Luận văn tốt nghiệp : Tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần chứng khoán Rồng Việt - Pdf 51

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Học viện Tài chính

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH........................................................................................................................4
1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN..............................................................7
1.2.Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán....................................23
2.1.KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT...............................................44
2.2.Thực trạng hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro tại Công ty cổ phần chứng khoán Rồng
Việt trong những năm vừa qua...........................................................................................................52
2.2.2.Thực trạng quản trị rủi ro tại Công ty chứng khoán Rồng Việt..............................................56
3.1.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT.................................................................................................70
3.2.Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong kinh doanh chứng khoán tại Công ty cổ phần
chứng khoán RỒNG VIỆT......................................................................................................................74
Giải pháp điều kiện và hỗ trợ...........................................................................................................76

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC

Báo cáo tài chính

BCTN

Báo cáo thường niên

CTCK

Công ty chứng khoán



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Học viện Tài chính

TCBL

Tổ chức bảo lãnh

TCPH

Tổ chức phát hành

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

SV: ĐÔNG THỊ QUẾ

2

Lớp: CQ48/17.02


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Học viện Tài chính

DANH MỤC CÁC BẢNG

SV: ĐÔNG THỊ QUẾ


còn thể hiện rõ nét qua phương thức và chất lượng cung cấp dịch vụ cho
khách hàng, mô hình hoạt động… Các CTCK hoạt động với mục tiêu mang
lại hiệu quả hoạt động kinh doanh chứng khoán cao, nhằm tối đa hóa lợi
nhuận và giúp cho TTCK hoạt động công bằng, minh bạch và hiệu quả. Tuy
nhiên, các công ty chứng khoán hầu như có lãi lớn và ngày càng mở rộng hoạt
động kinh doanh trong khi không lường trước được những rủi ro của thị
trường. Cho đến khi thị trường bước sang thời kì suy thoái thì hầu hết các
công ty chứng khoán trong tình trạng mới thành lập, chưa có một quy trình
với những nguyên tắc quản lí rủi ro hiệu quả. Hậu quả là nhiều công ty rơi
vào tình trạng thua lỗ liên tục, phải giải thể, phá sản và đóng cửa. Đây cũng là
lí do khiến tâm lí nhà đầu tư trở nên e ngại và bi quan khi tham gia vào thị
trường.
Với mong muốn góp phần cải thiện hiệu quả của công tác quản trị rủi ro
ở công ty Cổ phần chứng khoán Rồng Việt nói riêng và các công ty chứng
khoán khác nói chung em đã lựa chọn đề tài tốt nghiệp của mình là: “Tăng
cường quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần
chứng khoán Rồng Việt”.
SV: ĐÔNG THỊ QUẾ

5

Lớp: CQ48/17.02


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Học viện Tài chính

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là dựa trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn để
đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty, từ đó đưa ra một số
giải pháp Tăng cường quản trị rủi ro tại công ty Cổ phần chứng khoán Rồng


1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN.
1.1.1. Khái niệm và mô hình tổ chức CTCK.
1.1.1.1. Khái niệm.
Các công ty chứng khoán là tác nhân quan trọng trong việc thúc đẩy sự
phát triển của nền kinh tế nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng.
Thông qua các công ty chứng khoán hoạt động mua bán các loại chứng khoán
được diễn ra một cách thuận lợi và nhanh chóng, giúp cho dòng vốn trong nền
kinh tế được luân chuyển từ nơi dư thừa vốn đến nơi thiếu vốn.
Công ty chứng khoán là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán
thông qua việc thực hiện một hoặc một số dịch vụ chứng khoán với mục đích
tìm kiếm lợi nhuận.
Ở Việt Nam, Công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty
trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật doanh
nghiệp. Ủy Ban Chứng Khoán nhà nước cấp giấy phép thành lập và hoạt động
cho công ty chứng khoán. Giấy phép này đồng thời cũng là giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh. Tùy theo quy mô vốn điều lệ và đăng kí kinh doanh mà
công ty được thực hiện một, một số hay toàn bộ các hoạt động: môi giới, tư
vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng
khoán…
1.1.1.2. Mô hình tổ chức.
Hiện nay trên thế giới tồn tại hai mô hình tổ chức công ty chứng khoán:
là mô hình công ty chứng khoán đa năng và mô hình công ty chứng khoán
chuyên doanh.
SV: ĐÔNG THỊ QUẾ

7

Lớp: CQ48/17.02


SV: ĐÔNG THỊ QUẾ

8

Lớp: CQ48/17.02


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Học viện Tài chính

Hình 1: Mô hình công ty chứng khoán chuyên doanh
HĐQT
BAN KIỂM SOÁT

BAN LÃNH ĐẠO

PHÒNG MÔI GIỚI

PHÒNG BLPH

PHÒNG QUẢN LÝ
TÀI SẢN

PHÒNG TỰ DOANH

PHONG TƯ VẤN

Ngày nay với sự phát triển của thị trường chứng khoán, để tận dụng thế
mạnh của lĩnh vực tiền tệ và lĩnh vực chứng khoán, các quốc gia có xu hướng
nới lỏng ngăn cách giữa hoạt động tiền tệ và chứng khoán, bằng cách cho


Tự doanh chứng khoán

100 tỷ VNĐ

Bảo lãnh phát hành chứng khoán

165 tỷ VNĐ

Tư vấn đầu tư chứng khoán

10 tỷ VNĐ
Nguồn: Luật chứng khoán năm 2006

Trường hợp công ty chứng khoán muốn thực hiện nhiều nghiệp vụ kinh
doanh, thì vốn pháp định là tổng số vốn pháp định tương ứng với từng nghiệp vụ.
- Cơ cấu vốn: Cũng như các tổ chức kinh doanh khác việc huy động vốn
của CTCK được thực hiện qua việc nhận vốn góp từ các cổ đông (trường hợp
công ty cổ phần) hoặc huy động từ bên ngoài tùy theo mô hình và tính chất
của nó. CTCK là công ty trách nhiệm hữu hạn phải dựa vào vốn của các thành
viên, vào khoản vay ngân hàng hoặc thỏa thuận cho thuê khác. Việc huy động
vốn và cơ cấu vốn của CTCK có 1 số đặc điểm:
SV: ĐÔNG THỊ QUẾ

10

Lớp: CQ48/17.02


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP


11

Lớp: CQ48/17.02


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Học viện Tài chính

Ngoài ra có thể đặt thêm những hạn mức khác cho CTCK như hạn mức
đầu tư vào công ty trong cùng tập đoàn, trong cùng một ngành nghề…
Trong quản lý vốn của CTCK ngoài việc xác định tỷ lệ nợ, các CTCK
còn phải duy trì một mức vốn khả dụng để đảm bảo khả năng thanh toán cho
người đầu tư.
1.1.2.2. Nguyên tắc đạo đức.
Các CTCK cần tuân thủ các nguyên tắc đạo đức sau:
+ Hoạt động trên nguyên tắc tận tụy, trung thực, bảo vệ và vì quyền lợi,
lợi ích hợp pháp của khách hàng trước lợi ích của chính mình.
+ Có nghĩa vụ bảo mật cho khách hàng và chỉ được tiết lộ thông tin của
khách hàng trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
+ Giữ nguyên tắc giao dịch công bằng, không sử dụng bất kỳ hành động
lừa đảo phi pháp nào, có trách nhiệm thông báo đầy đủ cho khách hàng các
thông tin trong trường hợp có thể xảy ra xung đột lợi ích.
+ Không được dùng tiền của khách hàng làm nguồn tài chính kinh doanh,
ngoại trừ trường hợp số tiền đó dùng phục vụ cho giao dịch của khách hàng.
+ Phải quản lý tách biệt tài sản của khách hàng với tài sản của mình và
tài sản của khách hàng khác.
+ Khi thực hiện nghiệp vụ tư vấn, CTCK phải cung cấp đầy đủ thông tin
cho khách hàng và giải thích rõ về rủi ro mà khách hàng có thể phải gánh
chịu, đồng thời không được khẳng định về lợi nhuận của khoản đầu tư mà họ

khoán hoặc thị trường OTC mà chính khách hàng sẽ phải chịu trách nhiệm về
kết quả giao dịch đó. Người môi giới chỉ thực hiện giao dịch theo lệnh của
khách hàng để hưởng phí hoa hồng, họ không phải chịu rủi ro từ hoạt động
giao dịch đó. Nghiệp vụ môi giới là nghiệp vụ chủ yếu của CTCK, nghiệp vụ
này bao gồm thực hiện lệnh giao dịch mua bán chứng khoán cho khách hàng,
thanh toán và quyết toán các giao dịch.
Hoạt động môi giới chứng khoán tuân theo một số nguyên tắc: ký kết
hợp đồng dịch vụ với khách hàng, mở tài khoản giao dịch chứng khoán cho
khách hàng, nhận lệnh mua, bán của khách hàng; thanh toán và quyết toán các
dịch vụ, cung cấp các giấp chứng nhận chứng khoán.
Với tư cách là người môi giới, ngoài việc tiến hành giao dịch theo lệnh
của khách hàng, công ty chứng khoán thường cung ứng các dịch vụ tiện ích
khác:
- Quản lý tài khoản tiền gửi, tài khoản chứng khoán cho khách hàng.
- Quản lý các lệnh giao dịch cho khách hàng.

SV: ĐÔNG THỊ QUẾ

13

Lớp: CQ48/17.02


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Học viện Tài chính

- Vận hành các đầu mối thông tin và tư vấn cho khách hàng về đầu tư
chứng khoán.
Hình 2:Sơ đồ hoạt động môi giới
(2)


Lớp: CQ48/17.02


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Học viện Tài chính

Cung ứng dịch vụ này cho khách hàng, CTCK được nhận tiền hoa hồng bảo
lãnh. Tiền hoa hồng bảo lãnh được xác định theo sự thỏa thuận giữa nhà phát
hành với nhà bảo lãnh.
Theo Luật chứng khoán Việt Nam năm 2006:
- Tổ chức phát hành là tổ chức thực hiện phát hành chứng khoán ra công
chúng.
- Tổ chức bảo lãnh phát hành là công ty chứng khoán được phép thực
hiện hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán và ngân hàng thương mại
được Ủy ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận bảo lãnh phát trái phiếu theo
điều kiện do Bộ Tài Chính quy định.
- Tổ chức bảo lãnh chịu trách nhiệm mua hoặc chào bán chứng khoán
của một tổ chức phát hành nhằm thực hiện việc phân phối chứng khoán và
hưởng hoa hồng.
- Các tổ chức bảo lãnh phát hành được hưởng phí bảo lãnh hoặc 1 tỷ lệ
hoa hồng nhất định trên số tiền thu được từ đợt phát hành. Phí bảo lãnh phát
hành là chênh lệch giữa giá bán chứng khoán cho người đầu tư và số tiền tổ
chức phát hành nhận được.
Việc bảo lãnh phát hành có thể thực hiện theo một trong các phương thức
sau:
+ Bảo lãnh cam kết chắc chắn: TCBL cam kết sẽ mua toàn bộ chứng
khoán phát hành cho dù có phân phối được hết chứng khoán hay không.
Trong hình thức bảo lãnh tổ hợp theo cam kết chắc chắn, một nhóm các
TCBL hình thành một tổ hợp để mua chứng khoán của TCPH với giá chiết

liên quan đến chứng khoán hoặc thực hiện một số công việc có tính chất dịch
vụ cho khách hàng. Tư vấn đầu tư bao gồm tư vấn mua bán chứng khoán, tạo
dựng danh mục đầu tư và quản trị điều hành tài sản đầu tư.
Công ty chứng khoán muốn thực hiện hoạt động tư vấn phải đảm bảo các
điều kiện do pháp luật quy định, hoàn thành các thủ tục pháp lý cần thiết và
được cấp giấy phép hành nghề. Đối với nhà tư vấn khi hành nghề phải tuân
thủ các nguyên tắc nhất định.
- Không đảm bảo chắc chắn về giá trị chứng khoán vì nó thường xuyên
thay đổi.
- Nguyên tắc tư vấn khách quan: Không được mời gọi khách hàng mua
hay bán một loaj chứng khoán nào đó, những lời tư vấn phải khách quan, có
SV: ĐÔNG THỊ QUẾ

16

Lớp: CQ48/17.02


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Học viện Tài chính

cơ sở phân tích khoa học và tổng hợp. Khách hàng cần được thông báo rõ về
những lợi thế và bất lợi của các loại hình đầu tư vốn, những lời tư vấn có thể
không hoàn toàn chính xác.
- Nguyên tắc tư vấn theo khả năng của khách hàng:
+ Tôn trọng nguyên tắc và mục đích đầu tư cá nhân của khách hàng
+ Quan tâm tới thực tế tài sản và thu nhập của cá nhân khách hàng
+ Lưu ý tới đối tượng chịu thuế của khách hàng
- Nguyên tắc thông tin hỗ trợ: Công việc tư vấn đầu tư không chỉ dừng
lại khi khách hàng quyết định đầu tư, mà cần tạo cho khách hàng cảm giác

mình. Hoạt động này thường song hành với hoạt động môi giới. Vì vậy, khi
thực hiện hoạt động này có thể dẫn đến xung đột lợi ích giữa công ty chứng
khoán và khách hàng. Để tránh trường hợp này thông thường các thị trường
đều có chính sách ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước lệnh của công
ty chứng khoán.
Mục đích của hoạt động tự doanh của CTCK là thu lợi nhuận cho chính
mình. Tuy nhiên để đảm bảo tính minh bạch và sự ổn định cho thị trường, thì
pháp luật các nước đều yêu cầu CTCK khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh phải
đáp ứng những điều kiện về vốn và con người :
- Tách biệt quản lý: Khi CTCK thực hiện đồng thời 2 nghiệp vụ là môi
giới và tự doanh chứng khoán thì phải tách biệt quản lý tài để đảm bảo tính
minh bạch trong hoạt động bao gồm tách biệt về yếu tố con người, quy trình
nghiệp vụ, vốn và tài sản. Nhân viên làm tự doanh không qyan hệ với bộ phận
môi giới, không trao đổi với khu vực làm việc khác.
- Ưu tiên khách hàng: Công ty chứng khoán luôn phải ưu tiên khách
hàng, tức là thực hiện lệnh của khách hàng trước trước khi thực hiện nghiệp
vụ tự doanh trong trường hợp lệnh của khách hàng và lệnh công ty có cùng
mức giá, khối lượng cũng như thời gian. Điều này đảm bảo tính công bằng
trong giao dịch chứng khoán khi công ty chứng khoán có nhiều lợi thế hơn
khách hàng về tìm kiếm thông tin và phân tích thị trường.
- Góp phần bình ổn thị trường: Để góp phần bình ổn thị trường, CTCK
phải thực hiện giao dịch theo luật định trong giới hạn mà luật cho phép, tức là
mua bán chứng khoán trong giới hạn quy định của luật pháp nhằm góp phần
bình ổn giá thị trường. Đây không phải là nguyên tắc bắt buộc trong hệ thống

SV: ĐÔNG THỊ QUẾ

18

Lớp: CQ48/17.02

các tài khoản lưu ký chứng khoán tại công ty. Đây là quy định bắt buộc trong
giao dịch chứng khoán bởi vì giao dịch chứng khoán trên thị trường tập trung
SV: ĐÔNG THỊ QUẾ

19

Lớp: CQ48/17.02


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Học viện Tài chính

là hình thức giao dịch ghi sổ, khách hàng phải mở tài khoản lưu ký chứng
khoán tại công ty chứng khoán (nếu chứng khoán phát hành dưới hình thức
ghi sổ) hoặc ký gửi các chứng khoán (nếu chứng khoán phát hành dưới hình
thức chứng chỉ vật chất). Khi thực hiện dịch vụ lưu ký chứng khoán cho
khách hàng, công ty chứng khoán sẽ phải thu phí lưu ký chứng khoán như:
phí chuyển nhượng chứng khoán, phí gửi chứng khoán, phí rút chứng khoán.
 Quản lý thu nhập của khách hàng (quản lý tổ chức)
Xuất phát từ việc lưu ký chứng khoán cho khách hàng, công ty chứng
khoán sẽ theo dõi tình hình thu lãi, trả cổ tức của chứng khoán được thường
xuyên và là người đứng ra làm dịch vụ nhận hộ và chi trả cổ tức cho khách
hàng thông qua tài khoản giao dịch của khách hàng.
 Hoạt động tín dụng (mua bán chịu)
Khách hàng có ý định mua bán chứng khoán nhưng không đủ tiền thanh
toán, công ty chứng khoán sẽ mua bán chứng khoán qua thị trường giao dịch
mua bán chịu. Thị trường này mang tính chất như một thị trường giao dịch
bằng tiền mặt, mà có thể được hiểu là giao dịch kỳ hạn. Mua bán chịu là việc
ngăn chặn lên giá chứng khoán trong tương lai và giúp cho việc lưu hành
chứng khoán được dễ dàng hơn thông qua việc hỗ trợ giao dịch thị trường

thể hiện thông qua một số nội dung như: huy động vốn, hình thành giá chứng
khoán, thực thi tính hoán tệ,tư vấn đầu tư và tạo ra một số sản phẩm mới.
1.1.4.1 Vai trò huy động vốn.
Công ty chứng khoán là một trong những trung gian tài chính có chức
năng huy động vốn. CTCK có vai trò làm chiếc cầu nối và là kênh dẫn cho vốn
chảy từ một hay một số bộ phận nào đó của nền kinh tế có dư thừa vốn đến các
bộ phận khác của nền kinh tế đang thiếu vốn. CTCK thường đảm nhận vai trò
này thông qua hoạt động bảo lãnh phát hành và môi giới chứng khoán.
1.1.4.2 Vai trò hình thành giá cả chứng khoán.
Trên thị trường sơ cấp, khi thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành
chứng khoán cho tổ chức phát hành, CTCK thực hiện vai trò hình thành giá cả
thông qua việc xác định và tư vấn cho tổ chức phát hành mức giá phát hành
hợp lý đối với các chứng khoán trong đợt phát hành.
Trên thị trường thứ cấp, dù là thị trường đấu lệnh hay đấu giá, công ty
chứng khoán luôn có vai trò giúp các nhà đầu tư đánh giá đúng thực tế và
chính xác giá trị các khoản đầu tư của mình.
SV: ĐÔNG THỊ QUẾ

21

Lớp: CQ48/17.02


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Học viện Tài chính

CTCK còn có chức năng quan trọng là can thiệp trên thị trường, góp
phần điều tiết giá cả chứng khoán trên thị trường. Các CTCK bắt buộc phải
dành ra một tỷ lệ nhất định giao dịch của mình để mua chứng khoán vào khi
giá chứng khoán trên thị trường đang giảm và bán ra khi giá chứng khoán

Học viện Tài chính

1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN.
1.2.1

Những vấn đề cơ bản về rủi ro trong hoạt

động kinh doanh chứng khoán.
1.2.1.1 Khái niệm rủi ro trong hoạt động kinh doanh chứng khoán
Rủi ro là một khái niệm không còn xa lạ trong đời sống hiện tại. Mỗi
một ngành nghề kinh doanh, hoạt động diễn ra trong xã hội đều có thể chịu
tác động của rủi ro. Con người luôn cố gắng tìm hiểu và nghiên cứu về rủi ro
để có thể hạn chế, khắc phục hay thậm chí là tận dụng rủi ro để đạt được
những mục tiêu đặt ra. Từ xưa tới nay, khi nói tới rủi ro thì có rất nhiều những
quan điểm và ý kiến khác nhau. Định nghĩa về rủi ro rất đa dạng và phong
phú nhưng tựu chung lại thì có thể chia thành hai trường phái lớn đó là:
 Theo trường phái chuyền thống: Rủi ro được xem là sự không may
mắn, sự tổn thất mất mát, nguy hiểm. Nó được xem là điều không lành, không
tốt, bất ngờ xảy đến. Đó là sự tổn thất về tài sản, hay là sự giảm sút của lợi
nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến. Rủi ro có thể hiểu là những bất trắc
ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp,
tác động xấu tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Và theo quan điểm
này thì rủi ro là những thiệt hại, mất mát nguy hiểm, khó khăn hoặc những
điều không chắc chắn có thể xảy ra và gây ảnh hưởng xấu tới đối tượng gánh
chịu rủi ro.
 Theo trường phái hiện đại: Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được,
vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang tới tổn
thất, thiệt hại cho con người nhưng cũng có thể mang lại những cơ hội và lợi
ích. Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro có thể tìm ra những biện pháp phòng

kỳ vọng. Sai lệch này có thể theo hướng tích cực hoặc tiêu cực. Sai lệch càng
lớn thì rủi ro càng cao.
Từ những quan điểm trên, có thể hiểu khái niệm về rủi ro một cách khái
quát như sau:
“Rủi ro là sự chênh lệch giữa lợi nhuận thực tế và lợi nhuận kỳ
vọng. Các biến động xảy ra không như dự đoán làm thay đổi giá trị mong
đợi của một chiến lược kinh doanh/đầu tư.”
Dù muốn hay không thì mọi hoạt động kinh doanh, đầu tư đều chứa
đựng rủi ro. Do đó, không có cách nào khác là chúng ta chấp nhận sự xuất
SV: ĐÔNG THỊ QUẾ

24

Lớp: CQ48/17.02


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Học viện Tài chính

hiện của rủi ro như một tất yếu. Điều quan trọng là chúng ta cần tìm hiểu về
bản chất, đặc điểm của từng loại rủi ro để xác định mức độ rủi ro của công cụ
mà chúng ta đầu tư.
Kinh doanh chứng khoán cũng là một lĩnh vực ngành nghề trong nền
kinh tế và nó cũng có những rủi ro riêng tác động tới.
Có thể hiểu: “Rủi ro trong hoạt động KDCK là các sự kiện không
chắc chắn có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh, gây ảnh hưởng bất
lợi tới việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh của công ty chứng khoán.”
1.2.1.2

Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của CTCK.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status