BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THU HÚT FDI VÀO NÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
LƯU TUẤN MINH
Hà Nội - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THU HÚT FDI VÀO NÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 8310106
Họ và tên học viên: Lưu Tuấn Minh
Người hướng dẫn: PGS, TS Vũ Thị Kim Oanh
Hà Nội - 2018
Trân trọng cảm ơn!
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................... vii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN .............................. viii
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ FDI VÀ THU HÚT FDI VÀO NÔNG
NGHIỆP ..........................................................................................................8
1.1. Khái niệm và đặc điểm của FDI ........................................................8
1.1.1. Khái niệm FDI ............................................................................... 8
1.1.2. Đặc điểm của FDI ........................................................................ 11
1.1.3. Phân loại FDI .............................................................................. 12
1.2. Vai trò của FDI đối với phát triển nông nghiệp .............................15
1.2.1 FDI bổ sung nguồn vốn cho phát triển nông nghiệp .................... 15
1.2.2. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn ..... 16
1.2.3. Thúc đẩy chuyển giao công nghệ cho ngành, đẩy nhanh quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ................................................ 17
1.2.4. Thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng nông sản ................................ 18
1.2.5. Phát triển nguồn nhân lực và tạo công ăn việc làm cho lao động
khu vực nông thôn .................................................................................. 19
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút FDI vào nông nghiệp ............20
1.3.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................ 21
1.3.2. Dân cư và nguồn lao động ........................................................... 22
1.3.3. Cơ sở hạ tầng ............................................................................... 22
2.3.2. Những hạn chế trong việc thu hút FDI vào nông nghiệp tại Việt
Nam ........................................................................................................ 60
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong việc thu hút FDI vào nông
nghiệp tại Việt Nam................................................................................ 65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO
NÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM .............................................................73
3.1. Sự cần thiết thu hút FDI vào nông nghiệp Việt Nam ....................73
3.2. Quan điểm, định hướng thu hút FDI vào nông nghiệp .................74
3.2.1. Quan điểm thu hút FDI vào nông nghiệp .................................... 74
3.2.2. Định hướng thu hút FDI vào nông nghiệp................................... 76
3.3. Cơ hội và thách thức trong việc thu hút FDI vào nông nghiệp tại
Việt Nam trong thời gian tới ...................................................................77
3.3.1. Cơ hội ........................................................................................... 78
3.3.2. Thách thức.................................................................................... 79
v
3.4. Các giải pháp tăng cường thu hút FDI vào nông nghiệp tại Việt
Nam ...........................................................................................................80
3.4.1. Xây dựng chiến lược thu hút, quy hoạch sử dụng FDI của
ngành ...................................................................................................... 80
3.4.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về thu hút FDI nói chung và FDI
vào nông nghiệp nói riêng ..................................................................... 81
3.4.3. Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư ............................................. 89
3.4.4. Nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ sự phát triển nông nghiệp ....... 91
3.4.5. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp công nghệ cao ....................... 93
3.4.6. Nâng cao năng lực hoạt động của các doanh nghiệp trong nước để
kêu gọi đầu tư nước ngoài ..................................................................... 95
KẾT LUẬN ...................................................................................................96
ASEAN
Association of Southeast Asian
Nations
Hiệp hội các Quốc gia Đông
Nam Á
ASEM
Asia–Europe Meeting
Diễn đàn hợp tác Á–Âu
CPTPP
Comprehensive and
Progressive Agreement for
Trans-Pacific Partnership
Hiệp định Đối tác Toàn diện và
Tiến bộ xuyên Thái Bình
Dương
EU
European Union
Liên minh châu Âu
Quỹ Tiền tệ Quốc tế
MNC
Multinational corporation
Công ty đa quốc gia
ODA
Official development assistance
Hỗ trợ phát triển chính thức
OECD
Organisation for Economic Cooperation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển
Kinh tế
PPP
Public Private Partnership
Mô hình hợp tác công-tư
UNCTAD
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu vốn FDI trong nông nghiệp theo tiểu ngành giai đoạn 2007 - 2016
...................................................................................................................................56
viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Với mục tiêu nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng thu hút FDI vào nông nghiệp tại
Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động này, tác giả đã
chọn đề tài: “Thu hút FDI vào nông nghiệp tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp”
làm đề tài cho luận văn của mình.
Luận văn gồm các nội dung chủ yếu sau:
Chương 1 - Tổng quan về FDI và thu hút FDI vào nông nghiệp. Theo đó, chương
1 tập trung làm rõ một số khái niệm, vấn đề liên quan đến FDI nói chung và FDI vào
nông nghiệp nói riêng, bao gồm khái niệm, đặc điểm, phân loại FDI, vai trò của FDI
đối với nông nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút FDI vào nông nghiệp và các
chỉ tiêu đánh giá việc thu hút FDI vào nông nghiệp. Bên cạnh đó, chương 1 cũng đưa
ra kinh nghiệm thu hút FDI vào nông nghiệp của một số quốc gia trên thế giới để làm
cơ sở cho các giải pháp được nêu ở chương 3.
Chương 2 - Thực trạng thu hút FDI vào nông nghiệp tại Việt Nam. Chương 2
tập trung nghiên cứu thực trạng hiện nay của các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút FDI
vào nông nghiệp tại Việt Nam. Đồng thời, chương 2 cũng đi sâu vào phân tích tình
hình cụ thể thu hút FDI vào nông nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2016,
về quy mô, cơ cấu cũng như các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và
nguyên nhân của những hạn chế đó.
Chương 3 - Giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào nông nghiệp tại Việt
Nam. Từ việc làm rõ sự cần thiết thu hút FDI vào nông nghiệp tại Việt Nam, nghiên
cứu những quan điểm, định hướng của Nhà nước trong lĩnh vực này và phân tích các
cơ hội, thách thức trong thời gian tới, chương 3 đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm tăng
cường hoạt động này.
khích và đặc biệt khuyến khích đầu tư. FDI không những có thể tạo điều kiện cho
ngành nông nghiệp mở rộng quy mô, xây dựng các trang trại tập trung, giảm tình
2
trạng sản xuất manh mún, nhỏ lẻ như hiện nay, mà còn tạo điều kiện chuyển giao
công nghệ, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp. Tuy nhiên,
trong khi xu thế FDI vào khu vực nông nghiệp của cả thế giới đang ngày một tăng,
thì Việt Nam lại đang xảy ra điều ngược lại. Điều đáng lo ngại không chỉ ở chỗ dòng
FDI vào nông nghiệp ở Việt Nam đi ngược xu thế chung của thế giới, do vậy khó tận
dụng được cơ hội thị trường và lợi thế của Việt Nam, mà còn là sự không tương thích
giữa tầm quan trọng của khu vực nông nghiệp trong nền kinh tế Việt Nam. Trong
những năm gần đây, vốn FDI vào nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng số
vốn FDI vào Việt Nam, năm 2014 là 0,5%, năm 2015 là 1% và năm 2016 là 0,5%
(Số liệu thống kê qua các năm của Cục đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và đầu tư).
Do đó, một vấn đề cấp thiết hiện nay là cần phân tích, đánh giá cụ thể thực trạng thu
hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp, đồng thời tìm ra phương hướng, giải pháp nhằm
nâng cao sức cạnh tranh, tăng cường thu hút FDI trong lĩnh vực này. Chính vì thế, tác
giả chọn đề tài: “Thu hút FDI vào nông nghiệp tại Việt Nam: Thực trạng và giải
pháp” làm đề tài cho luận văn của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Hiện nay, thu hút FDI vào Việt Nam vào nông nghiệp Việt Nam đang thu hút
được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và các nhà hoạch định chính
sách. Nhiều công trình nghiên cứu về thu hút FDI vào ngành nông nghiệp đã được
công bố và có giá trị thực tiễn cao. Chúng ta có thể chỉ ra một số công trình nghiên
cứu tiêu biểu như sau:
2.1. Công trình nghiên cứu nước ngoài
- Báo cáo “Nghiên cứu về chiến lược xúc tiến FDI tại nước Cộng hòa XHCN
Việt Nam” của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản – JICA đã nghiên cứu xu hướng
vận động của dòng vốn FDI trên thế giới và khu vực Đông Nam Á. Báo cáo đã tập
của nhà nước. Tính hiệu quả của các chính sách thể hiện ở việc tối ưu hóa lợi ích và
giảm thiểu rủi ro giữa các bên.
- Báo cáo “Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến ngành nông
lâm thủy sản của Việt Nam: Các nhân tố tích cực, hạn chế và lộ trình giải quyết” của
tổ chức Mutrap vào năm 2014. Báo cáo đã phân tích các đặc điểm của nông nghiệp
Việt Nam và chỉ ra những yếu tố tích cực hỗ trợ cho FDI vào ngành này cũng như
4
những hạn chế trong việc thu hút FDI từ EU, từ đó đề xuất các giải pháp, lộ trình
nhằm giảm thiểu các hạn chế đó.
2.2. Công trình nghiên cứu trong nước
- Báo cáo “Thuyết minh chi tiết và đánh giá tác động dự thảo nghị định về chính
sách khuyến khích đầu tư nước vào lĩnh vực nông nghiệp” của Bộ Nông nghiệp và
phát triển nông thôn tháng 10/2015. Trên cơ sở phân tích thực trạng việc thu hút vốn
FDI vào nông nghiệp Việt Nam; các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước
về chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp; những điểm
cơ bản trong dự thảo Nghị định về chính sách khuyến khích đầu tư vào phát triển
nông nghiệp, báo cáo đã chỉ ra những tác động của dự thảo Nghị định đối với nông
nghiệp cũng như dự báo một số kết quả đạt được nếu Nghị định được ban hành.
- Nghiên cứu “Hoàn thiện chính sách và tổ chức thu hút FDI ở Việt Nam” của
tác giả Mai Ngọc Cường (chủ biên). Từ cách tiếp cận dưới góc độ tổ chức và quản
lý, tác giả đã nghiên cứu tổng quát về hoạt động FDI của Việt Nam từ khi có Luật
Đầu tư nước ngoài với những đánh giá bước đầu và trên cơ sở đó, đưa ra những kiến
nghị để hoàn thiện chính sách và tổ chức thu hút FDI ở Việt Nam. Tuy nhiên, nghiên
cứu mới tập trung vào vai trò, tác động của FDI đối với nền kinh tế “đóng” Việt Nam.
Những đề xuất, kiến nghị như: thực hiện phân cấp việc cấp phép đầu tư, giải quyết
những vấn đề sở hữu, sử dụng đất đai, những ưu đãi về tài chính, về chính sách tiền
lương của người lao động trong các FIES,... tăng cường thu hút FDI ở mức độ giản
đơn.
sách nhằm tăng cường khả năng thu hút FDI vào nông nghiệp Việt Nam.
Các công trình khoa học nêu trên đều đã tập trung nghiên cứu đến nhiều góc độ,
khía cạnh khác nhau của FDI như đề cập đến vấn đề thu hút FDI vào Việt Nam hay
một số địa phương, một số vùng ở Việt Nam và tác động của FDI đến sự phát triển
kinh tế - xã hội. Do phạm vi nghiên cứu và mục đích khác nhau nên các công trình
trên mới chỉ tập trung nghiên cứu ở một số khía cạnh nhất định của FDI. Theo sự hiểu
biết của tác giả, cho đến nay, chưa có công trình đi sâu nghiên cứu một cách cụ thể
về tình hình thu hút FDI vào nông nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt là kể từ khi Việt
Nam chính thức trở thành thành viên của WTO vào năm 2007. Mặc dù vậy, các công
trình nghiên cứu và các bài phân tích trên là nguồn tài liệu tham khảo quý báu của
6
luận văn. Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn sẽ phân tích, đánh giá thực
trạng thu hút, sử dụng FDI vào nông nghiệp tại Việt Nam trong thời gian vừa qua,
giai đoạn 2007-2016. Trong đó, luận văn sẽ nêu rõ những thành tựu đạt được và
những hạn chế trong quá trình thu hút, sử dụng FDI trong nông nghiệp; đưa ra nguyên
nhân của những hạn chế trong thu hút, sử dụng FDI và đề xuất các giải pháp nhằm
đẩy mạnh hoạt động này.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng thu hút FDI vào nông nghiệp
tại Việt Nam, bao gồm nuôi trồng, chế biến nông – lâm – thủy sản.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động thu hút FDI vào nông nghiệp trên
lãnh thổ Việt Nam.
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng thu hút FDI vào nông nghiệp tại Việt
Nam trong giai đoạn 2007 - 2016. Luận văn chọn thời điểm bắt đầu nghiên cứu là
năm 2007 vì đây là mốc đánh dấu hai năm sau sự thay đổi về hệ thống chính sách liên
quan đến FDI tại Việt Nam với việc ban hành Luật Đầu tư vào năm 2005 và cũng là
thời điểm Việt Nam gia nhập WTO.
Ngoài các phần như lời cam đoan, lời cảm ơn lời mở đầu, mục lục, danh mục
bảng biểu, hình vẽ, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn bao gồm 3
chương chính là:
Chương 1: Tổng quan về FDI và thu hút FDI vào nông nghiệp
Chương 2: Thực trạng thu hút FDI vào nông nghiệp tại Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào nông nghiệp tại Việt
Nam
8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ FDI VÀ THU HÚT FDI VÀO NÔNG NGHIỆP
1.1. Khái niệm và đặc điểm của FDI
1.1.1. Khái niệm FDI
Theo lý thuyết “Vòng luẩn quẩn của sự chậm tiến và cú huých từ bên ngoài”
của Samuelson (1948), điều kiện để một quốc gia đạt tới sự tăng trưởng và phát triển
là sự hội tụ của bốn yếu tố cơ bản, baoigồm nguồnitài nguyên thiên nhiên, nguồn
nhânilực, nguồn vốn đầu tư, vàitrình độ khoa học kỹ thuật. Lý thuyết này được vận
dụng vào quáitrình phát triểnikinh tế ở nhiềuiquốc gia, đặc biệt ở các quốc gia đang
phát triển. Thựcitế cho thấy rằng các nhân tố nàyiở các quốc gia đang phát triển đều
khanihiếm, và chất lượng chỉ ở mứcitrung bình và dưới trungibình nên sự kết hợp
bốn nhân tốigặp trở ngại lớn. Đói nghèoilàm cho tỷ lệ tiết kiệmivà đầu tư thấp, tốc độ
tíchilũy vốn thấp, theo đó năngisuất lao động thấp. Đó là lýido những quốc gia này
cứ nằmimãi trong “vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ”. Samuelson cho rằng, để phá
vỡ vòng luẩn quẩn này, các quốc gia cần phải có một cú huých từ bên ngoài, cụ thểilà
yếu tố về vốn, khoa họcicônginghệ hiện đại, chuyên gia,… Trong đó, nguồn vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò quan trọng, mang tính đột phá.
Ngày nay, FDI là hình thức chủ yếu trong đầu tư quốc tế đã và đang được nhiều
quốc gia trên thế giới quan tâm. Trongisuốt những năm qua, FDI ngày càng có vai
trò quan trọng trongisự phát triển kinh tếicủa nhiều quốc gia, là một bộ phận quan
trọngitrong cơ cấu nguồn vốn đầu tưicủa các quốc gia trên thế giới. Ngoài tác động
tư và động cơ đầu tư là giành quyền kiểm soát trực tiếp hoạt động quản lý của doanh
nghiệp. Đây là sự phân biệt FDI với đầu tư gián tiếp trên thị trường vốn trong nền
kinh tế hiện đại.
Theo Ngân hàng Thế giới (WB): “FDI là việc công dân của một nước thành
lập hoặc mua lại một phần đáng kể sở hữu và quản lý ít nhất là 10% vốn chủ sở hữu
của doanh nghiệp ở một nước khác”. Các nhà đầu tư nước ngoài có thể là cá nhân
hoặc doanh nghiệp và hoạt động đầu tư có thể do người nước ngoài sở hữu hoàn toàn
hoặc liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và các đối tác đầu tư địa phương.
Luật đầu tư 2005 không có định nghĩa cụ thể về FDI nhưng theo khoản 2 và
khoản 12, điều 3 định nghĩa: “Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ
10
vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư”, “Đầu tư nước ngoài là việc nhà
đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để
tiến hành hoạt động đầu tư”.
Như vậy, mặc dù được diễn giải theo các cách khác nhau nhưng bản chất của
hoạt động FDI theo các quan điểm đều có sự thống nhất rằng:
Thứ nhất, bản chất của hoạt động FDI là sự thiết lập quyền sở hữu về tư bản của
công ty của một quốc gia ở một quốc gia khác với mục đích tìm kiếm lợi nhuận lâu
dài. Khi thực hiện hoạt động đầu tư nước ngoài, chủ đầu tư không chỉ di chuyển
nguồn tài chính của mình ra khỏi biên giới quốc gia trong dài hạn, mà còn mang cả
kỹ năng quản lý, công nghệ sản xuất, thương hiệu,… đến nước nhận đầu tư. Trong
quá trình này, chủ đầu tư sử dụng và quản lý các nguồn lực của mình một cách chặt
chẽ và hiệu quả nhằm thu được giá trị thặng dư tối đa, đồng thời hỗ trợ nước chủ nhà
thực hiện một số mục tiêu kinh tế xã hội nhất định.
Thứ hai, hoạt động FDI có liên quan đến sự kết hợp giữa quyền sở hữu với
quyền quản lý các nguồn vốn đã đầu tư. Cụ thể, các nhà đầu tư nước ngoài phải có
mức độ ảnh hưởng đáng kể tới hoạt động của các doanh nghiệp tiếp nhận vốn đầu tư
nước ngoài thông qua việc sở hữu một lượng cổ phần nhất định, hoặc các yếu tố trong
tự chủ hoàn toàn trong hoạt động kinh doanh của mình, toàn quyền đưa ra các quyết
định tài chính và chịu trách nhiệm lãi lỗ với khoản đầu tư. Đây có thể coi là động lực
thúc đẩy nhà đầu tư tập trung đưa ra những quyết định phù hợp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh. Đó cũng là lý do các dự án FDI thường đạt được hiệu quả
kinh doanh cao hơn so với các hình thức đầu tư khác;
- Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn đầu tư tối thiểu: Quyền
kiểm soát hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp nhận đầu tư của các chủ đầu tư nước
ngoài được quyết định dựa trên tỷ lệ vốn đóng góp tối thiểu trong vốn pháp định hoặc
vốn điều lệ tùy theo quy định của pháp luật từng nước. Luật các nước thường quy
định không giống nhau về vấn đề này. Một số nước chỉ cho phép nhà đầu tư nước
ngoài thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài trong một số lĩnh vực nhất định
và chỉ tham gia liên doanh với số cổ phẩn nắm giữ tối đa là 49%. Tỷ lệ đóng góp của
mỗi bên trong vốn điều lệ hoặc vốn pháp định sẽ quy định quyền và nghĩa vụ của các
bên, đồng thời rủi ro, lợi nhuận cũng được phân chia theo tỷ lệ này. Nếu nhà đầu tư
12
nước ngoài đầu tư 100% vốn thì họ có toàn quyền quản lý và điều hành công ty.
Trong trường hợp liên doanh, chủ đầu tư nước ngoài có quyền tham gia điều hành
theo mức độ vốn góp của mình. Tuy nhiên, theo IMF (2004), vẫn có trường hợp nhà
đầu tư nước ngoài có mức độ ảnh hưởng lớn hơn các nhà đầu tư trong nước có số vốn
tương đương hoặc lớn hơn;
- FDI có tác động trực tiếp và lâu dài tới cơ cấu kinh tế, mức độ phát triển của
quốc gia tiếp nhận: Hoạt động FDI mang tới cho quốc gia tiếp nhận những công nghệ
mới, góp phần làm tạo lập các lĩnh vực mới, ngành nghề mới. Sự phát triển của khu
vực FDI trong một số ngành, lĩnh vực nhất định trực tiếp làm thay đổi cơ cấu kinh tế.
Bên cạnh đó, FDI cũng có tác động lâu dài đến mức độ phát triển của quốc gia tiếp
nhận. Một mặt, khi FDI làm tăng cung những hàng khan hiếm, tăng nhập khẩu phụ
tùng thiết bị sản xuất và công nghệ tiên tiến, FDI góp phần làm tăng tiềm lực xuất
khẩu, khả năng cạnh trạnh, cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu ngân sách cho nước
cạnh tranh của yếu tố đầu vào giữa các khâu trong một quá trình sản xuất ra một loại
sản phẩm trong phân công lao động quốc tế nên các sản phẩm thường được hoàn thiện
qua lắp ráp ở nước tiếp nhận đầu tư. Sau đó sản phẩm này được nhập khẩu về nước
đầu tư hay xuất khẩu sang nước khác. Đây là hoạt động FDI khá phổ biến tại các
nước đang phát triển.
• FDI hỗn hợp (Conglomerate FDI)
Doanh nghiệp chủ đầu tư và doanh nghiệp tiếp nhận đầu tư hoạt động trong các
lĩnh vực khác nhau.
1.1.3.2. Theo hình thức pháp lý
Nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn
đầu tư, cũng như tạo điều kiện cho các nhà quản lý trong nước thực hiện tốt chức
năng của mình, điều 21 Luật đầu tư năm 2005 có quy định một số hình thức đầu tư
trực tiếp như sau:
• Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng
BT
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Contractual business co-operation – BCC) là văn
bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh
14
phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân mới. Đối
tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của
mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và các tổ chức quản lý do các bên thỏa thuận
và ghi trong hợp đồng.
Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (Building Operate Transfer –
BOT) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu
tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định,
hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước.
Hợp đồng xây dựng – chuyển giao - kinh doanh (Building Transfer Operate –
BTO) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu
- Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.
• Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt Nam.
Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với một số lĩnh vực, ngành
nghề do Chính phủ quy định.
• Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp
Đối với hình thức này, nhà đầu tư nước ngoài mua lại tài sản của doanh nghiệp
trong nước thông qua sáp nhập hoặc mua lại. Điều kiện sáp nhập, mua lại công ty,
chi nhánh theo quy định của Pháp luật.
1.2. Vai trò của FDI đối với phát triển nông nghiệp
1.2.1 FDI bổ sung nguồn vốn cho phát triển nông nghiệp
FDI được coi là một nguồn vốn bổ sung cho quá trình phát triển của bất kỳ
ngành kinh tế nào khi nguồn lực trong nước không đủ để đáp ứng nhu cầu. Từ thế kỷ
trước, nhà kinh tế học Paul Samuelson đã đưa ra lý thuyết “vòng luẩn quẩn của sự
chậm tiến và cú huých từ bên ngoài”. Theo lý thuyết này, đa số các nước đang phát
triển đều thiếu vốn, do khả năng tích luỹ vốn hạn chế. Những nước dẫn đầu trong
chạy đua tăng trưởng phải đầu tư ít nhất 20% thu nhập quốc dân vào việc tạo vốn.