i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Đề
tài và đối tượng tôi lựa chọn chưa được thực hiện, nghiên cứu bởi bất cứ tác giả nào
trước đây. Toàn bộ thông tin, dữ liệu và nội dung trình bày trong luận văn là trung thực
và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2018
Tác giả
Lê Tuấn Thành
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được chân thành cảm ơn PGS, TS Nguyễn Thị Thùy Vinh đã
tận tình hướng dẫn, gợi ý hướng nghiên cứu, đóng góp những ý kiến quý báu, để tôi có
thể hoàn thành bài luận văn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin được cám ơn các thầy cô tại trường Đại học Ngoại thương Hà Nội đã
giảng dạy, cung cấp, bổ sung các kiến thức quý giá cho tôi trong suốt quá trình học tập
chương trình thạc sĩ tại đây.
Tôi cũng xin cám ơn các đồng nghiệp tại Ngân hàng TNHH Indovina đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi bổ sung những kinh nghiệm thực tế từ hoạt động thanh toán quốc tế
cũng như những số liệu cơ bản để tôi có thể hoàn thành bài luận văn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới Gia đình, Anh/Chị và bạn bè trong khóa cao
học K23- KTQT đã giúp đỡ tôi trong việc học tập và hoàn thành chương trình đào tạo
cao học.
iii
ng th c thanh toán khác ........................................................... 17
1.3. Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế .............................................................. 19
1.3.1. Khái niệm v rủi ro ....................................................................................... 19
1.3.2. Các rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế ............................................ 20
1.3.3. Đo l
ng rủi ro trong hoạt động Thanh toán quốc tế .................................. 24
iv
1.3.4. Các yếu tố nh h
ng đến c ng tác hạn chế rủi ro trong hoạt động TT T 25
1.4. Các biện pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động Thanh toán quốc tế ........................ 26
1.4.1. Các biện pháp hạn chế rủi ro trong ph
ng th c chuy n ti n ..................... 26
1.4.2. Các biện pháp hạn chế rủi ro trong ph
ng th c nh thu ........................... 27
1.4.3. Các biện pháp hạn chế rủi ro trong ph
ng th c t n d ng ch ng t (L/C) . 28
CHƢƠNG 2: CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH
ng th c thanh toán quốc tế ...................... 73
3.4. Một số kiến nghị với Ngân hàng nhà nước ............................................................. 80
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 84
vi
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
L/C
MT
NH
NHNN
NHPH
NHTM
NK
NT
QĐ
SGD
SWIFT
TMCP
TP.HCM
TTQT
TTTM
TTV
UCP
UPAS
URC
XK
XNK
Nguyên nghĩa
Bộ chứng từ
Thanh toán giao chứng từ trả tiền ngay
Chi nhánh
Chấp nhận đổi trả chứng từ
Thanh toán đổi trả chứng từ
Đại học Quốc gia Hà Nội
Đơn vị kinh doanh
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng
1
Bảng 2.1
Nội dung
Những chỉ tiêu cơ bản về hoạt động kinh
doanh của IVB giai đoạn 2014 - 2016
Trang
35
Doanh số TTQT và tốc độ phát triển
2
Bảng 2.2
doanh số TTQT của IVB giai đoạn 2012
37
- 2016
3
Bảng 2.3
39
43
49
55
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
Sơ đồ
1
Sơ đồ 1.1
2
Sơ đồ 1.2
3
Sơ đồ 1.3
Nội dung
Quy trình nghiệp vụ cơ bản của phương
TNHH Indovina.
Kết cấu luận văn gồm có ba chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về thanh toán quốc tế và rủi ro trong hoạt động thanh
toán quốc tế
Chương 2: Công tác hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân
hàng TNHH Indovina
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân
hàng TNHH Indovina
Nội dung của luận văn:
Chương 1 nêu lý luận chung về thanh toán quốc tế, bao gồm khái niệm, vai trò và
các phương thức thanh toán quốc tế. Tiếp đến là làm rõ khái niệm rủi ro trong thanh
toán quốc tế, đo lường rủi ro, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác hạn chế rủi ro và hậu
x
quả khi phát sinh rủi ro. Tác giả cũng đề cập đến vấn đề biện pháp hạn chế rủi ro trong
hoạt động thanh toán quốc tế.
Chương 2 đề cập đến công tác hạn chế rủi ro trong hoạt động TTQT tại Ngân
hàng TNHH Indovina. Chương này trình bày khái quát về Ngân hàng TNHH Indovina,
về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động nói chung cũng
như các hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng.
Chương này đi sâu vào phân tích thực trạng công tác hạn chế rủi ro TTQT tại
Ngân hàng TNHH Indovina. Bên cạnh đó, chương này đánh giá công tác hạn chế rủi ro
trong hoạt động TTQT tại Ngân hàng TNHH Indovina, những kết quả đạt được, những
hạn chế và nguyên nhân, cả nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng cũng như những
nguyên nhân khách quan.
Chương 3 đưa ra những giải pháp và kiến nghị để tăng cường hạn chế rủi ro
TTQT tại Ngân hàng TNHH Indovina. Đề xuất các giải pháp tổng thể và các giải pháp
cụ thể trong mỗi phương thức TTQT, cũng như đưa ra một số kiến nghị đối với Ngân
chỉ dẫn của khách hàng dẫn đến mất tiền, hoặc bị phạt do chậm thanh toán (ngân hàng
chuyển tiền, nhờ thu…); phải thanh toán thay cho khách hàng nếu ngân hàng đã thay
mặt khách hàng cam kết trả tiền cho ngưòi thụ hưởng trên cơ sở một số điều kiện nhất
định nhưng không được khách hàng hoàn trả (ngân hàng phát hành, ngân hàng xác
nhận, ngân hàng bảo lãnh…); phải chịu phạt do vi phạm cam kết hoặc các nghĩa vụ
(chậm thanh toán bộ chứng từ theo L/C, từ chối bộ chứng từ do những lỗi bất đồng
không hợp lệ, không thực hiện hoàn trả đúng cam kết…).
2
Những rủi ro trong TTQT, dù là về uy tín hay tài chính, đều gây thiệt hại trực tiếp
đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng. Các ngân hàng cần phải đưa ra các biện
pháp để hạn chế tốt nhất các rủi ro có thể xảy ra.
Là ngân hàng liên doanh đầu tiên tại Việt Nam, được chính thức đi vào hoạt động
năm 1992, qua 26 năm hình thành và phát triển, hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân
hàng TNHH Indovina (IVB) đã có bề dày kinh nghiệm và đạt được những thành tựu
nhất định. Sự phát triển đa dạng các sản phẩm thanh toán quốc tế đã tạo tiền đề thúc
đẩy các phương thức TTQT phát huy tính hiệu quả và đáp ứng ngày một tốt hơn nhu
cầu của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Tuy vậy, TTQT không phải là nghiệp vụ
đơn giản, có thể tiềm ẩn nhiều rủi ro về tài chính và uy tín không chỉ cho các doanh
nghiệp tham gia xuất nhập khẩu mà cho bản thân các Ngân hàng thương mại trong đó
có Ngân hàng TNHH Indovina.
Xuất phát từ thực tế trên, việc nghiên cứu các vấn đề về rủi ro trong thanh toán
quốc tế để từ đó tìm ra các biện pháp hạn chế rủi ro là việc làm hết sức cần thiết của
các Ngân hàng thương mại, các Doanh nghiệp nói chung và Ngân hàng TNHH
Indovina nói riêng. Đây cũng là lý do để tôi quyết định lựa chọn đề tài: "Hạn chế rủi
ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TNHH Indovina" để nghiên
cứu luận văn thạc sĩ.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN. Bài luận văn đã đưa ra được
một nội dung khác biệt với các bài luận văn khác, đó là các chỉ tiêu đo lường đánh giá
mức độ rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ.
Nh m các c ng tr nh nghiên c u v rủi ro trong các ph
ng th c Thanh toán quốc tế:
Nguyễn Thị Hồng Hải, 2007, Rủi ro pháp lý trong hoạt động thanh toán quốc tế
của Việt Nam, Tạp chí Khoa học và đào tạo ngân hàng, số 61. Tác giả đã trình bày
được các vấn đề của pháp luật liên quan tới hoạt động TTQT, các nguyên nhân gây rủi
ro pháp lý trong TTQT của Việt Nam và đề ra một số biện pháp giảm thiểu loại rủi ro
này trong các NHTM tại Việt Nam.
Lê Thị Ngọc Hân, 2010,
Ngân hàng TMC
i i pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế tại
u t nhập kh u Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Kinh
tế TP. HCM. Tác giả đã trình bày một cách tổng quan về những rủi ro thanh toán quốc
tế và thực trạng tại NH TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam, từ đó đưa ra thêm được
những giải pháp và khuyến nghị cho Ngân hàng Nhà nước trong vấn đề hạn chế rủi ro
hoạt động TTQT.
Các công trình nghiên cứu nước ngoài
4
Gary Collyer, 2013, Guide to Documentary Credits, IFS School of Finance, cuốn
sách đã đề cập tới ba vấn đề rủi ro đó là rửa tiền, tài trợ khủng bố và cấm vận (Money
cứu không chỉ ở việc nghiên cứu lý thuyết mà lồng vào các tình huống thực tế, từ đó
đưa ra các giải pháp có tính ứng dụng trong công tác hạn chế rủi ro trong TTQT tại
Ngân hàng TNHH Indovina.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn hướng tới mục đích: Đưa ra các giải pháp, khuyến nghị có thể áp dụng
tại IVB trong công tác hạn chế rủi ro hoạt động TTQT. Luận văn tập trung vào những
nhiệm vụ sau:
Làm rõ các hoạt động thanh toán quốc tế trong ngân hàng, chỉ ra được những rủi
ro có thể phát sinh trong hoạt động thanh toán quốc tế và làm rõ sự ảnh hưởng của
những rủi ro này tới ngân hàng, tập trung chủ yếu vào rủi ro quốc gia, pháp lý; rủi ro
tác nghiệp và rủi ro ngân hàng đại lý.
Phân tích các biện pháp mà Ngân hàng TNHH Indovina sử dụng để hạn chế rủi ro
trong hoạt động thanh toán quôc tế.
Đưa ra được các giải pháp tổng quan và cụ thể cho việc hạn chế các rủi ro nói
trên đối với hoạt động TTQT nói chung và cụ thể từng phương thức thanh toán quốc tế
nói riêng tại ngân hàng TNHH Indovina.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: công tác hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại
NHTM.
Phạm vi nghiên cứu:
Nội dung: tập trung chủ yếu vào rủi ro quốc gia, pháp lý; rủi ro ngân hàng đại lý và rủi
ro tác nghiệp.
Không gian: phạm vi Ngân hàng TNHH Indovina
Th i gian: hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng TNHH Indovina trong giai
6
đoạn 2012 – 2016.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
rủi ro trong công việc nghiệp vụ TTQT hằng ngày tại ngân hàng.
Nguồn thông tin và các tình huống thực tế được lấy chủ yếu từ các báo cáo tình
huống rủi ro, thống nhất xử lý tình huống nghiệp vụ trong nội bộ IVB qua các năm.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần tóm tắt đề tài, mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung đề tài được kết cấu thành ba chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về thanh toán quốc tế và rủi ro trong hoạt động thanh toán
quốc tế
Chương 2: Công tác hạn chế rủi ro trong hoạt động TTQT tại Ngân hàng TNHH
Indovina
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
TNHH Indovina
8
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1. Khái niệm và đặc điểm của thanh toán quốc tế
1.1.1. Khái niệm
Thanh toán quốc tế là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh từ các quan
hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác nhau giữa các chủ thể của các nước có
liên quan thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan (Thân Tôn
Trọng Tín, 2014, tr.14).
Xét ở góc độ hẹp hơn, thanh toán quốc tế trong giao dịch thương mại quốc tế
được hiểu là một trong số các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại trong việc thanh
toán giá trị của hàng hóa và dịch vụ giữa bên mua hàng và bên bán hàng, giữa các chủ
thể thuộc các quốc gia khác nhau.
Đ c đi m của thanh toán quốc tế
Chủ thể tham gia hoạt động TTQT ở các quốc gia khác nhau hoặc quốc tịch khác
Đối với các NHTM
Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính, thực hiện chức năng kinh doanh
trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và cung ứng dịch vụ ngân hàng. Thông qua hoạt động
kinh doanh đa năng, ngân hàng thương mại đã thiết lập nên mối quan hệ không chỉ đối
với các tổ chức, khách hàng trong nước mà còn thiết lập quan hệ với các tổ chức kinh
tế quốc tế.
Thanh toán quốc tế là nghiệp vụ bổ sung, hỗ trợ cho các mặt hoạt động khác của
ngân hàng, chẳng hạn như khi phát triển hoạt động TTQT sẽ tăng cường hoạt động tín
dụng xuất nhập khẩu, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng và
các hoạt động ngân hàng quốc tế khác. TTQT giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu
đa dạng của khách hàng về các dịch vụ tài chính, từ đó tăng doanh thu, nâng cao uy tín
cho ngân hàng, tạo nên sức cạnh tranh ở cả trong và ngoài nước.
10
TTQT là một nghiệp vụ phức tạp, trong đó ngân hàng không chỉ là trung gian
trong quan hệ giữa người mua và người bán thông qua mối quan hệ của mình với các
ngân hàng khác mà các ngân hàng còn có vai trò là nhà tư vấn, giúp khách hàng lựa
chọn phương thức thanh toán hiệu quả nhất, quá trình thanh toán diễn ra thuận lợi.
TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Các ngân hàng sẽ
phải áp dụng công nghệ tiên tiến để hoạt động TTQT được thực hiện nhanh chóng, kịp
thời và chính xác, nếu không muốn mất uy tín với khách hàng và các đối tác.
Hiên nay, phí dịch vụ đặc biệt là phí dịch vụ trong hoạt động TTQT đã đang và sẽ
là nguồn thu đáng kể mà bất kỳ ngân hàng nào cũng rất muốn đẩy mạnh, phí thu từ
dịch vụ TTQT góp phần tạo nguồn thu ổn định và giảm rủi ro trong kinh doanh của
ngân hàng.
TTQT cũng làm tăng cường quan hệ đối ngoại của ngân hàng, nâng cao uy tín
trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác nguồn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài
và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế, đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng,
Sơ đồ 1.1. Quy tr nh nghiệp vụ cơ ản của phƣơng thức chuyển tiền
(Nguyễn Văn Tiến, 2014, tr.246)
(1) Người chuyển tiền và người thụ hưởng thực hiện ký kết hợp đồng và thực
hiện việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
(2) Người chuyển tiền yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất
định cho người thụ hưởng.
(3) Ngân hàng chuyển tiền theo yêu cầu của người chuyển tiền, chuyển và ra lệnh
cho ngân hàng phục vụ người thụ hưởng thực hiện chi trả cho người thụ hưởng.
(4) Ngân hàng trả tiền sau khi nhận được tiền từ ngân hàng chuyển tiền, thực hiện
báo có cho người thụ hưởng.
Ưu đi m
Phương thức chuyển tiền có thủ tục khá đơn giản và thời gian thanh toán nhanh
gọn nên được các doanh nghiệp ưa chuộng. Hơn nữa, mức phí chuyển tiền rẻ, chịu ít
đầu mục thu phí dịch vụ của ngân hàng. Phương thức này khuyến khích các doanh
nghiệp đã có mối quan hệ mua bán lâu năm uy tín với nhau sử dụng. Căn cứ vào việc
12
trả trước hoặc trả sau mà người mua và người bán có thể lợi dụng vốn của nhau, chủ
động trong việc giao hàng và thanh toán.
Nh ợc đi m
Do có ưu điểm đơn giản nên phương thức này phát sinh khá nhiều rủi ro, đặc biệt
là các rủi ro về việc không giao hàng đối với chuyển tiền trả trước và không thanh toán
đối với chuyển tiền trả sau. Các rủi ro về đạo đức, ngoại hối và đặc biệt là lừa đảo có
nguy cơ xảy ra cao hơn.
1.2.2. Phương thức nh thu
Nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người xuất khẩu sau khi giao hàng và
cung ứng dịch vụ cho người nhập khẩu thì uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ
(1)
Người xuất khẩu
(Exporter)
(2)
Người nhập khẩu
(Importer)
Sơ đồ 1.2. Quy tr nh cơ ản của phƣơng thức nhờ thu
m chứng t
(Nguyễn Văn Tiến, 2014, tr.273)
(1) Người xuất khẩu và người nhập khẩu ký kết hợp đồng ngoại trong đó quy
định rõ phương thức thanh toán là nhờ thu.
(2) Người xuất khẩu tiến hành việc giao hàng hóa và tạo lập bộ chứng từ xuất
khẩu.
(3) Người xuất khẩu mang đơn yêu cầu gửi nhờ thu và bộ chứng từ xuất khẩu tới
ngân hàng nhờ thu yêu cầu sử dụng dịch vụ nhờ thu xuất khẩu.
(4) Ngân hàng nhờ thu lập lệnh nhờ thu và gửi kèm bộ chứng từ tới ngân hàng thu
hộ.
(5) Ngân hàng thu hộ thông báo lệnh nhờ thu cho người nhập khẩu.
(6) Người nhập khẩu chấp nhận lệnh nhờ thu bằng việc:
- Thanh toán ngay để đổi bộ chứng từ.
- Chấp nhận hối phiếu để đổi bộ chứng từ.
- Các phương án khác.
15
cũng không có trách nhiệm cam kết phải trả tiền, vì vậy người xuất khẩu cũng sẽ đối
mặt với các tình huống không được thanh toán và chịu chi phí chuyển hàng về nước
khi hàng hóa không bán được hoặc bị hủy đơn hàng không báo trước.
Người nhập khẩu đối mặt với một số rủi ro như phải thanh toán/chấp nhận thanh
toán trước khi nhận được hàng hóa, không kiểm soát được thời gian nhận hàng thực tế
cũng như số lượng, chủng loại chứng từ của bộ chứng từ giao hàng.
1.2.3. Phương thức tín d ng chứng t
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà trong đó một
Ngân hàng (Ngân hàng mở tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người đề nghị mở
tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thứ ba (người hưởng lợi số
tiền của thư tín dụng ), hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm
vi số tiền đó, khi người thứ ba này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh
toán phù hơp với những quy định đề ra trong thư tín dụng (Hà Văn Hội, 2012, tr.162).
Qui tr nh nghiệp v c b n:
(3)
Ngân hàng phát hành
(7)
Ngân hàng thông báo
(Issuing bank)
(10)
(Advising bank)
(8)