ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRẦN HỮU HIỆP
QUẢN LÝ NHÂN LỰC THỰC HIỆN CÔNG TÁC
BẢO ĐẢM VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC
NGÀNH Y TẾ HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRẦN HỮU HIỆP
QUẢN LÝ NHÂN LỰC THỰC HIỆN CÔNG TÁC
BẢO ĐẢM VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC
NGÀNH Y TẾ HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM ANH
Nguyễn Thị Kim Anh đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn
nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Mặc dù tôi đã có nhiều
cố gắng nỗ lực , tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn , tuy nhiên không
thể tránh khỏi những thiếu sót , rất mong nhận được những đóng góp tận tình
của quý thầy cô và các bạn.
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt..................................................................................... i
Danh mục bảng.................................................................................................. ii
Danh mục sơ đồ............................................................................................... III
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC THỰC HIỆN
CÔNG TÁC BẢO ĐẢM VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM .................. 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ................................ 4
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về quản lý nhân lực ............................. 4
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về quản lý nhân lực thực hiện
công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc ngành Y tế ............... 6
1.1.3. Khoảng trống cần nghiên cứu ......................................................... 8
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhân lực thực hiện công tác bảo đảm vệ
sinh an toàn thực phẩm...................................................................................... 8
1.2.1. Khái niệm nhân lực, quản lý nhân lực và vệ sinh an toàn thực
phẩm .......................................................................................................... 8
1.2.2. Nhân lực thực hiện công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực
phẩm thuộc ngành Y tế ........................................................................... 12
1.2.3. Vai trò quản lý nhân lực thực hiện công tác bảo đảm vệ sinh
an toàn thực phẩm thuộc ngành Y tế ...................................................... 14
1.2.4. Sự cần thiết phải quản lý nhân lực thực hiện công tác bảo
bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc ngành Y tế Hà Tĩnh ............. 42
3.1.2. Yêu cầu đối với quản lý nhân lực thực hiện công tác bảo đảm
vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc ngành Y tế Hà Tĩnh ............................ 52
3.2. Thực trạng quản lý nhân lực thực hiện công tác bảo đảm vệ sinh an
toàn thực phẩm thuộc ngành Y tế Hà Tĩnh ..................................................... 53
3.2.1. Thực trạng xác định nhu cầu nhân lực .......................................... 53
3.2.2. Thực trạng tuyển dụng và sử du ̣ng nhân lực................................. 53
3.2.3. Thực trạng đào tạo và bồi dưỡng nhân lực.................................... 57
3.2.4. Thực trạng đánh giá nhân lực ....................................................... 61
3.2.5. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát......................... 63
3.3. Đánh giá chung về quản lý nhân lực thực hiện công tác bảo đảm vê ̣
sinh an toàn thực phẩ m thuộc ngành Y tế Hà Tĩnh......................................... 64
3.3.1. Kết quả đạt được ........................................................................... 64
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ............................................................... 67
Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ SỞ Y TẾ
HÀ TĨNH QU ẢN LÝ TỐT NHÂN L ỰC THỰC HIỆN CÔNG TÁC
BẢO ĐẢM VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC NGÀNH ....... 71
4.1. Định hướng quản lý nhân lực thực hiện công tác bảo đảm vệ sinh an
toàn thực phẩm thuộc ngành Y tế Hà Tĩnh ..................................................... 72
4.2. Một số giải pháp nhằm cải thiện quản lý nhân lực thực hiện công tác
bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc ngành Y tế Hà Tĩnh ..................... 75
4.2.1. Giải pháp về xác định nhu cầu nhân lực ....................................... 75
4.2.2. Giải pháp về tuyển dụng và sử dụng nhân lực .............................. 75
4.2.3. Giải pháp về đào tạo và bồi dưỡng nhân lực ................................ 77
4.2.4. Giải pháp về đánh giá nhân lực..................................................... 79
4.2.5. Giải pháp về kiểm tra, giám sát .................................................... 79
KẾT LUẬN .................................................................................................... 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 82
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
7
YHDP
Y học dự phòng
5
YTCC
Y tế công cộng
6
YTDP
Y tế dự phòng
i
DANH MỤC BẢNG
STT
4
Bảng 3.4 thuộc ngành Y tế theo trình độ chuyên môn năm
49
2012-2016
5
Bảng 3.5.
Nhân lực thực hiện công tác bảo đảm VSATTP
thuộc ngành Y tế theo trình độ tin học
51
Ý kiến đánh giá về công tác đào tạo nhân lực thực
6
Bảng 3.6. hiện công tác bảo đảm VSATTP thuộc ngành Y tế
59
Hà Tĩnh
Ý kiến đánh giá về công tác đánh giá nhân lực
7
Bảng 3.7. thực hiện công tác bảo đảm VSATTP thuộc ngành
Y tế Hà Tĩnh
45
iii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Một trong những nhân tố mang tính quyết định sự thành công hay thất
bại của một tổ chức, một ngành hay một địa phương là nhân tố nguồn nhân lực.
Trong những năm qua, ngành y tế tỉnh Hà Tĩnh đã nhận thức được tầm
quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự phát triển của ngành nói chung và
đối với lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm nói riêng, nên luôn quan tâm phát
triển nguồn nhân lực và đã đạt những thành công nhất định: Đội ngũ làm công
tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm được tăng cường; trình độ chuyên
môn của nguồn nhân lực ngày càng được nâng cao; các chính sách đãi ngộ,
thu hút nhân lực từng bước đã được quan tâm,v.v..
Trong tình hình hiện nay, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đang là mối
quan tâm hàng đầu của cả cộng đồng. Tình trạng vi phạm về vệ sinh an toàn
thực phẩm ngày càng gia tăng, diễn biến phức tạp, các hành vi vi phạm ngày
càng tinh vi.Năm 2015, toàn tỉnh Hà Tĩnh đã kiểm tra 13.100 lượt cơ sở, phát
hiện 3.251 lượt cơ sở vi phạm (chiếm 24,8%), năm 2016, kiểm tra12.306 lượt
cơ sở, phát hiện 3.566 lượt cơ sở vi phạm (chiếm 29%) (Chi cục An toàn vệ
sinh thực phẩm Hà Tĩnh). Ngoài ra, số lượng các vụ ngộ độc thực phẩm cũng
như số người bị nhiễm độc thực phẩm còn khá cao, đặc biệt là các trường hợp
mắc bệnh nhiễm trùng bởi thực phẩm. Năm 2015, Hà Tĩnh có 05 vụ ngộ độc
thực phẩm với 143 người phải nhập viện. Trong khi đó, công tác quản lý nhân
lực làm công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm của ngành y tế tỉnh Hà
Tĩnh đang bộc lộ nhiều bất cập: thiếu nhân lực trầm trọng cả về số lượng và
chất lượng; cơ cấu nhân lực đang mất cân đối theo ngành đào tạo và theo
Thực trạngquản lý nhân lực thực hiện công tác bảo đảm vệ sinh an toàn
thực phẩm ngành Y tế của Sở Y tế Hà Tĩnh.
4.2. Phạm vi nghiêncứu
- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý nhân lực thực
hiện công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc ngành của Sở Y tế Hà
2
Tĩnh, tập trung các nội dung: xác định nhu cầu nhân lực, tuyển dụng, đào tạo,
sử dụng, đánh giá nhân lực.
- Về không gian: Nghiên cứu thực trạngquản lý nhân lực thực hiện công
tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc ngành Y tế Hà Tĩnhtừ tuyến
tỉnh, huyện, xã, phường, thị trấn.
Do nhân lực của Cục quản lý thị trường có nhiều điểm tương đồng với
nhân lực thực hiện công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc ngành
Y tế như: chức năng kiểm soát thi trường về vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc
ngành Công thương, các cơ quan đơn vị thuộc Cục Quản lý thị trường là các
cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước. Trong những năm qua công tác quản
lý nhân lực của Cục quản lý thị trường đã có nhiều chuyển biến tích cực, vì
vậy Luận văn lựa chọn Cục quản lý thị trường để nghiên cứu kinh nghiệm
thực tiễn.
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý nhân lực thực hiện công tác
bảo đảm an toàn thực phẩm của Sở Y tế Hà Tĩnh từ năm 2012 đến năm 2016.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận thì Luận văn gồm có 4 chương:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn
về quản lý nhân lực thực hiện công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Thực trạng quản lý nhân lực thực hiện công tác bảo đảm vệ
tích thực trạng nguồn nhân lực y tế vùng đồng bằng sông Hồng từ năm 2008
đến 2013, làm rõ kết đạt được, hạn chế, yếu nguyên nhân hạn chế, yếu việc
phát tri ển nguồn nhân lực y tế; đề xuất phương hướnggiải pháp phát tri ển
nguồn nhân lực y tế đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ nâng cao sức khoẻ
nhân dân vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
4
Luận văn thạc sĩ “Phát tri ển nguồn nhân lực ngành y tế Quảng Nam”
của Nguyễn Hoàng Thanh năm 2011 tại Đại học Đà Nẵng, đề tài đã hệ thống
hóa các v ấn đề lý luận về phát triển nguồn nhân lực, phân tích đánh giá th ực
trạng phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Quảng Nam đến năm 2011, đề
xuất một số giải pháp phát tri ển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Quảng Nam
trong thời gian tới.
Đề tài “Nghiên cứu quản lý nguồn nhân lực y tế trong thời kỳ công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước” của nhóm nghiên cứu Viện Chiến lược và
chính sách y t ế, năm 2006 đã phân tích: Bản chất của lao động y tế, các khái
niệm công cụ và cách ti ếp cận nghiên cứu nguồn nhân lực và quản lý nguồn
nhân lực, quan điểm phát triển y tế bền vững và vấn đề quản lý nhân lực y tế,
đánh giá thực trạng đội ngũ cán b ộ y tế về cơ cấu, trình độ, một số vấn đề về
nhân lực bệnh viện, một số vấn đề về nguồn nhân lực y tế dự phòng, một số
vấn đề về nhân lực y tế ở các vùng có khó khăn , phân tích một số chính sách
đối với cán b ộ y tế, đặc biệt là cán b ộ y tế vùng khó khăn và nêu lên những
vấn đề cấp bách đ ặt ra cho quản lý nhân lực y tế từ đó xuất các gi ải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực y tế trong quá
trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước.
Đề tài “Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác giáo dục nhân lực y tế
tại Việt Nam” năm 2012 là một dự án được Bộ GD-ĐT triển khai. Dự án do
Trường ĐH Y tế Công cộng triển khai, gồm chuỗi 3 nghiên cứu: nhân lực bác
sỹ đa khoa, điều dưỡng và cử nhân y tế công cộng, nghiên cứu tại các Trường
hợp và thống nhất…
Luận văn thạc sỹ“quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên
địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình” của Ngô Thị Xuân năm 2015 tại
Đại học Thương mại đã nghiên cứu, phân tích thực trạng quản lý vệ sinh an
toàn thực phẩm và đề ra các giải pháp khắc phục. Luận văn đã chỉ rõ bộ máy
quản lý nhân lực thực hiện công tác bảo đảm VSATTP tại địa phương hiện
6
nay còn chồng chéo, chưa hợp lý,v.v.. Việc xác định nhu cầu nhân lực thực
hiện công tác bảo đảm VSATTP chưa sát với thực tế, chủ yếu dựa vào nguồn
nhân lực của ngành Y mang tính chất phòng và chữa trị bệnh chứ chưa quan
tâm tới nhân lực chuyên môn về VSATTP.
Bài viết “Công tác bảo đảm an toàn thực phẩm: Thực trạng và giải pháp
các nguồn lực để bảo đảm an toàn thực phẩm” của Trần Việt Nga đăng trên tạp
chí Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 02+03 năm 2017 đã nêu lên những kết quả và
hạn chế trong công tác bảo đảm VSATTP, trong đó việc các địa phương không
có nguồn lực tương thíchđể thực hiện có hiệu quả, đồng bộ các hoạt động bảo
đảm VSATTP, đặc biệt việc quản lý, sử dụng nguồn nhân lực chưa hợp lý,
không đáp ứng với nhu cầu công việc trên thực tế. Qua đó, tác giả đã đưa ra các
nhóm giải pháp để triển khai tốt công tác bảo đảm VSATTP trong tình hình
mới. Trong đó có giải pháp tăng cường biên chế cho đội ngũ chuyên trách
ATTP của các tuyến, đủ khả năng quản lý và điều hành các hoạt động đảm bảo
ATTP trên phạm vi toàn quốc; Đẩy mạnh công tác đào tạo tại các trường ĐH,
các viện nghiên cứu có mã ngành đào tạo hệ cao đẳng, đại học. Tổ chức đào tạo
lại cán bộ quản lý, thanh tra, kiểm nghiệm ATTP tại các tuyến; từng bước tăng
tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học, trên đại học.
Bài viết “Sử dụng hiệu quả các nguồn lực để bảo đảm an toàn thực
phẩm” của Nguyễn Thanh Long đăng trên tạp chí tuyên giáo số 3 năm 2016 đã
xuất có tính thực tiễn về quản lý nhân lực thực hiện công tác bảo đảm
VSATTP thuộc ngành Y tế Hà Tĩnh.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhân lực thực hiện công tác bảo đảm vệ sinh
an toàn thực phẩm
1.2.1. Khái niệm nhân lực, quản lý nhân lực và vệ sinh an toàn thực phẩm
* Nhân lực:
Nhân lực thường được nhắc tới trong cụm từ nguồn nhân lực. Để phân
biệt rõ quan niệm nhân lực, trước hết hãy tìm hiểu các khái niệm về nguồn nhân
8
lực là khái niệm rộng hơn và thường được sử dụng trong các tài liệu nghiên cứu.
Cho đến nay vẫn tồn tại những quan niệm khác nhau về nguồn nhân lực.
Ngân hàng Thế giới cho rằng: nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con
ngườibao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp, v.v..của mỗi cá nhân.
Như vậy, nguồnnhân lực chính là nguồn lực con người và được coi như
một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác để phát triển kinh tế - xã
hội như: vốn tiền tệ, vốn công nghệ, vốn tài nguyên.
Liên Hợp quốc quan niệm: nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, kiến
thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm
năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng.
Theo quan niệm này, nguồn nhân lực không chỉ là những con người mà
còn bao gồm toàn bộ những khả năng bên trong, đó là sức khỏe, trí tuệ, tinh
thần của các cá nhân được sử dụng vào quá trình phát triển xã hội.
Tổ chức Lao động Quốc tế quan niệm rằng: nguồn nhân lực của một
quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động.
Quan niệm này cho thấy nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho
sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn
nhân lực thể hiện khả năng lao động của xã hội, bao gồm cácnhóm dân cư
là một trong những yếu tố quan trọng thườngđược xem xét khi đánh giá nhân
lực của tổ chức để từ đó điều chỉnh được nhu cầu nhân lực trong tươnglai.
Như vậy, có thể nói số lượng, chất lượng và cơ cấu nhân lực là ba khía
cạnh quan trọng nhất thể hiện một cách khái quát hiện trạng nhân lực của một
tổ chức. Khi nghiên cứu về nhân lực của bất kỳ tổ chức nào cũng cần phải
xem xét cả ba khía cạnh trên thì mới có thể đánh giá một cách toàn diện về
thực trạng nhân lực của tổ chứcđó.
* Quản lý nhân lực
Quản lý nhân lực là quản lý con người liên quan tới hoạt động của tổ
chức. Quản lý nhân lực cũng là một dạng quản lý, vì thế hoạt động quản lý
10
nhân lực đòi hỏi phải kết hợp nhiều lĩnh vực khoa học, chính trị, kiểm soát và
nghệ thuật.
Quản lý nhân lực là sự kết hợp hài hóa những mong muốn của tổ chức,
doanh nghiệp hoặc các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị xã hội và
mong muốn của người lao động nhằm hướng tới mục tiêu của tổ chức. Các tổ
chức thực hiện quản lý nhân lực bằng tập hợp các hoạt động để huy động tiềm
năng, năng lực của nhân lực mà tổ chức có để đạt được mục tiêu của tổ chức,
mục tiêu của những công việc giao cho người lao động. Chủ thể quản lý nhân
lực là nhà nước, các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng lao động. Đối tượng của
quản lý nhân lực là những người đang làm việc hay công tác tại các tổ chức.
Công cụ quản lý nhân lực là các văn bản hành chính, nội quy, quy định, v.v..
Quản lý nhân lực giúp tổ chức khai thác một cách hiệu quả nhất nguồn
vốn con người, kết hợp với các nguồn lực khác.
Như vậy, quản lý nhân lực trong tổ chức là các hoạt động để khai thác
các khả năng của người lao động nhằm phát huy các khả năng của họ để đạt
được mục tiêu chung của tổ chức.
Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong
cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc
Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và
trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng
sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, trong biên chế và hưởng
lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản
lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của
đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Ba là, Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc
làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc,
hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của
pháp luật”.
12
Nhân lực thực hiện công tác bảo đảm VSATTP thuộc ngành Y tế bao
gồm Cán bộ quản lý và cán bộ làm công tác bảo đảm VSATTP làm trong các
cơ quan hành chính sự nghiệp từ Trung ương đến địa phương bao gồm: Cục
An toàn thực phẩm – Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh/thành phố, Chi cục An toàn vệ
sinh thực phẩm các tỉnh/thành phố, khoa ATVSTP – Trung tâm YTDPcác
quận/huyện/thị xã/thành phố, cán bộ chuyên trách TYT.
Nhân lực thực hiện công tác bảo đảm VSATTP thuộc ngành Y tế là
toàn bộ những người được phân công làm việc trong các cơ quan, đơn vị nhà
nước về VSATTP và trực tiếp theo dõi, chịu trách nhiệm đối với các hoạt
động liên quan đến VSATTP. Đặc thù lao động của ngành y tế nói chung và
lĩnh vực VSATTP nói riêng liên quan đến sức khoẻ, giố ng nòi của cô ̣ng đồ ng
vì vậy đòi hỏi người cán bộ làm công tác bảo đảm VSATTP phải tinh thông
nghề nghiệp, phải có lương tâm, trách nhiệm nghề nghiệp; Phải được đào tạo
cầu về chức năng và địa vị xã hội của họ trong công việc, đưa đến cho họ cơ
hội, quyền lợi như nhau để mỗi người thể hiện giá trị, hoài bão của mình.
Cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy
định công tác quản lý nhân lực thực hiện công tác bảo đảm VSATTP thuộc
ngành Y tế. Những văn bản này quy định chi tiết về những vấn đề liên quan
tới nhân lực, ví dụ nghĩa vụ, quyền hạn trong thực thi công vụ, điều kiện, tiêu
chuẩn được tuyển dụng vào. Trên cơ sở các văn bản quy định của cấp trên,
các cơ quan, tổ chứcthực hiện quản lý nhân lực trong phạm vi quản lý của cơ
quan mình, đồng thời tùy theo điều kiện cụ thể sẽ có những phương thức quản
lý khác nhau.
Quản lý nhân lực của các cơ quan, tổ chức nhằm thực hiện các mục tiêu sau:
Thứ nhất, đảm bảo đạt được các mục tiêu chung của tổ chức. Mỗi tổ
chức đều hoạt động hướng tới các mục tiêu khác nhau. Để thực hiện các
mụctiêu đó, tổ chức phải khai thác, sử dụng kết hợp các nguồn lực để thực
hiện được các mục tiêu chung. Quản lý nhân lực thông qua thu hút, duy trì và
14
phát triển, sử dụng hiệu quả nguồn lực con người giúp cơ quan thực hiện
được các mục tiêu đó.
Thứ hai, thích ứng với yêu cầu của từng giai đoạn xây dựng và hoàn
thiện tổ chức. Xã hội không ngừng phát triển kéo theo sự vận động của tất cả
bộ phận cấu thành và dẫn tới phát sinh những yêu cầu mới của tổ chức. Làmột
bộ phận của xã hội, các cơ quan hành chính sự nghiệp cũng phải không ngừng
thay đổi về mọi mặt để bắt kịp với sự thay đổi đó của xã hội.
Thứ ba, tạo cơ hội để nhân lực phát huy được năng lực bản thân. Quản
lý nhân lực không chỉ là kiểm tra, giám sát hoạt động của những người làm
việc trong các cơ quan hành chính nhà nước mà còn là để tạo cơ hội cho đội
ngũ nhân lực phát huy được tài năng của họ thông qua nhiều cách thức khác