a
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***
PHAN ĐỨC TÀI
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THANH KHOẢN
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đồng Nai, Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***
PHAN ĐỨC TÀI
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THANH KHOẢN
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS ĐOÀN THANH HÀ
hàng thương mại” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện, đƣợc xuất phát từ tình
hình thực tiễn, cùng với sự hƣớng dẫn hỗ trợ tận tình từ Thầy TS. Đoàn Thanh Hà.
Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày
trong luận văn. Số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực, chƣa từng
đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Đồng Nai, ngày 15 tháng 10 năm 2016
Học viên
Phan Đức Tài
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Ngân hàng là một lĩnh vực hoạt động nhạy cảm và tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Đặc
biệt, trƣớc xu thế hội nhập, các tố chức tài chính ngân hàng sẽ phải đối phó với sự
cạnh tranh cũng nhƣ nhiều loại hình rủi ro khác. Tại Việt Nam, do xuất điểm của
các ngân hàng khá thấp so với trung bình trong khu vực nên việc phải tập trung phát
triển và quan tâm đến lợi nhuận đƣợc xem là ƣu tiên số một. Chính vì thế hệ thống
quản lý rủi ro trong hoạt động của mình, đặc biệt là trong quản lý thanh khoản của
ngân hàng chƣa đƣợc chú trọng. Do đó, việc tìm ra các yếu tố và định lƣợng mức độ
ảnh hƣởng của các yếu tố ảnh hƣởng đến thanh khoản của các ngân hàng thƣơng
mại là rất cần thiết, đây chính là lý do thực hiện nghiên cứu này.
Nghiên cứu sử d ng nghiên cứu bao gồm 21 ngân hàng thƣơng mại VN với
phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng trong giai đoạn 2010-2015. Qua phân tích
thống kê, tƣơng quan và hồi quy dữ liệu bảng với phƣơng pháp hồi quy Pooled
OLS, REM và FEM. Nghiên cứu đã chỉ ra 4 yếu tố ảnh hƣởng đến thanh khoản của
các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam bao gồm CAPit là tỷ lệ vốn tự có của ngân
hàng, NPLit là tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng, ROEit là tỷ lệ lợi nhuận của ngân hàng,
SIZEit là quy mô của ngân hàng, LDRit là tỷ lệ cho vay trên huy động ngắn hạn của
Biểu đồ 4.4: ROA của hệ thống NHTM ở Việt Nam ................................................... 38
Biểu đồ 4.5: ROE của hệ thống NHTM ở Việt Nam ................................................... 38
Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ gia tăng nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu của hệ thống và của Agribank ......... 39
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ nghiên cứu ........................................................................................ 22
DANH MỤC VIẾT TẮT
CAP
: Tỷ lệ vốn tự có của ngân hàng
CV
: Cho vay
HĐ
: Huy động
KH
: Khách hàng
LIQ
: Khả năng thanh khoản của ngân hàng
LDR
Lời cam đoan
Danh m c bảng biểu, sơ đồ
M cl c
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU...............................................1
1.1 Lý do thực hiện đề tài ............................................................................................1
1.2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan.....................................................................2
1.3 M c tiêu nghiên cứu của đề tài .............................................................................4
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .........................................................................4
1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu .....................................................................................4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................4
1.5 Phƣơng pháp thực hiện..........................................................................................5
1.6 Những đóng góp mới của đề tài ............................................................................5
1.7 Kết cấu của đề tài ..................................................................................................5
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI VÀ CÁC NGHIÊN CỨU
TRƢỚC ĐÂY .............................................................................................................7
2.1 Tổng quan thanh khoản của ngân hàng thƣơng mại .............................................7
2.1.1 Khái niệm thanh khoản của ngân hàng thƣơng mại .......................................7
2.1.2 Vai trò thanh khoản trong ngân hàng thƣơng mại ..........................................7
2.1.3 Nguyên nhân làm giảm tính thanh khoản của ngân hàng thƣơng mại ...........7
2.1.4 Cung cầu thanh khoản trong ngân hàng thƣơng mại ....................................10
2.1.5 Rủi ro thanh khoản và các nguyên nhân của rủi ro thanh khoản của ngân
hàng thƣơng mại ....................................................................................................11
2.1.5.1 Khái niệm về rủi ro thanh khoản ...........................................................11
2.1.5.2 Ảnh hƣởng của rủi ro thanh khoản ........................................................12
2.2 Các chỉ tiêu đánh giá trạng thái thanh khoản ngân hàng thƣơng mại .................12
2.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến thanh khoản của các ngân hàng thƣơng mại ............14
2.3.1 Yếu tố chủ quan ............................................................................................15
2.3.2 Yếu tố khách quan ........................................................................................16
4.2.3 Kết quả phân tích hồi quy.............................................................................44
4.2.3.1 Kết quả hồi quy theo Pooled ..................................................................44
4.2.3.2 Kết quả hồi quy theo FEM.....................................................................46
4.2.3.3 Kết quả hồi quy theo REM ....................................................................47
4.2.4 Kiểm định lựa chọn mô hình hồi quy ...........................................................49
4.2.5 Kiểm định mô hình .......................................................................................51
4.2.5.1 Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến.....................................................51
4.2.5.2 Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan.....................................................52
4.2.5.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình .......................................................53
4.3 Thảo luận .............................................................................................................54
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4..........................................................................................56
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .....................................................57
5.1 Kết luận ...............................................................................................................57
5.2 Khuyến nghị ........................................................................................................58
5.2.1 Đối với các ngân hàng thƣơng mại ..............................................................58
5.2.2 Đối với Chính phủ ........................................................................................60
5.2.3 Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc .......................................................................60
5.3 Hạn chế của đề tài và định hƣớng nghiên cứu tiếp theo .....................................61
5.3.1 Hạn chế của đề tài.........................................................................................61
5.3.2 Định hƣớng nghiên cứu tiếp theo .................................................................62
KẾT LUẬN CHƢƠNG 5..........................................................................................63
KẾT LUẬN ...............................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................65
1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
2
nguồn vốn cần thiết để đáp ứng mọi nhu cầu của thị trƣờng sẽ có thể mất khả năng
thanh toán, mất uy tín và dẫn đến sự đổ v của toàn hệ thống.
Vì vậy, việc nghiên cứu vấn đề thanh khoản trong hệ thống ngân hàng là vô
cùng cần thiết, nếu các ngân hàng có khả năng thanh khoản tốt thì không những có
thể giúp cho thị trƣờng tài chính ổn định mà nền kinh tế đất nƣớc sẽ vận hành tốt.
Đặc biệt, trong điều kiện của Việt Nam hiện nay, những vấn đề về thanh khoản
đang đƣợc quan tâm hàng đầu và thƣờng đƣợc đƣa ra từ đầu năm để trong năm đó
có thể quản lý tốt.
Nhận thức về vấn đề quan trọng của tính thanh khoản của các ngân hàng thƣơng
mại trong thời gian hiện nay, tác giả đã chọn đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến
thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam”, làm đề tài luận văn của
mình. Từ đó, tác giả đƣa ra một số giải pháp nh m giúp các ngân hàng thƣơng mại
Việt Nam nâng cao thah khoản của mình mà vẫn đảm bảo tốt các hoạt động kinh
doanh của mình.
1.2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan
Bất kỳ một ngân hàng nào cũng luôn đặt m c tiêu lợi nhuận lên hàng đầu. Muốn
lợi nhuận cao ngân hàng phải có đủ nguồn lực để thực hiện hoạt động kinh doanh.
Chính vì thế vai trò của tiềm lực của ngân hàng cũng nhƣ khả năng chịu đựng với
những phát sinh trong quá trình hoạt động, đặc biệt khả năng thanh khoản của ngân
hàng luôn đƣợc chú trọng quan tâm. Chính vì vậy, đã có nhiều công trình nghiên
cứu các vấn đề liên quan đến thanh khoản của ngân hàng thƣơng mại, tiêu biểu
nghiên cứu trong nƣớc nhƣ:
- Trƣơng Quang Thông (2013), “Các nhân tố tác động đến rủi ro thanh khoản
của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam”, Tạp chí Phát triển kinh tế 276
(10/2013) 50-62. Nghiên cứu đã sử d ng dữ liệu thu thấp từ báo cáo thƣờng niên
của 27 ngân hàng thƣơng mại Việt Nam từ năm 2002 đến 2011. Nghiên cứu đã chỉ
ra r ng rủi ro thanh khoản ngân hàng không chỉ ph thuộc vào các yếu tố bên trong
ảnh hƣớng đến thanh khoản (Tiền mặt trên tổng tài sản ngân hàng) bao gồm: Quy
mô ngân hàng, suất sinh lời trên tổng tài sản ngân hàng, vốn lƣu động ròng, hệ số an
toàn vốn của ngân hàng, suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ngân hàng.
- Pavla Vodová (2011), “Liquidity of Czech Commercial Banks and its
Determinants”, International Journal of mathematical models and methods in
applied sciences, Issue 6, Volume 5, 2011. Trong nghiên cứu này tác giả sử d ng
4
phƣơng pháp hồi quy dữ liệu bảng để xác định mức độ tác động của các nhân tố đến
thanh khoản của các ngân hàng thƣơng mại tại nƣớc cộng hòa Séc trong giai đoạn
từ năm 2001 đến năm 2009. Điểm mới trong nghiên cứu của tác giả so với các
nghiên cứu trƣớc đây là ngoài các hệ số tài chính đƣợc tính từ báo cáo tài chính của
ngân hàng, tác giả còn đƣa thêm biến vĩ mô nhƣ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, tốc độ
tăng trƣởng GDP h ng năm và biến giả khủng hoảng tài chính vào trong gnhien6
cứ. Kết quả nghiên cứu cho thấy: thanh khoản của ngân hàng có mối tƣơng quan
dƣơng và khá mạnh với các biến nhƣ CAP (tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ tổng tài sản có của
ngân hàng), lãi suất cho vay, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ của ngân hàng và lãi suất
giao dịch liên ngân hàng. Ngƣợc lại biến giả cho khủng hoảng tài chính; tỷ lệ lạm
phát h ng năm và tốc độ tăng trƣởng GDP h ng năm có mối tƣơng quan âm đối với
thanh khoản của ngân hàng. Biến quy mô ngân hàng, tỷ lệ thất nghiệp, ROE, lãi
suất theo chính sách tiền tệ thì hầu nhƣ không có tác động một cách rõ rệt đến tính
thanh khoản ngân hàng trong cả 4 mô hình hồi quy.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
M c tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào các vấn đề sau:
- Hệ thống lại các lý luận về hoạt động của ngân hàng thƣơng mại cũng nhƣ tính
thanh khoản của các ngân hàng thƣơng mại.
- Chỉ ra các yếu tố ảnh hƣởng đến thanh khoản của các ngân hàng thƣơng mại.
- Phân tích sự tác động của các yếu tố ảnh hƣờng đến thanh khoản của các ngân
động ngắn hạn của ngân hàng (LDR).
Ngoài ra, đề tài này sẽ giúp cho Ban quản trị ngân hàng quan tâm nhiều hơn đến
hoạt động quản lý thanh khoản của ngân hàng.
1.7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, m c l c, danh m c bảng biểu sơ đồ, luận văn đƣợc kết cấu
gồm 5 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu.
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết của đề tài và các nghiên cứu trƣớc đây.
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chƣơng 5: Kết luận và khuyến nghị.
6
Kết luận chung.
Tài liệu tham khảo.
Ph l c.
7
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI VÀ CÁC NGHIÊN CỨU
TRƢỚC ĐÂY
2.1 Tổng quan thanh khoản của ngân hàng thƣơng mại
2.1.1 Khái niệm thanh khoản của ngân hàng thƣơng mại
Thanh khoản đại diện cho khả năng thực hiện tất cả các nghĩa v thanh toán khi
đến hạn – đến mức tối đa và b ng đơn vị tiền tệ đƣợc quy định.
Do thực hiện b ng tiền mặt, thanh khoản chỉ liên quan đến các dòng luân chuyển
tiền tệ. Việc không thể thực hiện nghĩa v thanh toán sẽ dẫn đến tình trạng thiếu khả
lƣợng lớn và tài trợ vốn không hiệu quả trong giai đoạn mở rộng của chu kỳ kinh
doanh; một khủng hoảng xảy ra khi “bong bóng” bị nổ. Ba đặc điểm sau của những
cuộc khủng hoảng gần đây đã chứng minh cho quan điểm nói trên: cả bùng nổ cho
vay của ngân hàng và giám giá cổ phiếu thƣờng diễn ra trƣớc khủng hoảng ngân
hàng; những nƣớc mới nỗi có dóng vốn đều tƣ lớn là những nƣớc mở rộng khu vực
ngân hàng thƣơng mại nhanh nhất; sự lạc quan quá mức về hiệu quả của cải cách
chính trị tại những nƣớc mới nỗi. Quan điểm này dựa theo giả thiết r ng khó phân
biệt những khoản tín d ng rủi ro thấp và những khoản tín d ng rủi ro cao khi nên
kinh tế mở rộng quá nhanh bởi vì ngƣời đi vay thƣờng có lợi nhuận và tính thanh
khoản tạm thời rất cao; Thay đổi đột ngột về giá tài sản cố định và cổ phiếu làm
căng thẳng khủng hoảng, bởi vì tập trung cho các khoản vay quá nhiều; và giảm gí
tài sản đẩy giá trị thị trƣờng của tài sản thế chấp xuống. Tại M La Tinh cũng nhƣ
một số nƣớc công nghiệp phát triển nhƣ: Phần Lan, Nauy, Th y Điển, Nhật Bản và
M , khủng hoảng ngân hàng xảy ra sau bùng nổ cho vay. Bùng nổ cho vay dƣới
tiêu chuẩn của M dẫn tới cuộc khủng hoảng tài chính – ngân hàng năm 2008, và
nghiêm trọng hơn đã lan rộng trên toàn cầu. Các ngân hàng đầu tƣ nhƣ Lehman
Brothers tại M và các ngân hàng bán lẻ nhƣ Northem Rock tại Anh đã phải đóng
cửa vào năm 2008. Tháng 2/2009, một vài ngân hàng chính của Anh nhƣ Lloyds
TSB và Barellys Bank, đã gần s p đổ khi giá cổ phiếu giảm trầm trọng tại thị
trƣờng chứng khoán London.
2.1.3.3 Cơ cấu khách hàng và chất lƣợng tín dụng kém
Ngân hàng tập trung tín d ng vào một số khách hàng lớn hoặc tỷ trọng tín d ng
cho một ngành, một địa phƣơng nào đó chiếm phần lớn trong tổng dƣ nợ hoặc trong
tổng huy động có một khách hàng chiếm tỷ trọng lớn, đến khi họ rút một cách bất
ngờ thì dẫn đến rủi ro thanh khoản.
9
2.1.3.4 Mất cân đối trong cơ cấu tài sản
10
tồn kho, nhập khẩu hàng hóa,... tạo nên một chu kỳ căng thẳng nguồn vốn vào
những tháng cuối năm. Ngân hàng hạn chế cho vay vào thời điểm này nên có thể có
một nguyên nhân tâm lý khác, đó là vic65 găm giữ tiền mặt cũng nhƣ chậm thanh
toán các khoản nợ sắp đến hạn, chấp nhận trễ hạn để tận d ng nguồn vốn vay. Điều
này làm cho dòng tiền quay trở lại ngân hàng không cao mặc dù lãi suất tiếp t c
tăng nóng.
- Rủi ro từ tính lỏng của tài sản không ổn định. Một tổ chức tài chính (ngân hàng)
có thể mất khả năng thanh khoản nếu chỉ số tín nhiệm tín d ng của tổ chức này
giảm sút, tổ chức này đối mặt với tính trạng lƣợng tiền ra ồ ạt không dự kiến đƣợc
trƣớc hay một sự kiện nào đó khiến cho các đối tác không muốn giao dịch hoặc cho
vay đối với tổ chức đó. Tổ chức này cũng đối mặt với rủi ro thanh khoản nếu thị
trƣờng hoạt động của các tổ chức này có nguyen cơ mất khả năng thanh khoản. Rủi
ro thanh khoản thƣờng đi kèm với nhiều rủi ro khác. Nếu một đối tác vay tiền của
ngân hàng có nguy cơ v nợ thì ngân hàng sẽ phải huy động tiền từ những nguồn
khác để thanh khoản đi vay của ngân hàng, bù đắp vào chi trả này. Nếu ngân hàng
không có khả năng huy động tiền từ các nguồn khác để thanh toán khoản nợ thì
chính ngân hàng này cũng phải đối mặt với rủi ro v nợ. Nhƣ vậy, rủi ro thanh
khoản gắn liền với rủi ro tín d ng.
Và còn nhiều những nguyên nhân khác, tùy thuộc vào từng đặc điểm của từng
thời kỳ và ở mỗi quốc gia, mỗi ngân hàng khác nhau.
2.1.4 Cung cầu thanh khoản trong ngân hàng thƣơng mại
* Cung về thanh khoản:
Cung thanh khoản là các khoản vốn làm tăng khả năng chi trả của ngân hàng, là
nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng, bao gồm:
- Các khoản tiền gửi đang đến.
- Doanh thu từ việc bán các dịch v phi tiền gửi.
- Thu hồi các khoản tín d ng đã cấp.
vốn khả d ng – cung thanh khoản vào thời điểm mà NHTM cần để đáp ứng cầu
thanh khoản, trạng thái này tác động xấu tới uy tín, thu nhập và khả năng thanh toán
cuối cùng của NHTM.
12
Hiểu một cách đơn giản “rủi ro thanh khoản xảy ra khi cung về tiền ít hơn cầu về
tiền, rủi ro thanh khoản liên quan đến khả năng chuyển các tài sản chính thành tiền
một cách nhanh chóng mà không chịu thất thoát về giá cả”.
Hay có một cách hiểu khác cũng rất phổ biến “rủi ro thanh khoản là rủi ro khi
ngân hàng không đủ tiền đáp ứng các khoản phải trả khi đến hạn thanh toán, hoặc
vì một biến cố nào đó mà khách hàng rút tiền ào ạt”.
2.1.5.2 Ảnh hƣởng của rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản rủi ro nguy hiểm nhất của ngân hàng, nó không chỉ ảnh
hƣởng đến bản thân NHTM mà còn ảnh hƣởng đến cả hệ thống ngân hàng và nền
kinh tế - xã hội.
a. Đối với ngân hàng thƣơng mại
Thứ nhất, nếu rủi ro thanh khoản xảy ra, tùy mức độ nghiêm trọng, NHTM có thể
phải chịu:
- Chuyển hóa các tài sản có thanh khoản thành tiền với chi phí cao.
- Tiếp cận với thị trƣờng tiền tệ để tăng vốn với những điều kiện khắt khe hơn, ví
d , phải có tài sản thế chấp, chịu mức lãi suất cao, không đƣợc tuần hoàn nợ cũ, hạn
mức tín d ng bị xem xét lại thƣờng xuyên hoặc bị từ chối cho vay.
- Đình trệ hoạt động dẫn đến giảm thu nhập.
- Mất uy tín dẫn đến mất khách hàng, đặc biệt là khách hàng truyền thống và cơ
quan quản lý.
Thứ hai, trong trƣờng hợp đặc biệt, rủi ro thanh khoản có thể đẩy ngân hàng tới
tình trạng mất khả năng thanh toán, là trạng thái bên bờ vực phá sản ngân hàng.
b. Đối với hệ thống tài chính quốc gia
tổng tài sản có.
Nếu chỉ tiêu này càng cao, hàm ý ngân hàng càng có khả năng xử lý các nhu cầu
tiền mặt tức thời.
- Chỉ tiêu chứng khoán thanh khoản:
Chứng khoán thanh khoản = chứng khoán chính phủ/tổng tài sản có
Các chứng khoán thanh khoản bao gồm trái phiếu và tín phiếu kho bạc là những
chứng khoán có độ thanh khoản cao nhất.
- Chỉ tiêu năng lực sử d ng vốn sinh lời:
14
Năng lực sử d ng vốn = (dƣ nợ tín d ng + dự nợ cho thuê)/ tổng tài sản có
Vì tín d ng và cho thuê tài chính đƣợc xem là những tài sản thanh khoản cao
nhất, do đó chỉ tiêu này càng lớn ngân hàng càng bộc lộ là kém thanh khoản.
- Chỉ tiêu “tiền nóng”:
Chỉ tiêu “tiền nóng” = “tiền nóng” bên tài sản có/ “tiền nóng” bên tài sản nợ
Tiền nóng là các loại tài sản nhạy cảm lãi suất thƣờng gồm tiền mặt, tiền gửi
không kỳ hạn, chứng khoán chính phủ ngắn hạn và các tài sản có thể chuyển thành
tiến trong ngắn hạn.
- Chỉ tiêu tiền gửi thƣờng xuyên:
Chỉ tiêu tiền gửi thƣờng xuyên = tiền gửi thƣờng xuyên/tổng tài sản
Chỉ tiêu này càng lớn thì ngân hàng càng đảm bảo đƣợc thanh khoản.
- Chỉ tiêu cơ cấu tiền gửi:
Chỉ tiêu cơ cấu tiền gửi = tiền gửi không kỳ hạn/tiền gửi có kỳ hạn.
Chỉ tiêu này càng thấp thì nhu cầu thanh khoản của ngân hàng càng thấp hay chỉ
tiêu này càng cao thì nhu cầu thanh khoản của ngân hàng càng cao.
Tuy nhiên rất khó có thể xây dựng một thƣớc đo duy nhất để định lƣợng hay bao
quát tất cả các yếu tố về thanh khoản, mức độ đủ vốn, chất lƣợng tài sản có và lợi
nhuận, do có nhiều khác biệt về quy mô hoạt động giữa các ngân hàng thƣơng mại
số vốn an toán, tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản, tỷ lệ tổng dƣ nợ trên tổng tiền gửi
khách hàng, tỷ lệ tổng nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu ngân hàng, tỷ lệ giữa vốn chủ
sở hữu ngân hàng vá tổng tài sản có ngân hàng,...
Năng lực quản trị điều hành là nhân tố tiếp theo ảnh hƣởng đến thanh khoản của
các ngân hàng. Năng lực quản trị điều hành trƣớc hết là ph thuộc vào cơ cấu tổ
chức bộ máy quản lý, trình độ lao động và tính hữu hiện của cơ chế điều hành để có
thể ứng phó tốt trƣớc những điễn biến của thị trƣờng. Tiếp theo năng lực quản trị
điều hành còn có thể đƣợc phản ánh b ng khả năng giảm thiểu rủi ro thanh khoản,
nâng cao khả năng tự chủ đối với vấn đề thanh khoản.
Chính sách phát triển của ngân hàng trong giai đoạn tiếp theo: ƣu tiên khả năng
sinh lời hay ƣu tiê cho mức độ an toàn trong thanh khoản bởi vì tài sản càng thanh
khoản thì tỷ lệ sinh lời càng thấp.
Tính thanh khoản cũng chịu ảnh hƣởng bởi chính sách ngân qu của ngân hàng.
Ngân qu là nguồn cung thanh khoản nhanh chóng nhất, giúp ngân hàng thực hiện