BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU KINH NGHIỆM XỬ LÝ NỢ XẤU
Ở CÁC NƯỚC VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
LÊ TRẦN QUÂN
Hà Nội - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU KINH NGHIỆM XỬ LÝ NỢ XẤU
Ở CÁC NƯỚC VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Ngành: Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201
Họ và tên học viên: Lê Trần Quân
Người hướng dẫn: PGS.TS Mai Thu Hiền
1.2.3.2. Sử dụng dự phòng rủi ro..................................................................... 23
1.3. Xử lý nợ xấu...................................................................................................... 24
1.3.1. Tầm quan trọng của các biện pháp xử lý nợ xấu ........................................24
1.3.2. Các biện pháp xử lý nợ xấu……………………………………………….24
1.3.2.1. Xử lý nợ xấu từ góc độ các cơ quan Nhà nước……………………...24
1.3.2.2. Xử lý nợ xấu tại các NHTM………………………………………...25
Chương 2: Kinh nghiệm các nước trong vấn đề xử lý nợ xấu ............................... 30
2.1. Bài học kinh nghiệm từ Hàn Quốc.................................................................... 30
2.1.1. Tình hình nợ xấu tại Hàn Quốc những năm 90 ......................................... 30
2.1.2. Giải pháp xử lý nợ xấu tại Hàn Quốc ........................................................ 32
2.1.2.1.Thành lập quỹ công chúng .................................................................. 32
2.1.2.2. Thành lập KAMCO ............................................................................ 33
2.1.2.3. Hỗ trợ về chính sách........................................................................... 44
2.1.3. Đánh giá và rút ra kinh nghiệm từ việc xử lý nợ xấu tại Hàn Quốc.......... 45
2.2. Bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc...................................................................46
2.2.1. Bối cảnh nợ xấu tại Trung Quốc................................................................ 46
2.2.2. Giải pháp xử lý nợ xấu tại Trung Quốc ..................................................... 50
2.2.3. Đánh giá và rút ra kinh nghiệm ................................................................. 55
Chương 3: Áp dụng bài học kinh nghiệm vào Việt Nam........................................ 58
3.1. Thực trạng nợ xấu và xử lý nợ xấu tại Việt Nam.............................................. 58
3.1.1. Thực trạng nợ xấu tại Việt Nam ................................................................ 58
3.1.1.1. Thực trạng chung tại Việt Nam.......................................................... 58
3.1.1.2. Thực trạng các NHTM ....................................................................... 60
3.1.2. Tình hình xử lý nợ xấu tại Việt Nam......................................................... 66
3.1.2.1. Xử lý nợ xấu tại các TCTD................................................................ 66
3.1.2.2. Xử lý nợ xấu qua VAMC ....................................................................69
3.2. Đánh giá khả năng áp dụng kinh nghiệm các nước vào Việt Nam...................75
Tác giả luận văn
năm
2
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các quý phòng ban
trường đại học Ngoại Thương, đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành
đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Mai Thu Hiền đã giúp tôi
hoàn thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến sự giúp
đỡ này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày
tháng
Tác giả luận văn
năm
3
Danh mục các chữ viết tắt:
Từ
International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
KAMCO
Korea Asset Management
Tổ chức quản lý tài sản Hàn Quốc
Corporation’s
Tổ chức tài chính
TCTC
SOB
State - Owned Bank
Ngân hàng quốc doanh
SOE
State -Owned Enterprise
Doanh nghiệp quốc doanh
NDT
Đồng Nhân dân tệ
4
38
Bảng 5
Cơ cấu nợ xấu được KAMCO mua lại theo loại nợ
39
Bảng 6
Giải pháp xử lý nợ xấu của KAMCO
42
Bảng 7
Danh mục nợ xấu tính đến cuối năm 2003
43
Bảng 8
Số liệu về nợ xấu KAMCO đã mua
44
Hình 9
Tỷ lệ nợ xấu của Trung Quốc qua các năm
Tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng
63
Hình 15
Cơ cấu nợ xấu của 22 NHTMCP năm 2016-2017 (tỷ đồng)
65
Hình 16
Cơ cấu nhóm nợ của các ngân hàng
66
Hình 17
Lượng nợ xấu được NHTM xử lý bằng các phương án.
67
Hình 18
Số dư nợ gốc VAMC đã mua
69
Bảng19
hàng khó có thể chuyển giao được vốn và các doanh nghiệp khó tiếp cận nguồn
vốn hơn. Dù là trong bất kỳ giai đoạn nào, kinh tế tăng trưởng nóng hay mới hồi
phục sau khủng hoảng, chúng ta phải đối mặt với một sự thật là không thể nào
giải quyết hoàn toàn nợ xấu, nợ xấu vẫn luôn tồn tại. Điều quan trọng là nền
kinh tế sẽ ứng phó như thế nào đối với nợ xấu của mình, sẽ xử lý nợ xấu ra sao
cho hiệu quả. Nền kinh tế Việt Nam cũng không đứng ngoài vòng chuyển động
của nền kinh tế thế giới, từ cuộc khủng hoảng kinh tế Đông Nam Á năm 1997 và
những báo động về nợ xấu năm 1998, khi mà khối lượng nợ xấu của các NHTM
Việt Nam lên đến con số trên 10% tổng dư nợ. Trải qua giai đoạn đó, lại đến
tháng 6/2012, khi mà nợ xấu ở mức 8,6~10% tức khoảng 10% GDP của Việt
Nam, những con số đem đến sự lo ngại cho nền kinh tế của nước ta. Áp dụng
những giải pháp phù hợp để vượt qua giai đoạn khó khăn, hiện nay nợ xấu cơ
bản đã được kiềm chế. Tuy nhiên, hàng năm vẫn còn số lượng nợ xấu khổng lồ
không thể thu hồi được. Bằng việc áp dụng những bài học của các quốc gia đã
có kinh nghiệm xử lý nợ xấu và có những nét tương đồng với Việt Nam, liệu các
ngân hàng hay chính phủ có thể làm tốt hơn trong việc kiểm soát thật sự nợ xấu
chứ không chỉ đơn thuần là những con số an toàn trong các bản báo cáo tài
chính. Xuất phát từ mục đích nói trên, tác giả đã viết bài Nghiên cứu kinh
nghiệm xử lý nợ xấu ở các nước và bài học cho Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở tổng hợp lý luận về nợ xấu và xử lý nợ xấu
tại các NHTM, phân tích thực trạng và rút ra bài học về xử lý nợ xấu của một số
nước. Mục đích nghiên cứu của đề tài là rút ra bài học kinh nghiệm của các nước
7
trong vấn đề xử lý nợ xấu cho Việt Nam, đánh giá khả năng áp dụng bài học
kinh nghiệm của các nước và đưa ra một số giải pháp nhằm xử lý nợ xấu tại Việt
Nam.
2. Tình hình nghiên cứu.
Vấn đề về nợ xấu rất được quan tâm trên toàn thế giới cũng như ở Việt Nam, và
9
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG.
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng.
Khái niệm về rủi ro tín dụng đã được nghiên cứu và đưa ra những ý kiến
khác nhau xoay quanh nó, ví dụ như:
Theo Joel Bessic (Risk Management in Banking): rủi ro tín dụng là những
tổn thất do khách hàng vay không trả được nợ hoặc sự giảm sút chất lượng
tín dụng của khoản vay.
Theo PGS-TS Nguyễn Văn Tiến viết trong cuốn Quản trị rủi ro trong kinh
doanh ngân hàng thì: “Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong trường hợp
ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi của khoản vay hoặc việc thanh
toán gốc và lãi không đúng kì hạn”.
Rủi ro tín dụng còn được xem xét trên cơ sở danh mục tín dụng của ngân
hàng và được hiểu là khả năng xảy ra tổn thất của ngân hàng khi không thu hồi
đầy đủ số tiền gốc và lãi của danh mục như dự kiến. Danh mục tín dụng sẽ có
nguy cơ bị tổn thất cao nếu ngân hàng quá tập trung cho vay một ngành, lĩnh
vực, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hay cùng một loại hình cho vay
có rủi ro cao.
Ngày nay, nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến trang thiết
bị kỹ thuật, nâng cao công nghệ và các nhu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh
luôn tăng lên. Để đáp ứng nhu cầu này, các NHTM cũng phải luôn mở rộng quy
mô hoạt động tín dụng, điều đó có nghĩa là rủi ro tín dụng cũng phát sinh nhiều
hơn.
10
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phức tạp nhất, việc quản lý và phòng ngừa nó rất
quan trọng nhất và có quy mô lớn nhất của ngân hàng thương mại đó là hoạt
động tín dụng. Rủi ro trong hoạt động thu hồi vốn và lãi là khả năng tốn thất xảy
ra khi khách hàng không hoàn trả hoặc hoàn trả không đúng hạn gốc và lãi.
1.1.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng.
1.1.3.1. Nguyên nhân từ phía Ngân hàng.
Thực tế kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian qua cho thấy rủi ro tín
dụng xảy ra là do những nguyên nhân sau:
– Ngân hàng đưa ra chính sách tín dụng không phù hợp với nền kinh tế và thể
lệ cho vay còn sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của Ngân hàng.
– Do cán bộ Ngân hàng chưa chấp hành đúng quy trình cho vay như: không
đánh giá đầy đủ chính xác khách hàng trước khi cho vay, cho vay khống, thiếu
tài sản đảm bảo, cho vay vượt tỷ lệ an toàn. Đồng thời cán bộ Ngân hàng không
kiểm tra, giám sát chặt chẽ về tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng.
– Do trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn nên việc đánh giá các dự án,
hồ sơ xin vay còn chưa tốt, còn xảy ra tình trạng dự án thiếu tính khả thi mà vẫn
cho vay.
– Cán bộ Ngân hàng còn thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm đạo đức kinh
doanh như: thông đồng với khách hàng lập hồ sơ giả để vay vốn, xâm tiêu khi
giải ngân hay thu nợ, đôi khi còn nể nang trong quan hệ khách hàng.
– Ngân hàng đôi khi quá chú trọng về lợi nhuận, đặt những khoản vay có lợi
nhuân cao hơn những khoản vay lành mạnh.
– Do áp lực cạnh tranh với các Ngân hàng khác.
– Do tình trạng tham nhũng, tiêu cực diễn ra trong nội bộ Ngân hàng
1.1.3.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng.
12
– Người vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các hoạt động có
rủi ro cao dẫn đến thua lỗ không trả được nợ cho Ngân hàng.
– Do trình độ kinh doanh yếu kếm, khả năng tổ chức điều hành sản xuất kinh
1.2.1. Khái niệm nợ xấu.
Nợ xấu thường được nhắc đến với các thuật ngữ “bad debt”, “non-performing
loan” (NPL), “doubtful debt”, thông thường nợ xấu được hiểu là các khoản nợ
dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu
hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xảy ra khi khách hàng vay đã tuyên bố phá
sản hoặc đã tẩu tán tài sản. Tuy nhiên, hiện nay đang tồn tại khá nhiều khái niệm
nợ xấu khác nhau. Có thể nhắc tới một số khái niệm nợ xấu như sau:
- Khái niệm của nhóm chuyên gia tư vấn Advisory Expert Group (AEG)
Nhóm chuyên gia tư vấn AEG của Liên Hợp Quốc cho rằng định nghĩa về nợ
xấu không nên mang tính chất mô tả mà chỉ nên được sử dụng như hướng dẫn
cho các ngân hàng. AEG thống nhất định nghĩa như sau: “Một khoản nợ được
coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi
chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo
thỏa thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có
lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ”.
Nói cách khác, nợ xấu được xác định trên 2 yếu tố: quá hạn trên 90 ngày; khả
năng trả nợ bị nghi ngờ.
- Khái niệm nợ xấu của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS)
BCBS không đưa ra định nghĩa cụ thể về nợ xấu. Tuy nhiên, trong các hướng
dẫn về các thông lệ chung tại nhiều quốc gia về quản lý rủi ro tín dụng, BCBS
xác định,việc khoản nợ bị coi là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai
hoặc cả hai điều kiện sau xảy ra: ngân hàng thấy người vay không có khả năng
14
trả nợ đầy đủ khi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để cố gắng thu hồi;
người vay đã quá hạn trả nợ quá 90 ngày . Dựa trên hướng dẫn này, nợ xấu sẽ
bao gồm toàn bộ các khoản cho vay đã quá hạn 90 ngày và có dấu hiệu người đi
vay không trả được nợ. BCBS cũng đề cập tới các khoản vay bị giảm giá trị sẽ
xảy ra khi khả năng thu hồi các khoản thanh toán từ khoản vay là không thể. Giá
nó hoặc bất cứ khoản vay thay thế nào cũng nên được xếp vào danh mục nợ xấu
cho tới thời điểm phải xóa nợ hoặc thu hồi được lãi và gốc của khoản vay đó
hoặc thu hồi được khoản vay thay thế .
- Định nghĩa nợ xấu của Việt Nam.
Nợ xấu theo quan điểm của NHNN Việt Nam cũng được xác định dựa trên
hai yếu tố: đã quá hạn trên 90 ngày hoặc khả năng trả nợ đáng lo ngại”. Tuy
nhiên, việc các NHTM Việt Nam tiếp cận theo yếu tố nào là phụ thuộc vào khả
năng và điều kiện tiến hành phân loại nợ.
Tại Quyết định 493/2005/QĐ-Ngân hàng Nhà nước ngày 22/4/2005 của Ngân
hàng Nhà nước như sau: “Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3
(dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn).”
Phân loại nợ theo Điều 6 chủ yếu dựa trên thời gian quá hạn của các khoản nợ
(Nhóm 3: thời gian quá hạn từ 90 – 180 ngày, Nhóm 4: thời gian quá hạn từ 181
– 360ngày, Nhóm 5: thời gian quá hạn trên 360 ngày).
Phân loại nợ theo Điều 7 lại chủ yếu dựa trên khả năng trả nợ của khách hàng.
( Nhóm 3: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là có khả năng tổn thất một phần
nợ gốc và lãi, Nhóm 4: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là khả năng tổn thất
cao, Nhóm 5: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là không còn có khả năng thu
hồi, chấp nhận mất vốn).
16
Từ các định nghĩa trên có thể thấy được sự giống nhau trong cách nhận thức
về nợ xấu của thế giới cũng như của Việt Nam, một khoản nợ được coi là nợ xấu
khi nó xuất hiện một trong hai dấu hiệu sau: Quá hạn trả nợ gốc và lãi; khách
vay bị TCTD hoặc ngân hàng coi là không có khả năng trả nợ.
1.2.2. Phân loại nợ.
1.2.2.1. Phân loại nợ trên thế giới.
Phân loại nợ là việc các tổ chức tín dụng căn cứ vào các tiêu chuẩn định tính
Brazil
9
Dự phòng cụ thể
9 nhóm đưa ra gồm AA (0%), A
(0,5%), B (1%), C (3%), D (10%),
E (30%), F (50%), G (70%), H
(100%).
17
Mỹ
5
Argentina
5
Không đưa ra quy định cụ thể.
Dự
chung
phòng Tỷ lệ dự phòng cho 5 nhóm lần
dự lượt là 1%, 3%, 12%, 25%, 50%
và
và
phòng cụ thể
phòng khác nhau và linh hoạt.
Dự phòng cụ thể
Tỷ lệ trích lập dự phòng cho 3
nhóm cuối tối thiểu lần lượt là
10%, 50%, 100%
Nga
4
Dự
chung
phòng Tỷ lệ trích lập dự phòng cho 3
dự nhóm cuối lần lượt là 20%, 50%,
và
phòng cụ thể
Tây Ban
6
hàng nhà nước: Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại
nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân
hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN;
+ Thông tư số 14/2014/TT-NHNN ngày 20/05/2014: Sửa đổi, bổ sung một số
điều của quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết
định số 493/2005/QĐ-NHNN.
Theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về đối
tượng phải phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro bắt buộc là các tổ chức tín
dụng hoạt động tại Việt Nam trừ Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH).
Phân tích quy định này cho thấy hoạt động của các tổ chức tín dụng vì mục
tiêu lợi nhuận nên luôn đối mặt với các rủi ro tiềm ẩn, còn đối với NHCSXH
thực hiện các nhiệm vụ cho vay theo các chương trình của Thủ tướng Chính phủ,
phục vụ cho các mục đích xoá đói giảm nghèo, cho vay các đối tượng là người
nghèo không vì mục tiêu lợi nhuận. Toàn bộ rủi ro trong hoạt động của
NHCSXH được Ngân sách Nhà nước bảo đảm, do vậy NHCSXH không thuộc
đối tượng điều chỉnh của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN.
Ngoài ra, trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam muốn
thực hiện việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín
dụng theo quy định của ngân hàng nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
19
phải trình Ngân hàng Nhà nước chính sách trích lập dự phòng của ngân hàng
nước ngoài để xem xét, quyết định. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được
phép thực hiện việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
tín dụng theo quy định của Hội sở chính ngân hàng nước ngoài sau khi được
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
Theo khoản 3, Điều 1 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN sửa đổi, bổ sung Điều
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
– Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
– Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
– Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
– Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều
này.
e) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
– Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
– Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
– Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
– Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá
hạn hoặc đã quá hạn;