Đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ viễn thông của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU VIỄN THÔNG CỦA
VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

BÙI THỊ BÍCH PHƯƠNG

Hà Nội - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU VIỄN THÔNG CỦA
VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP

Ngành: Kinh tế
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 8310106

Họ và tên học viên: Bùi Thị Bích Phương
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Quang Minh

Hà Nội - 2018

1.1.2.4. Viễn thông góp phần mở rộng hợp tác quốc tế ..................................12
1.1.2.5. Viễn thông góp phần phát triển văn hóa xã hội, bảo vệ môi trường..13
1.2. Khái quát về dịch vụ viễn thông ..................................................................13
1.2.1. Khái niệm .................................................................................................13
1.2.2. Phân loại dịch vụ viễn thông ....................................................................14
1.2.3. Đặc điểm của dịch vụ viễn thông .............................................................16
1.2.3.1. Dịch vụ viễn thông là sản phẩm vô hình ...........................................16
1.2.3.2. Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ viễn thông là không chia tách
được.................................................................................................................17
1.2.3.3. Dịch vụ viễn thông có tính không ổn định.........................................18
1.2.3.4. Dịch vụ viễn thông không thể dự trữ được ........................................18
1.3. Khái quát về xuất khẩu dịch vụ viễn thông................................................19
1.3.1. Khái niệm .................................................................................................19
1.3.2. Yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu dịch vụ viễn thông ...............................20
1.3.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng xuất khẩu theo phương thức cung ứng dịch vụ
qua biên giới và phương thức tiêu dùng ngoài lãnh thổ .................................20
1.3.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng xuất khẩu theo phương thức hiện diện thương
mại và hiện diện thể nhân ...............................................................................22
1.3.3. Tiêu chí đánh giá tình hình xuất khẩu dịch vụ viễn thông .......................23


1.3.3.1. Các phương thức xuất khẩu ...............................................................23
1.3.3.2. Kim ngạch xuất khẩu .........................................................................23
1.3.3.3. Thị trường xuất khẩu..........................................................................23
1.4. Những cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu dịch vụ viễn thông của
Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế ........................................................24
1.4.1. Cơ hội .......................................................................................................24
1.4.1.1. Đối với phương thức cung ứng dịch vụ qua biên giới .......................24
1.4.1.2. Đối với phương thức tiêu dùng ngoài lãnh thổ ..................................25
1.4.1.3 Đối với phương thức hiện diện thương mại ........................................26

2.3.2.2. Theo phương thức hiện diện thương mại ...........................................53
2.3.3. Thị trường xuất khẩu ................................................................................54
2.3.3.1. Thị trường theo phương thức cung ứng dịch vụ qua biên giới ..........54
2.3.3.2. Thị trường theo phương thức tiêu dùng dịch vụ ngoài lãnh thổ ........55
2.3.3.3. Thị trường theo phương thức hiện diện thương mại ..........................56
2.4. Đánh giá chung về tình hình xuất khẩu dịch vụ viễn thông của Việt Nam
...............................................................................................................................57
2.4.1. Những điểm mạnh ....................................................................................57
2.4.1.1. Về phương thức xuất khẩu .................................................................57
2.4.1.2. Về kim ngạch xuất khẩu ....................................................................58
2.4.1.3. Về thị trường xuất khẩu .....................................................................59
2.4.1.4. Các điểm mạnh khác ..........................................................................59
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ...............................................................60
2.4.2.1. Về phương thức xuất khẩu .................................................................60
2.4.2.2. Về kim ngạch xuất khẩu ....................................................................61
2.4.2.3. Về thị trường xuất khẩu .....................................................................61
2.4.2.4. Các hạn chế khác ...............................................................................61
CHƯƠNG 3: DỰ BÁO XU HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT
KHẨU DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CỦA VIỆT NAM ..............................................63
3.1. Xu hướng phát triển dịch vụ viễn thông trên thế giới ...............................63
3.1.1. Xu hướng suy giảm dịch vụ viễn thông truyền thống ...............................63
3.1.2. Xu hướng công nghệ viễn thông ...............................................................64
3.1.3. Xu hướng biến động giá cước ..................................................................65
3.1.4. Các rủi ro trong ngành .............................................................................66
3.1.5. Xu hướng M&A ........................................................................................66


3.2. Kinh nghiệm xuất khẩu dịch vụ viễn thông của một số nước ..................67
3.2.1. Trung Quốc...............................................................................................67
3.2.1.1. Thành tựu của Trung Quốc trong lĩnh vực xuất khẩu viễn thông......67

Hình 1.1:

2

Hình 1.2:

Tên Bảng
Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai
đoạn 1998 - 2016
Lượng khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn
2013 - 2017

Trang
24

26

Một số chỉ tiêu đánh giá sự phát triển viễn
3

Bảng 2.1:

thông của Việt Nam so với khu vực và Thế giới

30

năm 2016
4

Bảng 2.2:


33
34
36

Thị phần (thuê bao) các doanh nghiệp cung cấp
10

Hình 2.2:

dịch vụ di động mặt đất phát sinh lưu lượng

36

thoại, tin nhắn, dữ liệu (2G và 3G)
11

Bảng 2.6:

12

Sơ đồ 2.1:

13

Sơ đồ 2.2:

Tổng quan thị trường cung cấp dịch vụ viễn
thông qua biên giới của Việt Nam
Quy trình kết chuyển cuộc gọi quốc tế kết cuối


Bảng 2.10:

18

Hình 3.1:

19

Bảng 3.1:

20

Bảng 3.2:

Tên Bảng
Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ viễn thông của
một số quốc gia năm 2007-2016
Top 10 quốc gia kết chuyển sản lượng thoại
quốc tế chiều về Việt Nam năm 2017
Top 10 quốc gia có doanh thu chuyển vùng
quốc tế chiều đến Việt Nam lớn nhất năm 2017
Doanh thu tại các thị trường có hiện diện
thương mại
Biến động doanh thu trung bình trên một thuê
bao (2006-2016)
Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ viễn thông của
Trung Quốc (2012-2016)
Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ viễn thông của
Ấn Độ (2012-2016)


Tiếng Việt
Cộng đồng kinh tế ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Earnings before interest,
EBITDA

taxes, depreciation and

Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao

amortization
EU-Vietnam Free Trade

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam –

Agreement

EU

EU

European Union

Liên minh Châu Âu

FTA

Free trade agreement

Long Term Evolution

truyền thông không dây tốc độ dữ liệu cao
dành cho điện thoại di dộng

M&A

Mergers and Acquisitions

Mua bán và sáp nhập
Ứng dụng và các nội dung như âm thanh,

OTT

Over-The-Top

video được cung cấp trên nền tảng
Internet và không một nhà cung cấp hoặc
bất kỳ cơ quan nào có thể can thiệp vào


iv

Từ viết tắt
VoIP
Bộ
TT&TT
CNTT

Tiếng Anh

- Phân tích thực trạng xuất khẩu dịch vụ viễn thông của Việt Nam trong
những năm gần đây, khi thị trường viễn thông có rất nhiều những thay đổi như ứng
dụng các công nghệ mới, sự phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ thay thế, xu thế hội
nhập mạnh mẽ trong hầu hết các lĩnh vực đời sống, kinh tế - xã hội.
- Đề xuất 04 nhóm giải pháp vĩ mô và 03 nhóm giải pháp vi mô nhằm đẩy
mạnh hoạt động xuất khẩu dịch vụ viễn thông của Việt Nam tới năm 2025.
Các kết quả trên đây sẽ được trình bày cụ thể hơn trong nội dung của Luận
văn.


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường viễn thông là một trong những thị trường dịch vụ lớn nhất thế
giới, xếp sau thị trường dịch vụ du lịch quốc tế và thị trường dịch vụ tài chính
(McLarty, Taunya L., 1998). Mặc dù hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông
có được doanh thu chủ yếu từ thị trường trong nước, họ đều tăng cường tìm kiếm
doanh thu từ thị trường quốc tế.
Nhận định này thật đúng với thị trường viễn thông tại Việt Nam hiện nay.
Thị trường trong nước đã bão hòa, dịch vụ và giá cước ít có sự khác biệt rõ ràng
giữa các nhà cung cấp và với tâm lý của người dùng dịch vụ viễn thông Việt Nam ít
muốn thay đổi số điện thoại, các doanh nghiệp viễn thông rất khó để mở rộng thị
trường trong nước của mình (Vũ Văn Hà, 2017). Đồng thời, công nghệ trên thế giới
trong thời gian qua đã đạt được những bước tiến đáng kể, nhiều sản phẩm, dịch vụ
mới ra đời và dần thay thế cho các dịch vụ viễn thông truyền thống. Các bước tiến
này cũng nhanh chóng được nắm bắt và ứng dụng ở Việt Nam. Trong điều kiện đó,
các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam cần phải tìm kiếm, mở rộng và chú trọng
khai thác thị trường nước ngoài.
Các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đã tiến hành cung cấp dịch vụ gọi

(1) Đề cập đến những vấn đề chung về dịch vụ, Vào những thập niên 30 của
thế kỷ 20, Allan Fisher và Colin Clark (1931) là những người đầu tiên nghiên cứu
và có những quan điểm về phân chia ngành dịch vụ bao gồm 3 ngành: ngành thứ
nhất, ngành thứ hai và thứ ba. Clark định nghĩa ngành kinh tế thứ ba này là các dạng
hoạt động kinh tế không được liệt kê vào ngành thứ nhất và thứ hai. Định nghĩa này
đã phản ánh việc từ lâu ngành thứ ba, tức là dịch vụ, được coi như là phần dôi ra
của nền kinh tế trong khi ngành sản xuất chế tạo được hiểu như là nền tảng của toàn
bộ nền kinh tế nói chung. Cùng với việc vai trò của dịch vụ ngày càng tăng, các học
giả đã chú ý nhiều hơn tới việc nghiên cứu về dịch vụ. Một số người cho rằng dịch
vụ thực chất là các hoạt động không mang tính đồng nhất, chủ yếu tồn tại dưới hình
thức phi vật chất do các cá nhân hoặc tổ chức cung cấp. Hoạt động tiêu thụ và sản
xuất diễn ra đồng thời". Như vậy, định nghĩa này coi dịch vụ thực chất là một loại
sản phẩm vô hình và dựa vào các thuộc tính của dịch vụ để đưa ra khái niệm. Việc
xác định như vậy chưa thể hiện tính bao quát trong xác định khái niệm rõ ràng về


3

dịch vụ. Chẳng hạn, một số dịch vụ cũng có thể hữu hình như các dịch vụ cắt tóc
hoặc xem ca hát, nhạc kịch hoặc một số dịch vụ cũng có khả năng lưu trữ được như
hệ thống trả lời điện thoại tự động.
(2) Nghiên cứu về thương mại quốc tế đối với dịch vụ viễn thông của tác giả
Andre Sapir (1988) trong cuốn “Issues in US-EC Trade Relations” của nhà xuất bản
Đại học Chicago đã xác định vai trò của dịch vụ viễn thông và mối quan hệ giữa
Mỹ và châu Âu trong thương mại dịch vụ viễn thông nửa cuối thế kỉ XIX.
(3) Quan điểm về dịch vụ của chính phủ Mỹ trong cuốn sách “Services - The
Export of the 21st century” của các tác giả: Joe Reif và Janet Whittle (1997) đã nêu:
“Tất cả các hoạt động của nền kinh tế của các hãng tư nhân có các sản phẩm đầu ra
không phải là các sản phẩm hữu hình, được liệt kê trong Đạo luật thuế và thương
mại năm 1984, bao gồm, nhưng không bị giới hạn, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải,

dịch vụ, làm nổi bật sự khác biệt của dịch vụ đối với hàng hóa thông thường. Chính
từ những sự khác biệt đó, việc hoạch định chính sách phát triển dịch vụ cần phải có
những điểm khác biệt so với các chính sách đối với sản xuất và xuất khẩu hàng hóa.
Chẳng hạn đầu tư nguồn lực cho sản xuất và cung cấp các dịch vụ như du lịch, vận
tải, viễn thông… sẽ không giống như đối với đầu tư nguồn lực cho các ngành sản
xuất sản phẩm hữu hình như dệt may, thủy sản, nông sản… Đề tài phân tích các xu
hướng xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam trong thời gian tới, đề xuất các các giải pháp
hoàn thiện chính sách xuất khẩu dịch vụ trong thời điều kiện hội nhập kinh tế quốc
tế trên hai góc độ: chính sách chung và chính sách đối với các ngành dịch vụ cụ thể.
(3) Phan Tiến Dũng (2012) đã nghiên cứu hoạt động xuất khẩu dịch vụ viễn
thông và xuất khẩu phần mềm của Việt Nam, từ năm 1996 đến khoảng thời gian
Việt Nam gia nhập WTO năm 2007. Từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm
đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ viễn thông và xuất khẩu phần mềm trong bối cảnh Việt
Nam hội nhập WTO.
Tuy nhiên, đề tài chưa tập trung nghiên cứu hoạt động xuất khẩu Viễn thông
Việt Nam theo từng phương thức xuất khẩu dịch vụ. Đặc biệt, đề tài mới chưa
nghiên cứu khoảng thời gian từ năm 2008 đến nay. Đây là khoảng thời gian có rất
nhiều sự thay đổi về công nghệ ngành viễn thông thị trường Việt Nam và hoạt động
xuất khẩu viễn thông.


5

(3) Theo ông Lê Nam Thắng (2008), thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông. Các công nghệ mới được đầu tư nhiều hơn so với năm trước, thị trường mở
rộng hơn với các gói sản phẩm đa dạng, đầy cạnh tranh, các chính sách cơ chế có sự
cải tiến rõ rệt... Đó là những thứ có thể nhìn thấy của viễn thông Việt Nam trước
thềm năm mới 2008 và trước ngưỡng cửa hội nhập. Ông cũng cho rằng, với sự nóng
bỏng của thị trường viễn thông, cơ quan quản lý Nhà nước về viễn thông đưa ra
những chính sách cơ chế có sự cải tiến rõ rệt, đó là: Quản lý chặt chẽ hơn các doanh

nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa; Đảm bảo an ninh thông tin, an toàn mạng
lưới và lợi ích quốc gia.” Tóm lại: Ở Việt Nam, các ngành dịch vụ mới chỉ thực sự
được chú ý tới từ đầu những năm 1990. Do đó thương mại dịch vụ chưa phát triển
nhất là dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin và các nghiên cứu về xuất khẩu
dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin lại càng thiếu. Do yêu cầu và mục đích
khác nhau nên mặc dù đề cập đến nhiều khía cạnh của phát triển ngành và xuất khẩu
dịch vụ ở Việt Nam nhưng các công trình nghiên cứu trong nước, được Đề tài tổng
quan, vẫn chưa đưa ra được các cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc làm cơ sở cho
việc hoạch định chính sách xuất khẩu dịch vụ ở Việt Nam, đặc biệt trong điều kiện
nền kinh tế đang phát triển, chuyển đổi và hội nhập kinh tế quốc tế. Các công trình
này chưa đưa ra được những luận cứ cho việc xác định chiến lược cho xuất khẩu
dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin, chưa phân tích một cách thấu đáo về
những nguyên nhân xuất khẩu chưa tương xứng với tiềm năng của ngành viễn thông
và công nghệ thông tin để từ đó đề xuất các định hướng và chính sách nhằm khắc
phục những nguyên nhân tồn tại của xuất khẩu dịch vụ viễn thông và công nghệ
thông tin. Thêm vào đó, như đã đề cập đến ở trên, nghiên cứu về kinh nghiệm quốc
tế về xuất khẩu dịch vụ ở các công trình nghiên cứu được khảo sát vẫn còn ở mức
sơ khai, chưa có sự khái quát và đánh giá và rút ra những kinh nghiệm phổ cập và
đặc thù.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là nhằm làm rõ thực trạng xuất khẩu dịch
vụ viễn thông của Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp để đẩy mạnh xuất khẩu
dịch vụ này trong bối cảnh hội nhập.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu


7

- Phân tích, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của xuất khẩu dịch vụ viễn

6. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần Lời mở đầu, Danh mục từ viết tắt, Danh mục bảng, Danh mục
hình vẽ, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của Luận văn gồm 3
chương.
Chương 1: Khái quát về dịch vụ viễn thông và xuất khẩu dịch vụ viễn thông;
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu viễn thông của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập;
Chương 3: Dự báo xu hướng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ viễn thông
của Việt Nam.


9

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VÀ XUẤT KHẨU
DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
1.1. Tổng quan về viễn thông
1.1.1. Khái niệm
Viễn thông bao gồm những vẫn đề liên quan đến việc truyền thông tin (trao
đổi hay quảng bá thông tin) giữa các đối tượng qua một khoảng cách, nghĩa là bao
gồm bất kỳ hoạt động liên quan tới việc phát/nhận tin tức (âm thanh, hình ảnh, chữ
viết, dữ liệu,…) qua các phương tiện truyền thông (hữu tuyến như đường dây kim
loại, cáp quang hay vô tuyến hoặc cá hệ thống điện tử khác).
Thuật ngữ Viễn Thông (télécommunication) được ghép từ từ communication
(liên lạc) với tiền tố télé (từ xa). Edouard ESTAUNIE, người Pháp, chính là người
đưa ra thuật ngữ télécommunication vào năm 1904. Thời bấy giờ từ
télécommunication dùng để chỉ chung cho telegraph và telephone. Từ tiếng Anh gọi


telecommunication

hay


10

Như vậy, có thể nhìn nhận rằng, viễn thông là việc gửi truyền nhận các tín
hiệu ở nhiều hình thức khác nhau qua các phương tiện điện từ khác nhau.
1.1.2. Vai trò của ngành viễn thông
Ngành viễn thông đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội ngày
nay. Viễn thông nhìn chung là việc truyền tải tín hiệu qua khoảng cách với mục tiêu
truyền gửi thông tin. Nhờ việc chia sẻ thông tin, con người có thể đạt được trình độ
phát triển như ngày nay.
Thông tin được xem như một tiêu chí chuẩn mực để xác định chất lượng
cuộc sống của con người, phụ thuộc vào lượng thông tin mà mỗi người nhận được
và phương thức để tiếp cận thông tin (Muhannaf Al – Mathami, 2012).
1.1.2.1. Viễn thông là ngành có đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế
Sự phát triển của ngành viễn thông tác động tích cực tới GDP. Các nghiên
cứu cũng chỉ ra mối quan hệ giữa phát triển viễn thông và tăng trưởng kinh tế của
Ấn Độ, Hoa Kỳ và các quốc gia khác.
Viễn thông cung cấp một nền móng công nghệ cho việc thông tin liên lạc của
xã hội. Liên lạc chiếm một vị trí quan trọng trong các quá trình cơ bản của xã hội,
từ kinh doanh, chính phủ tới hộ gia đình. Thực tế, giao tiếp giữa con người là cốt lõi
của cách phân biệt một tổ chức, cộng đồng hoặc xã hội từ một nhóm người. Giao
tiếp, từ trình duyệt mạng tới cuộc gọi điện thoại và tin nhắn, đang nhanh chóng trở
nên hòa hợp với cách chúng ta làm việc, vui chơi và sinh sống.
Các ngành nghề liên quan đến viễn thông cũng là những ngành thu hút đông
đảo lực lượng lao động. Đây cũng là ngành công nghệ cao với sự tham gia của
nhiều lao động có tay nghề, chuyên gia có chuyên môn cao. Do đó, viễn thông nắm
giữ một vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế với chức năng tạo ra nhu cầu
việc làm chất lượng cao, thúc đẩy nghiên cứu phát triển.
Viễn thông phát triển sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng của các ngành sản xuất, đặc
biệt là các ngành sản xuất thiết bị viễn thông phục vụ cho việc phát triển hạ tầng

tố đầu vào và yếu tố đầu ra.
- Tác động mạnh mẽ đến quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu kinh
tế xã hội, thúc đẩy phát triển sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.


12

- Tạo tiền đề và điều kiện mở rộng thị trường trong nước, gắn thị trường
trong nước với thị trường nước ngoài, thúc đẩy quá trình đưa đất nước chuyển mạnh
sang kinh tế thị trường.
- Góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ chế kinh tế, phương thức quản
lý tổ chức sản xuất. Hệ thống thông tin di động, truyền số liệu, internet phát triển sẽ
tạo ra một cuộc cách mạng trng quản lý kinh tế cả ở tầm vĩ mô và vi mô.
- Tạo ra những tiền đề cần thiết cho sự phát triển văn hóa - xã hội, cải thiện
và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Ngày nay, thiết bị viễn
thông đã và đang trở thành một công cụ thiết yếu trong hầu hết các lĩnh vực đời
sống như văn hóa, giáo dục – đào tạo, thể thao, giải trí, y tế, khoa học,…
1.1.2.3. Viễn thông là công cụ hỗ trợ công tác quản lý quốc gia
Viễn thông cung cấp hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ an ninh quốc gia. Từ
việc phục hồi sau thiên tai, thảm họa tự nhiên tới bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, việc
trao đổi thông tin tình báo đến việc duy trì vị trí quân sự, viễn thông luôn đóng một
vai trò then chốt. Khi cần phải chống lại các thế lực thù địch, việc quan trọng không
chỉ là bảo toàn năng lực viễn thông mà còn cần phải có khả năng vượt trội. Luôn tồn
tại những rủi ro tiềm ẩn liên quan đến các đổi mới, công nghệ, ứng dụng và dịch vụ
ở nước ngoài.
Ban đầu, viễn thông chủ yếu phục vụ chức năng quản lý hành chính của Nhà
nước, phục vụ an ninh, quốc phòng nhằm quản lý và điều hành đất nước. Từ sau khi
lực lượng sản xuất phát triển, viễn thông có thêm chức năng là công cụ quan trọng
để Nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô nền kinh tế.
Viễn thông đảm bảo nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý và điều tiết nền

Dịch vụ Viễn thông quốc tế được định nghĩa một cách bao hàm theo các mục
tiêu của GATS, bao gồm các dịch vụ cơ bản như kết cuối thoại hoặc dữ liệu và dịch
vụ giá trị gia tăng điều chỉnh cấu trúc hoặc nội dung của tin nhắn được chuyển tiếp
thông qua hệ thống.
Các dịch vụ cơ bản bao gồm dịch vụ thoại, điện, điện tín telex, telegraph,
fax, truyền dữ liệu, dịch vụ thuê riêng, hệ thống và dịch vụ vệ tinh cố định và di



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status