Từ, cụm từ mang ý nghĩa
phủ định + Cầu khiến ngược lại; 5) Từ, cụm từ mang ý nghĩa phủ định + Cầu khiến
ngược lại + Nêu lí do.
- Ngữ nghĩa của nhóm từ chối gián tiếp gồm tám tiểu nhóm: 1) Nêu lí do; 2)
Trì hoãn; 3) Cầu khiến ngược lại; 4) Cầu khiến ngược lại + Nêu lí do; 5) Nêu lí do +
Cầu khiến ngược lại; 6) Nêu lí do + Trì hoãn; 7) Trì hoãn + nêu lí do; 8)Nêu lí do +
đẩy trách nhiệm sáng Sp3.
3.2.2.2. Hành động cầu và từ chối đặt trong sự tương tác
a. Điều kiện để xếp một cặp thoại vào nhóm có ngữ nghĩa cầu là:
1) Vào thời điểm nói, Sp1 mong muốn Sp2 thực hiện một hành động nào đó
ngay mang lại lợi ích cho Sp1. Sp1 tin rằng Sp2 có khản năng thực hiện hành động đó.
2) Vị thế phát ngôn của Sp1 thường thấp hơn Sp2 hoặc yếu thế hơn ở một
phương diện nào đó.
Sp2 có thể đáp ứng hoặc không đáp ứng.
3) Vị thế của Sp2 thường cao hơn Sp1 về một phương diện nào đó.
b. Biểu hiện ngữ nghĩa của nhóm hành động vay mượn
- Vay mượn tiền bạc
- Mượn các đồ vật trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày
c. Ngữ nghĩa hành động từ chối của hành động vay mượn trong sự tương tác
với hành động cầu khiến vay mượn.
- Nhóm từ chối trực tiếp chỉ có một tiểu nhóm là: Từ chối trực tiếp bằng từ,
cụm từ phủ định kết hợp nêu lí do hoặc ngược lại.
- Nhóm từ chối gián tiếp có hai tiểu nhóm là: 1) Từ chối bằng cách nêu lí do
đứng độc lập; 2) Từ chối bằng cách nêu lí do kết hợp cầu khiến ngược lại.
3.2.2.5. Hành động xin và từ chối đặt trong sự tương tác
a. Điều kiện để xếp vào hành động xin là:
1) Vào thời điểm nói, Sp1 nghĩ rằng Sp2 đang sở hữu những vật chất hoặc có
khả năng quyết định một hành động nào đó mà Sp1 cần.
2) Sp2 có vị thế cao hơn Sp1 ở một phương diện nào đó.
b. Biểu hiện ngữ nghĩa của nhóm hành động xin
- Xin quá giang (đi nhờ xe).
- Xin được làm hoặc cùng làm việc gì đó.
- Xin tiền bạc hoặc xin một vật gì đó.
c. Ngữ nghĩa hành động từ chối của nhóm hành động xin, đặt trong sự tương tác
- Nhóm từ chối trực tiếp có hai tiểu nhóm, gồm: 1) Từ chối trực tiếp kết hợp
nêu lí do; 2 Từ chối trực tiếp bằng các từ, cụm từ phủ định đứng độc lập.
- Nhóm từ chối gián tiếp chỉ có tiểu nhóm: Từ chối bằng cách nêu lí do.
3.2.2.6. Hành động mệnh lệnh và từ chối đặt trong sự tương tác
a. Điều kiện để xếp vào hành động mệnh lệnh là:
1) Ngay khi đưa ra hành động mệnh lệnh, Sp1 hướng đến Sp2 buộc Sp2 phải
thực hiện một hành động nào đó nhanh mà trước khi tiếp nhận mệnh lệnh của Sp1 thì
Sp2 ở một trạng thái khác.
2) Vị thế xã hội, quyền uy của Sp1 (vào thời điểm nói) cao hơn Sp2.
Từ các cặp thoại có nội dung nhắc nhở mà chúng tôi bắt gặp trong quá trình
điều tra điền dã, ngữ nghĩa thuộc nhóm hành động nhắc nhở có bốn tiểu nhóm: nhắc
nhở Sp2 khắc sâu tình cảm với bạn bè, người thân trong tương lai; nhắc nhở Sp2
phải xem trọng nguyên tắc nói năng; nhắc nhở Sp2 thực hiện một sự việc nào đó
trong tương lai; nhắc nhở thể hiện sự quan tâm của Sp1 dành cho Sp2.
c. Ngữ nghĩa nhóm hành động từ chối của hành động nhắc nhở đặt trong sự
tương tác.
- Nhóm từ chối trực tiếp có hai tiểu nhóm: 1) Từ chối bằng cách sử dụng từ,
cụm từ mang ý nghĩa phủ định kết hợp nêu lí do; 2) Từ chối bằng cách sử dụng từ,
cụm từ mang ý nghĩa phủ định kêt hợp với trì hoãn.
- Nhóm từ chối gián tiếp có bốn tiểu nhóm: 1) Từ chối bằng cách nêu lí do; 2)
Từ chối bằng cách đưa ra nhận định chưa chắc chắn về điều mình sẽ làm kết hợp nêu
15
lí do; 3) Từ chối bằng một hành động hứa; 4) Từ chối bằng cách nếu lí do kết hợp với
hành động hứa.
3.2.2.8. Hành động mời và từ chối đặt trong sự tương tác.
a. Điều kiện để xếp một cặp thoại vào nhóm hành động mời
1) Người nói (Sp1) ở vào thế chủ động, có khả năng quyết định về một sự việc
gì đó.
2) Người nói (Sp1) đưa ra nội dung của lời là mời mọc, đưa người nghe (Sp2)
vào tình huống thực hiện hành động yêu cầu đó. Tuy nhiên, người nghe (Sp2) có thể
thực hiện hoặc không thực hiện.
3) Thái độ và sự phản ứng của người nghe: Người nghe cảm thấy vui lòng.
b. Biểu hiện ngữ nghĩa của hành động mời
Khảo sát hành động mời trong giao tiếp của người Nam Bộ, chúng tôi chỉ bắt
gặp 93 cặp thoại chứa hành động mời, chiếm 3,88%, gồm: mời trong hoạt động mua
bán giữa chợ diễn ra giữa người mua và người bán; mời đến nhà chơi để tạo mối
quan hệ gắn kết; mời sử dụng đồ ắn thức uống.
Qua 9 nhóm hành động nêu trên, chúng tôi thấy ngữ nghĩa cặp thoại cầu khiến
- từ chối trong giao tiếp của người Nam Bộ có những nét riêng so với cầu khiến - từ
chối trong tiếng Việt toàn dân và các vùng miền khác.
3.3. Sự tương tác ngữ nghĩa vai giao tiếp thể hiện quan hệ liên nhân giữa
người cầu khiến và người từ chối
3.3.1. Quan hệ liên nhân theo vị thế giữa người cầu khiến và người từ chối
Chúng tôi đã tìm hiểu 2400 cặp thoại chứa hành động cầu khiến - từ chối trong
giao tiếp của người Nam Bộ trên hai trục quan hệ này. Trục ngang, chúng tôi xem xét
trong mối quan hệ thân - sơ. Còn trục dọc, chúng tôi tìm hiểu ở những người có vị thế
khác nhau về tuổi tác, vị thế xã hội, vị thế gia tộc.
3.3.2. Quan hệ liên nhân thể hiện qua cặp từ xưng hô
Căn cứ vào sự xuất hiện của các ngôi giao tiếp trong mối quan hệ liên cá nhân
này, chúng tôi thấy cặp thoại cầu khiến - từ chối của người Nam Bộ có bốn kiểu:
Kiểu 1, có sự xuất hiện cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ 2; Kiểu 2, khuyết ngôi thứ nhất;
Kiểu 3, khuyết ngôi thứ 2; Kiểu 4, khuyết cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ 2.
3.3.3. Quan hệ liên nhân thể hiện qua cách sử dụng hành động từ chối trực
tiếp, gián tiếp
Xem xét trên vị thế của vai giao tiếp, chúng tôi thu được kết quả như sau:
Nhóm trên - dưới (Sp1 > Sp2) có tỷ lệ sử dụng hành động từ chối trực tiếp là 15.65%,
từ chối gián tiếp là 84.35%; nhóm dưới - trên (Sp1 < Sp2) có tỷ lệ sử dụng hành động
từ chối trực tiếp là 34.78%, từ chối gián tiêp là 65.22%; nhóm ngang hàng (Sp1 =
Sp2) tỷ lệ sự dụng hành động từ chối trực tiếp 33.93%, từ chối gián tiếp 66.07%.
3.4. Tiểu kết chương 3
Từ những vấn đề đã trình bày, chúng tôi rút ra một số tiểu kết như sau:
a. Ngữ nghĩa cặp thoại trao chứa hành động cầu khiến rất đa dạng, bao gồm
những nội dung trong sinh hoạt gia đình, mua bán ngoài chợ, các hoạt động trong
giáo dục nhà trường và đặc biệt là các hoạt động trên sông nước. Những nội dung này
được thể hiện qua chín nhóm ngữ nghĩa cầu khiến, chúng tôi sắp xếp theo tỉ lệ từ cao
xuống thấp bao gồm: khiến, cầu, rủ rê, vay mượn, xin, mệnh lệnh, nhắc nhở, mời,
khuyên. Trong chín nhóm ngữ nghĩa nêu trên, nhóm ngữ nghĩa khiến chiếm tỉ lệ cao
Chương 4
CHIẾN LƯỢC LỊCH SỰ TRONG GIAO TIẾP CỦA NGƯỜI NAM BỘ
QUA CẶP THOẠI CHỨA HÀNH ĐỘNG CẦU KHIẾN - TỪ CHỐI
4.1. Tình hình nghiên cứu về lịch sự
Cho đến nay, nghiên cứu lịch sự trong trong ngôn ngữ nói chung và lịch sự
trong hành động cầu khiến - từ chối nói riêng đã được nhiều tác giả trong và ngoài
nước quan tâm, nghiên cứu.
4.1.1. Ở nước ngoài
Nghiên cứu về lịch sự ở nước ngoài phải kể đến các tác giả như: R. Lakoff
(1973), G. Leech (1983) P. Brown (1978) & Levinson (1987),…
4.1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề nghiên cứu về lịch sự trong ngôn ngữ nói chung, lịch sự trong
hành động cầu khiến - từ chối nói riêng mới được bắt đầu nghiên cứu vào những năm 90,
gồm: Đức Dân (1998) Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Văn Độ,Vũ Thị Thanh Hương, …
4.2. Lịch sự trong hội thoại
Trong hội thoại, cầu khiến và từ chối luôn gắn bó chặt chẽ với yếu tố lịch sự.
Khi chúng ta mong muốn ai đó làm một việc gì và ngược lại, khi ta từ chối một đề
nghị hay lời mời, lời khuyên của ai đó, chúng ta đang vi phạm đến thể diện của họ,
lúc đó yếu tố lịch sự sẽ đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì cuộc thoại.
4.3. Vấn đề chiến lược lịch sự trong giao tiếp
4.3.1. Khái niệm chiến lược
Có thể hiểu chiến lược giao tiếp là cách thức, là phương châm sử dụng phương
tiện ngôn ngữ để đạt hiệu quả giao tiếp nhất định.
4.3.2. Chiến lược lịch sự
a) Chiến lược lịch sự dương tính
Chiến lược lịch sự dương tính (positive politeness strategy) hướng vào thể diện
dương tính của người nghe, là hành động làm tăng một trong hai thể diện của người nghe.
b) Chiến lược lịch sự âm tính
Chiến lược lịch sự âm tính (negative politeness strategy) hướng vào thể diện
âm tính, vào lãnh địa của người tiếp nhận.
4.4. Biểu hiện chiến lược lịch sự trong giao tiếp của người Nam Bộ qua cặp
thoại cầu khiến - từ chối
4.4.1. Biểu hiện chiến lược lịch sự qua hành động cầu khiến của người Nam Bộ
Để giữ gìn tính chất hài hoà trong quan hệ liên cá nhân, tránh đe doạ tới thể
diện cho đối tác khi thực hiện hành động có tính đe doạ cao tới thể diện như cầu
khiến, người Nam Bộ đã chọn sáu chiến lược cơ bản:1) Dùng các tiểu từ tình thái
cuối phát ngôn cầu khiến; 2) Chiến lược lịch sự thể hiện qua việc sử dụng từ ngữ
xưng hô; 3) Dùng các trợ động từ có nghĩa bổ trợ cho động từ cầu khiến; 4) Dùng
thành phần hô gọi đứng đầu phát ngôn cầu khiến; 5) Dùng thành phần cảm thán
đứng đầu phát ngôn cầu khiến; 6) Dùng thành phần nêu lí do đứng đầu phát ngôn
cầu khiến.
4.4.1.1. Dùng tiểu từ tình thái cuối phát ngôn cầu khiến
Trong các tham thoại chứa hành động cầu khiến, chúng tôi bắt gặp 19 tiểu từ
tình thái được sử dụng cuối phát ngôn, thể hiện sắc thái thân mật, tạo sự mềm mỏng,
nhẹ nhàng làm mềm hoá hành động cầu khiến từ đó tính áp đặt được giảm nhẹ. Đặc
biệt, những tiểu từ mang đậm tính Nam Bộ thể hiện sự mộc mạc giản dị như coi, cái
coi, hen, hén, nghen, nghén nghe....
20
4.4.1.2. Chiến lược lich sự thể hiện qua việc dùng từ ngữ xưng hô
Trong các tham thoại chứa hành động cầu khiến mà chúng tôi khảo sát được
trong giao tiếp của người Nam Bộ, từ xưng hô là một trong những cách làm cho hành
động cầu khiến trở nên lịch sự hơn. Đặc biệt, trong hệ thống từ xưng hô được người
Nam Bộ sử dụng, ngoài các từ xưng hô thuộc tiếng Việt toàn dân còn có một hệ thống
từ xưng hô riêng của Nam Bộ, thể hiện được nét riêng vùng miền trong xưng hô.
4.4.1.3. Dùng các trợ động từ có ý nghĩa bổ trợ cho động từ cầu khiến: giùm, giúp
Để giảm thiểu tính áp đặt, làm cho lời cầu khiến lịch sự hơn, người Nam Bộ
thường sử dụng các trợ động từ bổ trợ giùm, giúp đứng kề ngay sau động từ hoặc
cụm động từ cầu khiến.
4.5.2. Một số hành động từ chối được xem là giảm lịch sự
Xét trên nguồn ngữ liệu 2400 cặp thoại cầu khiến - từ chối thu thập được trong
giao tiếp của người Nam Bộ, chúng tôi thấy có ba cách thức từ chối được xem là
giảm lịch sự, gồm: Từ chối trực tiếp mà không có thành tố mở rộng đi kèm; Từ chối
trực tiếp bằng cách lặp lại một phần nội dung của hành động cầu khiến; Từ chối
bằng cách đưa ra một hành động cầu khiến ngược lại.
4.6. Tiểu kết chương 4
Ở chương 4, chúng tôi rút ra một số tiểu kết sau:
a. Trong giao tiếp, lịch sự có vai trò quan trọng, có thể gây hiệu lực đưa cuộc
thoại đi đến thành công hay thất bại.
b. Trong giao tiếp, cặp thoại trao đáp cầu khiến - từ chối giữa hai nhân vật chịu
sự chi phối rất lớn của quy tắc lịch sự do giữa hai nhân vật có mối quan hệ liên nhân
cụ thể. Để tạo tính lịch sự cho hành động cầu khiến - từ chối đòi hỏi các nhân vật
phải vận dụng các chiến lược lịch sự trong giao tiếp. Vì vậy, ở chương này chúng tôi
đã điểm lại lịch sử nghiên cứu về lịch sự trong ngôn ngữ, trong đó có các chiến lược
lịch sự.
c. Khi thực hiện hành động cầu khiến, để tạo tính lịch sự cho hành động có sự
đe dọa đến thể diện của vai giao tiếp, người Nam Bộ sử dụng 6 chiến lược lịch sự, đó
là: chiến lược dùng các tiểu từ tình thái cuối phát ngôn; chiến lược sử dụng từ xưng
hô; chiến lược dùng các trợ động từ có ý nghĩa bổ trợ cho động từ cầu khiến; chiến
lược dùng thành phần hô gọi đứng trước phát ngôn cầu khiến; chiến lược dùng thành
phần cảm than đứng trước phát ngôn cầu khiến và chiến lược dùng thành phần nêu lí
do đứng trước phát ngôn cầu khiến. Ở hành động từ chối, để tăng tính lịch sự cho
hành động này, người Nam Bộ sử dụng 3 chiến lược, đó là: dùng thành phần cảm
thán đứng đầu phát ngôn từ chối; từ chối bằng cách nêu lí do từ phía Sp2 đứng sau
hành động từ chối trực tiếp (không); và chiến lược dùng cách thức từ chối gián tiếp.
d. Bên cạnh chiến lược lịch sự, trong giao tiếp, người Nam Bộ còn sử dụng
hành động cầu khiến - từ chối được xem là có tính lịch sự thấp hoặc thậm chí là bất
lịch sự như: cầu khiến thẳng thắn đi thẳng vào vấn đề mà không cần rào đón; dùng
các yếu tố cảm thán mang tính tiêu cực (lời chửi thề); tỉnh lược các từ xưng hô thể
vùng phương ngữ này trong tương quan với một số phương ngữ khác của tiếng Việt.
Để có được ngữ liệu cần thiết cho việc triển khai đề tài, chúng tôi đã tiến hành
khảo sát, thu thập các cuộc thoại của người dân hiện đang sinh sống, làm việc ở 13
tỉnh thành thuộc miền Tây Nam Bộ vả 4 tỉnh thành thuộc Đông Nam Bộ (gồm các đối
tượng từ 18 tuổi trở lên, không phân biệt giới tính, địa vị xã hội). Luận án tiến hành
khảo sát bằng cách ghi âm và ghi chép trực tiếp từ lời nói trong cuộc sống sinh hoạt
hàng ngày của họ. Chính sự khách quan một cách tối đa đã giúp chúng tôi có được
những ngữ liệu đáng tin cậy, là cơ sở cho các luận điểm và kết luận được rút ra trong
các chương sau của luận án. Trong khối lượng lớn và bề bộn các cuộc thoại thu thập
được, chúng tôi đã tách ra để nhận diện 2400 cặp thoại có chứa hành động cầu khiến từ chối, theo hướng nghiên cứu mà đã đề tài xác định.
3. Xét về mô hình cấu tạo, qua nguồn tư liệu khảo sát, chúng tôi thấy cặp thoại
cầu khiến - từ chối trong giao tiếp của người Nam Bộ là rất đa dạng, mỗi cặp được
tạo nên bởi hai tham thoại trao và đáp. Giữa tham thoại trao và tham thoại đáp có sự
liên kết chặt chẽ về mặt hình thức để tạo lên cặp thoại cấu tạo cầu khiến - từ chối
23
hoàn chỉnh. Trong đó, cấu tạo của tham thoại từ chối luôn bị chi phối bởi tham thoại
cầu khiến, mà thành tố đóng vai trò quyết định cho cấu tạo của tham thoại từ chối
chính là vị thế của vai cầu khiến.
Trong mô hình cấu tạo của tham thoại cầu khiến, chúng tôi bắt gặp hai dạng cơ
bản: dạng đầy đủ và dạng tỉnh lược. Dạng cấu tạo đầy đủ là dạng có sự tham gia của
bốn yếu tố: vai trao (Sp1); vai nhận (Sp2); động, cụm động từ (Đg) và tiểu từ tình thái
(TTTT). Dạng có cấu tạo tỉnh lược là dạng khuyết vắng một trong bốn yếu tố trong
dạng đầy đủ, gồm các dạng cấu tạo: tỉnh lược vai trao (Sp1); tỉnh lược TTTT; tỉnh lược
vai nhận (Sp2); tỉnh lược cả vai trao (Sp1) và vai nhận (Sp2); tỉnh lược vai nhận (Sp2)
và TTTT, tỉnh lược vai trao (Sp1) và động từ, cụm động từ (Đg). Trong các dạng tỉnh
lược thì tỉnh lược vai giao tiếp là phổ biến nhất trong giao tiếp của người Nam Bộ.
Giữa dạng tỉnh lược và dạng đầy đủ, dạng tỉnh lược được sử dụng nhiều hơn, điều này
góp phần hình thành lối nói bộc trực, ngắn gọn của con người nơi đây.
24
hành động từ chối tương ứng đặt trong sự tương tác, bao gồm: hành động khiến, hành
động cầu, hành động rủ, hành động vay mượn, hành động xin, hành động mệnh lệnh,
hành động nhắc nhở, hành động mời, hành động khuyên. Nội dung của các hành
động cầu khiến là những hành động gắn với cuộc sống sinh hoạt thường ngày của
người Nam Bộ. Ngữ nghĩa của nhóm hành động cầu khiến chi phối ngữ nghĩa từ chối
tạo thành từng cặp có sự tương tác chặt chẽ về ngữ nghĩa mà không thể tách rời.
Cặp thoại chứa hành động cầu khiến - từ chối còn thể hiện rõ chức năng liên
nhân, nghĩa liên nhân khi giao tiếp. Khi xem xét sự sương tác cặp thoại dựa vào mối
quan hệ liên nhân, luận án xác lập ra ba nhóm dựa trên vị thế và tuổi tác: nhóm trên dưới (người cầu khiến có vị thế cao hơn người từ chối); nhóm dưới - trên (người cầu
khiến có vị thế thấp hơn người cầu khiến) và nhóm ngang hàng (người cầu khiến và
người từ chối có vị thế ngang bằng nhau). Dựa trên các nhóm tương tác này, chúng
tôi chúng tôi xác định được:
- Nhóm vai trao có vị thế cao hơn hoặc ngang bằng thì sử dụng cách thức tỉnh
lược vai giao tiếp cao hơn nhóm ngược lại. Ở đặc điểm này, không có sự khác biệt so
với hành động cầu khiến - từ chối trong tiếng Việt toàn dân.
- Nhóm vai nhận có vị thế thấp hơn hoặc ngang bằng lại sử dụng cách thức từ
chối trực tiếp cao hơn nhóm từ chối gián tiếp. Đây chính là điểm khác biệt giữa cặp
thoại cầu khiến - từ chối trong phương ngữ Nam Bộ với cặp thoại cầu khiến - từ chối
trong tiếng Việt toàn dân và các vùng miền khác.
Như vậy, nhân vật giao tiếp đóng vai trò quyết định, chi phối mọi tương tác
trong cặp thoại cầu khiến - từ chối cả về mặt cấu tạo và ngữ nghĩa.
5. Ngôn ngữ không chỉ là cấu tạo, ngữ nghĩa. Qua ngôn ngữ, ta còn thấy đặc
điểm tư duy, thói quen, nếp sống tình thần, cách ứng xử của cộng đồng. Xuất phát từ
tiền đề lý luận ấy, ở chương cuối, luận án đã đi sâu tìm hiểu cách thức biểu hiện lịch
sự - một biểu hiện của văn hóa - trong cầu khiến - từ chối của người Nam Bộ.
Qua việc tìm hiểu cặp thoại cầu khiến - từ chối của người Nam Bộ, đồng thời
đối chiếu, so sánh với hành động cầu khiến - từ chối trong tiếng Việt toàn dân và các
phương ngữ khác, luận án đã nêu lên một số thói quen ngôn ngữ trong văn hoá ứng
xử của người Nam Bộ. Đó là lối nói ngắn gọn, suồng sã, bộc trực, không thích lối nói