Tên đề tài
Tìm hiểu quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Thanh Sơn,
huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do nghiên cứu
Nông nghiệp, nông thôn và nông dân có vai trò to lớn từ trong quá trình
lịch sử hình thành quốc gia dân tộc và trong sự nghiệp đấu tranh giành độc
lập, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Qua các giai
đoạn cách mạng, nông dân luôn là lực lượng hùng hậu, trung thành nhất đi
theo Đảng, góp phần làm nên những trang sử vẻ vang của dân tộc.
Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chỉ thị, nghị quyết về phát triển nông
nghiệp, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống của người nông dân.
Trực tiếp và toàn diện nhất là Nghị quyết số 26-NQ/TW, Hội nghị Trung ương
7, khóa X, về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, trong đó có nhiệm vụ xây
dựng nông thôn mới.
Về mục tiêu cụ thể, đến năm 2020,:50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới
trên tổng số 9.121 xã của cả nước theo 19 tiêu chí được Thủ tướng Chính phủ
ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16-4-2009. Nông thôn mới có
thể khái quát theo 5 nội dung cơ bản: Thứ nhất, đó là làng, xã văn minh, sạch
đẹp, hạ tầng hiện đại; Thứ hai, sản xuất phải phát triển bền vững theo hướng
kinh tế hàng hóa; Thứ ba, đời sống vật chất và tinh thần của nông dân, nông
thôn ngày càng nâng cao; Thứ tư, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn; Thứ
năm, xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ.
Trên cơ sở bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới gồm 5 nhóm
nội dung (nhóm quy hoạch, nhóm hạ tầng kinh tế - xã hội, nhóm kinh tế và tổ
chức sản xuất, nhóm văn hóa - xã hội - môi trường, nhóm hệ thống chính trị),
Từ năm 2010, Chính phủ đã đề ra Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 (Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg)
và xây dựng nông thôn mới trở nên là mục tiêu quan trọng của Quốc sách “tam
NTM. Bên cạnh đó cũng còn nhiều hạn chế bất cập do nhiều hộ vẫn còn tư
tưởng bảo thủ, ỷ lại, trông chờ vào sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước còn nặng
nên đã hạn chế phát huy nội lực và tự vươn lên của họ. Xuất phát từ những
vấn đề trên tôi quyết định tiến hành nghiên cứu đề tài:“Tìm hiểu quá trình xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Thanh Sơn, huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng
Ninh”làm chuyên đề nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá tình hình triển khai quá trình xây dựng nông thôn mới, từ đó đề
xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn
mới tại xã Thanh Sơn, huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn xã Thanh Sơn.
- Đánh giá thực trạng triển khai quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã
Thanh Sơn.
- Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã
Thanh Sơn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Tình hình thực hiện quá trình nông thôn mới tại xã Thanh Sơn, huyện Ba
Chẽ,tỉnh Quảng Ninh.
3.2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Thực trạng quá trình xây dựng nông thôn mới tại
xã Thanh Sơn.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp lấy từ năm 2014- 2016.
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại xã Thanh Sơn, huyện Ba
Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
4. Nội dung nghiên cứu
tâm huyện khoảng 8 km, tổng diện tích tự nhiên là 1112622 ha. Vị trí địa lý
của xã được xác định: Từ 21o13’01” đến 21o23’22” vĩ độ Bắc; từ 107o09’30”
đến 107o15’44” kinh độ Đông.
- Phía Bắc giáp xã Bắc Lãng, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn.
- Phía đông bắc giáp xã Điền Xá, huyện Tiên Yên.
- Phía đông giáp xã Nam sơn.
- Phía đông nam giáp xã Đồn Đạc.
- Phía nam giáp xã Kỳ Thượng, huyện Hoành Bồ.
- Phía tây nam giáp xã Đạp Thanh.
- Phía tây giáp xã Thanh Lâm.
1.1.2 Đặc điểm địa hình
Thanh Sơn có địa hình dốc, bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi tạo thành
các thung lũng hẹp và các con sông, suối lớn nhỏ. Độ cao trung bình của xã từ
200 đến 350 mét so với mực nước biển, độ dốc các dãy núi phần lớn từ 20-25 o
và trên 25o
1.1.3 Khí hậu
Thanh Sơn mang đặc điểm chung của khí hậu Miền núi phía Bắc chia
hai mùa rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 4 đến thánh 10, mùa khô từ tháng 11 đến
tháng 3 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 21- 22 0C, nhiệt độ cao nhất
370C -390C. lượng mưa trung bình năm khoảng 1500 - 2000 mm, độ ẩm
không khí bình quân 80%. Tổng số giờ nắng trong năm đạt 1.628 giờ.
1.2. Tài nguyên
1.2.1 Đất đai
Tình hình đất đai của xã được thể hiện qua bảng 1.1. Thông qua bảng ta
thấy tổng diện tích tự nhiên: 11.126,22 ha trong đó đất lâm nghiệp chiếm tỷ
trọng cao nhất 94,69 trong tổng diện tích đất của xã, đất thủy sản chỉ chiếm
0,01% trong tổng cơ cấu đất. Bên cạnh đó, xã còn một tỷ lệ đất chưa sử dụng
chiếm 2,15%.
Diện tích có rừng: 5.170,4 ha. tỉ tệ che phủ đạt: 65,6%.
Thanh Sơn có diện tích rừng và đất rừng chiếm trên 90% diện tích tự
nhiên của xã,Xã Thanh Sơncó thảm thực vật tự nhiên chủ yếu là gỗ nghiến
một loại gỗ quí mang lại giá trị kinh tế cao. Độ che phủ rừng của xã năm 2016
được nâng lên 65,6%. Rừng và đất rừng trên địa bàn xã đã được xác định chủ
quản lý dưới 3 hình thức Nhà nước, hộ gia đình và cộng đồng dân cư trên cơ
sở quy hoạch 3 loại rừng.
1.2.3 Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt: Chủ yếu do sông Ba Chẽvà các khe suối nhỏ trong
vùng cung cấp ngoài ra còn có hệ thống sông, suối khá dày, lượng nước mặt
khá dồi dào cơ bản đáp ứng được nhu cầu sử dụng của nhân dân. Nguồn nước
mặt trên địa bàn cơ bản không bị ô nhiễm, có thể trực tiếp sử dụng tưới cho
cây trồng nông nghiệp và chỉ cần qua xử lý bằng các biện pháp đơn giản có
thể sử dụng làm nước sinh hoạt nhưng do điều kiện địa hình dốc nên khả năng
khai thác phục vụ sản xuất và sinh hoạt còn hạn chế.Về mùa khô do điều kiện
khí hậu diễn biến phức tạp, diện tích rừng tự nhiên thu hẹp nên thiếu nguồn nước
cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.
1.2.4 Khoáng sản
Trên địa bàn xã Thanh Sơn tài nguyên khoáng sản không nhiều, chủ yếu
là các loại cát, đá, sỏi được khai thác ở các lòng sông, suối để làm vật liệu xây
dựng thông thường cho các công trình dân sinh và các công trình hạ tầng tại
chỗ.
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Thanh Sơn
1.2.1 Dân số lao động và việc làm
- Dân số
Xã Thanh Sơn gồm 9 thôn đó là Bắc Văn, Khe Lọng Trong, Khe Lọng
Ngoài, Loòng Toỏng, Thác Lào, Khe Pụt Trong, Khe Pụt Ngoài, Khe Lò, Khe
Nà. Theo thông kê vào năm 2014 dân số của xã là 1.953 người,415 hộ và dân
Năm
Khẩu
Hộ
LĐ
2014
SL
1953
415
1276
2015
SL
2055
422
1294
2016
SL
2115
431
1320
LĐ
246
255
24,0
ĐVT
Tổng số nhân khẩu
Tổng số hộ
Tổng số LĐ nông nghiệp
Tổng số hộ phi nông
5
6
7
nghiệp
- Số khẩu/hộ
- Số LD nông nghiệp/hộ
Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên
Tỉ lệ hộ khá /giàu
Tỉ lệ hộ trung bình
8
Tỉ lệ hộ nghèo
(Nguồn: Ban dân số và lao động xã Thanh Sơn)
* Thu nhập và mức sống
- Trong những năm qua thu nhập của người dân trên địa bàn xã ngày
càng tăng, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, được thể hiện qua
một số chỉ tiêu:
+ Thu nhập bình quân đầu người đạt 23 triệu đồng/người/năm.
Nhà
Sân
Trụ sở
Năm
Năm
Năm
2014
2015
2016
15,3
22,2
22,2
1
1
1
1
1
1
2
2
2
0
0
0
7
7
9/9 thôn có y tá thôn, chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân được nâng lên,
tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt 100%.
- An ninh-quốc phòng
Trong năm về cơ bản tình hình an ninh trật tự không có vụ việc gây mất
an ninh trật tự, tệ nạn xã hội như cờ bạc, buôn bán và sử dụng ma tuý xảy ra
trên địa bàn.
Thực hiện tốt công tác huấn luyện dân quân hàng năm, tuyển quân nhân
mới nhập ngũ theo chi tiêu trên giao là 5 đồng chí và các hoạt động khác được
thực hiện theo kế hoạch hàng năm.
1.2.3 Điều kiện về kinh tế của xã Thanh Sơn
Xã Thanh Sơn có địa hình dốc, đồi núi cao, chủ yếu đồi núi đá, đường
đi lại khó khăn, dân cư sống rải rác trên sườn núi, trình độ dân trí thấp không
đều. Diện tích canh tác còn rất hạn chế, nương rẫy có độ dốc cao. Thiếu
nước về sản xuất. Do đó có ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội ở địa
phương.
Thanh Sơn có thảm thực vật rừng bao gồm nhiều loài cây gỗ, tre, nứa và
nhiều loài cây dược liệu quý như Ba kích, sa nhân, hoàng đằng...mọc xen
dưới tán rừng tạo nên sự đa dạng về loài với đặc trưng rừng tự nhiên nhiều
tầng. Những năm gần đây phong trào trồng cây gây rừng của nhân dân trong
xã được đẩy mạnh, nhiều diện tích đất trống, đồi núi trọc đã được phủ xanh
bằng các cánh rừng trồng thuần loài như Thông, Keo, Quế… Bên cạnh đó còn
trồng các loại cây nông nghiệp là cây ngô và một số loại cây rau,màu củ quả...
Giá trị sản xuất năn 2016 đạt 53,052 tỷ đồng, tăng trưởng kinh tế giai
đoạn 2010 – 2015 đạt 12 %/ năm ; năm 2020 ước đạt 72,453 tỷ đồng, tăng
trưởng kinh tế giai đoạn 2015 – 2020 đạt 11 %/ năm.
Cơ cấu kinh tế Nông lâm nghiệp đạt sản lượng 1517tấn, đạt 100%.
Lương thực bình quân đầu người là 595kg/người /năm.
Qua bảng số liệu 1.4 ta thấy tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế của
CC
(%)
GT
(Ng.đ)
CC
(%)
GT
(Ng.đ)
CC
(%)
ɵlh
2015/2014
2016/2015
Tổng giá trị sản xuất
36.794.607,8
100,00
47.025.546
100,00
2.Ngành TTCN-XD
17.278.300
46,96
22.332.700
47,49
26.133.688,3
49,26
129,25
117,02
123,14
3.NgànhTM – DV
17.296.200
47,01
21.977.500
46,74
- Giao thông khó khăn, xa trung tâm nên di chuyển, vận chuyển hàng hóa
khó khăn.
- Các ngành công nghiệp – xây dựng, dịch vụ chưa phát triển, nếu có thì
chậm phát triển do xa đường quốc lộ, chưa có cơ sở vật chất, địa hình không
bằng phẳng.
- Hệ thống ngân hàng khá hạn chế, dẫn đến nhiều hạn chế trong vay vốn
phát triển kinh tế. Do có nhiều dân tộc cùng sinh sống nên khó khăn trong quản
lý, tiếp cận và hỗ trợ kinh tế.
- Hệ thống cơ sở vật chất chưa cao, có ít trường học đạt chuẩn quốc gia,
các trường học, trạm y tế trong các thôn bản cơ sở vật chất còn yếu, kém. Trình
độ chuyên môn, chất lượng khám chữa bệnh còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ và nhu cầu phục vụ của nhân dân.
- Tỷ lệ hộ nghèo vẫn ở mức cao, đời sống của một bộ phận nhân dân còn
gặp nhiều khó khăn.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ
THANH SƠN HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH
2.1 Thực trạng xây dựng NTM tại xã Thanh Sơn
14
Trong những năm qua, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước,
nền kinh tế của xã Thanh Sơn tăng trưởng khá và liên tục. Cơ cấu kinh tế
chuyển dịch theo hướng tích cực; Ngành nông, lâm vẫn tăng về sản lượng,
nhưng tỷ trọng đã giảm dần, năm 2016 tổng sản lượng lương thực là 540,9 tấn
đạt 102.5% kế hoạch đề ra; Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng và dịch vụ đã tăng
đáng kể. Kinh tế nông thôn có bước phát triển; kết cấu hạ tầng - kinh tế xã hội
nông thôn, nhất là hệ thống giao thông, thủy lợi, điện, nước sinh hoạt, trường
học, trạm y tế, cơ sở vật chất văn hóa…được đầu tư và nâng cấp.
= 50.000.000đ,
= 7.500.000đ,
=
30.000.000đ
Nhiều giống mới có tiềm năng cho năng suất cao, chất lượng tốt được đưa
vào sản xuất đã góp phần phát triển sản xuất, xóa đói giảm nghèo; diện mạo
nông thôn có nhiều đổi mới, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện.
15
Tổ chức thực hiện chương trình xây dựng NTM cần huy động cả hệ thống
chính trị vào cuộc, phổ biến, quán triệt tuyên truyền sâu rộng về chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước, các thông tin về nội dung chương trình xây
dựng nông thôn mới; các mục tiêu cần đạt được về xây dựng nông thôn mới;
mức độ, hình thức đóng góp của người dân và cộng đồng trong xây dựng nông
thôn mới; kinh phí, nội dung hỗ trợ của nhà nước... Để cán bộ và người dân hiểu
rõ nội dung xây dựng nông thôn mới và chủ động tự giác tham gia; đồng thời để
tranh thủ sự hỗ trợ của doanh nghiệp, thu hút hợp tác quốc tế... Xây dựng nông
thôn mới phải được phát động như một cuộc vận động với sự tham gia của toàn
dân và cả hệ thống chính trị trên địa bàn. Triển khai thực hiện các nội dung thiết
yếu trên cơ sở phát động sự tham gia của người dân và lồng ghép các nguồn vốn
hiện có, tổ chức triển khai thực hiện ngay các nhiệm vụ thiết yếu theo lựa chọn
của người dân trên địa bàn xã và trưởng các thôn hướng tới đạt từng phần của
tiêu chí. Để xây dựng thành công chương trình xây dựng nông thôn mới, đòi hỏi
phải đạt được 19 tiêu chí theo Bộ tiêu chí quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quy
định. Hiện nay, xã Thanh Sơn đã đạt được 12/19 tiêu chí.
Bảng 2.1: Hiện trạng nông thôn của xã so với bộ tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới
STT
Tên tiêu chí
I
1
II
2
3
4
5
6
7
8
9
III
10
11
12
13
IV
14
15
16
17
V
18
19
Đánh giá
Cơ bản đạt Chưa đạt
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
12
2
5
1.1. Có quy hoạch chung xây dựng
hoạch
xã được phê duyệt và được công bố
công khai đúng thời hạn
18
Chỉ
Mức độ đạt
tiêu
được đến
chung
Đạt
31/12/2016
Đạt
Đánh
giá
Đạt
1.2. Ban hành quy định quản lý quy
hoạch chung xây dựng xã và tổ
Chính vì vậy, việc đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi luôn được xã quan tâm.
Kênh mương được xây dựng kiên cố đáp ứng được yêu cầu sản xuất và dân sinh
của người dân trên địa bàn xã.
19
- Chỉ tiêu 3.1:Tỷ lệ diện tích đất sản xuất Nông nghiệp được tưới tiêu và
tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên: Đạt 205/250,19 ha, đạt 81,94% đạt chỉ
tiêu.
- Chỉ tiêu 3.2: Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo qui
định về phòng chống thiên tai tại chỗ (đạt): Đạt
* Tiêu chí 4 Điện
Toàn xã có 02 trạm biến áp, tổng công suất 81,5 KVA. Đường dây trung thế
4,5 km; hạ thế 6,8 km. Các trạm điện do Điện lực huyện Ba Chẽ quản lý, vận
hành, hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Số hộ sử dụng điện trên địa bàn
xã 431/431 đạt 100%.
- Chỉ tiêu4.1:Hệ thống điện đạt chuẩn: Đạt chỉ tiêu.
- Chỉ tiêu 4.2: Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
(90%): đạt 420/431 hộ đạt 97,4%, đạt chỉ tiêu.
20
Bảng 2.3 Mức độ hoàn thành tiêu chí 3,4,5
Tiêu
chí
Nội dung
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
cầu dân sinh và theo quy định về phòng
Đạt
Đạt
Đạt
chống thiên tai tại chỗ.
4.1. Hệ thống điện đạt chuẩn.
4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên,
lội vào mùa mưa.
2.4. Đường trục chính nội đồng đảm bảo
vận chuyển vận chuyển hàng hóa thuận
tiện quanh năm.
3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông
nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động
3.
Thủy
lợi
4.
Điện
đạt từ 80% trở lên
3.2. Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu
an toàn từ các nguồn.
Nguồn: UBND xã Thanh Sơn
*Tiêu chí 5 Trường học
Trên địa bàn xã Thanh Sơn có 01 trường TH và THCS địa điểm tại là khu
trung tâm của xã. Toàn trường có 7 phòng học, trong đó có 02 phòng học Mầm
non và 05 phòng bậc Tiểu học và THCS Cơ sở. Tổng diện tích đất của trường là
1.850m2. Trường chưa đạt chuẩn Quốc gia về cơ sở vật chất. Tỷ lệ trường học
21
các cấp: Mầm non, mầu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc
22
Chỉ
Kết quả
Đán
tiêu
(Tính đến
h giá
chung
5.Trườn
g học
31/12/2016
)
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm nôn,
mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật
Chưa
70%
50%
Đạt
Đạt
70%
100%
Đạt
chất đạt chuẩn quốc gia
đạt
6.1. Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường
đa năng và sân thể thao phục vụ sinh
hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã.
6. Cơ sở
6.2. Xã có điểm vui chơi, giải trí và
vật chất
thể thao cho trẻ em và người cao tuổi
văn hóa
theo quy định.
Đạt
g
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn
của Bộ Xây dựng
75%
Đạt
Đạt
63.3%
Chưa
đạt
Đạt
Đạt
Chưa
đạt
Nguồn: xã Thanh Sơn
2.2.3 Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất
*Tiêu chí 10 Thu nhập
Theo tiêu chí quốc gia, tiêu chí vùng thì Thu nhập bình quân đầu người khu
vực nông thôn đến năm 2020 (triệu đồng/người) của các xã thuộc vùng Trung
Du Miền Núi Phía Bắc phải đạt ≥36 triệu đồng/người/năm.Trong những năm
Tên tiêu
Nội dung
chí
Chỉ tiêu
Kết quả
Đánh
chung
(Tính đến
giá
31/12/2016
24
)
10. Thu
nhập
11. Tỷ lệ hộ
nghèo
12. Lao
Thu nhập bình quân đầu người
Đạt
Đạt
Chưa đạt
đạt
Tỷ lệ người có việc làm trên
động có
dân số trong độ tuổi lao động có
việc làm
khả năng tham gia lao động
13.1. Xã có hợp tác xã hoạt
13. Hình
động theo đúng quy định của
thức tổ
chức sản
Luật Hợp tác xã năm 2012
13.2. Xã có mô hình liên kết
xuất