tóm tắt phân tích hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện đăk r’lấp, tỉnh đăk nông - Pdf 51

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN XUÂN ĐỨC

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
HUYỆN ĐĂK R’LẤP, TỈNH ĐĂK NÔNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 60.34.02.01

Đà Nẵng - 2018


Công trình đƣợc hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS. TS. Võ Thị Thúy Anh

Phản biện 1: PGS.TS. Lâm Chí Dũng
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi

Luận văn đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 23 tháng 8 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

các phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ thu thập dữ liệu, thống kê mô tả, so
sánh và phƣơng pháp phân tích dữ liệu để nêu ra những mặt tích cực


2
trong hoạt động cho vay của Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phòng giao dịch Nhân Cơ chi nhánh tỉnh Đăk Nông. Nguyễn Thị
Việt hà (2016) sử dụng phân tích thực chứng, phƣơng pháp phân tích
chuẩn tắc, thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh, logic và lịch sử…để
nghiên cứu các vấn đề đặt ra dựa trên nguồn dữ liệu thu thập đƣợc
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi
nhánh huyện huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk.
Ngoài ra, để hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh
các tác giả đã chú trong vào nhiều các giải pháp khác nhau nhƣ bài
viết trên tạp chí tài chính của nhóm tác giả PGS.TS Nguyễn Văn
Hiệu (2015) đã nhận định rõ các rủi ro thƣờng gặp xuất phát từ đâu,
nguyên nhân và các khắc phục nhƣ một thách thức và cần rất nhiều
thời gian để thực hiện. Bài viết trên tạp chí Ngân hàng của tác giả
Nhật Trung, Hà Lan Phƣơng (2013) đã chỉ rõ giải pháp thiết thực
nhất giải pháp thúc đẩy phát triển tín dụng cá nhân . Đó là giải quyết
các vấn đề mấu chốt: thiết kế những sản phẩm đặc thù phù hợp với
ngƣời vay vốn; Phát triển hệ thống thông tin khách hàng và hỗ trợ
các TCTD tiếp cận đƣợc các nguồn thông tin nhằm nâng cao khả
năng đánh giá khách hàng vay vốn, giảm bớt sự lệ thuộc vào tài sản
bảo đảm khi cho vay. Một số bài báo liên quan khác cũng chỉ rõ đƣợc
tầm quan trọng của kiểm soát rủi ro tín dụng đối với cả hệ thống các
NHTM. Phần lớn những nghiên cứu này có những yếu tố hiện nay
không còn phù hợp nếu nhƣ sử dụng kết quả nghiên cứu của họ vì
ngày 30 tháng 12 năm 2016, Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
(NHNN) đã ban hành Thông tƣ số 39/2016/TT-NHNN quy định về
hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc

Nam gia nhập WTO, Agribank vẫn xác định mục tiêu ƣu tiên đầu tƣ
cho “Tam nông”, trƣớc tiên là các gia đình sản xuất, cá nhân kinh


4
doanh và các DN vừa và nhỏ để đáp ứng đƣợc yêu cầu chuyển dịch
cơ cấu đầu tƣ cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn.
Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam - Chi nhánh huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông (sau đây
đƣợc gọi tắt là Agribank huyện Đăk R’Lấp), cho vay cá nhân kinh
doanh là hoạt động chiếm tỉ trọng lớn trong cho vay và đem lại thu
nhâp chính cho ngân hàng. Do đó, hoạt động cho vay CNKD đóng
vai trò rất quan trọng trong sự phát triển chung của ngân hàng. Tuy
nhiên những năm qua mặc dù số lƣợng CNKD trên địa bà huyện tăng
lên đáng kể song hoạt động cho vay CNKD của ngân hàng vẫn còn
những tồn tại nhƣ việc tiếp cận nguồn vốn vay của khách hàng còn
khó khăn, khách hàng vẫn còn phàn nàn về chất lƣợng dịch vụ cho
vay, tình trạng mất vốn do khách hàng làm ăn không hiệu quả dẫn
đến không có khả năng trả nợ, việc trả nợ không đúng hạn của khách
hàng diễn ra thƣờng xuyên,… gây nhiều tổn thất cho ngân hàng. Bên
cạnh sự tác động của môi trƣờng kinh tế vĩ mô, những điều chỉnh về
chính sách của Ngân hàng Nhà nƣớc,… cũng ảnh hƣởng đến hoạt
động cho vay CNKD của ngân hàng những năm qua.
Ngoài ra, với đặc điểm tình hình địa phƣơng có nhiều thuận
lợi về tài nguyên và khí hậu, huyện Đăk R’Lấp đƣợc xem là một
trong những địa phƣơng đi đầu trong công cuộc đổi mới kinh tế của
tỉnh Đăk Nông. Có nhiều cá nhân trong huyện đã sử dụng vốn vay có
hiểu quả không những thoát nghèo mà còn trở thành những hộ khá
giả. Tuy nhiên, mọi thực tế cho thấy, hiện nay trên địa bàn huyện
Đăk R’Lấp việc vay vốn của cá nhân kinh doanh còn gặp một số khó

Đăk R’Lấp tìm ra những ƣu điểm, cũng nhƣ những hạn chế của công
tác cho vay CNKD.
 Khuyến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay CNKD tại
Agribank huyện Đăk R’Lấp trong thời gian từ nay đến 2020.


6
4. Câu hỏi nghiên cứu
 Nội dung, tiêu chí phân tích hoạt động cho vay CNKD là
gì?
 Phân tích hoạt động cho vay CNKD tại Agribank huyện
Đăk R’Lấp có những thành công và hạn chế nào? Vì sao?
 Agribank huyện Đăk R’Lấp cần làm gì để hoàn thiện hoạt
động cho vay CNKD của mình?
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về hoạt động cho
vay CNKD của NHTM và thực tiễn hoạt động cho vay đối với
CNKD tại Agribank huyện Đăk R’Lấp.
Phạm vi nghiên cứu:
 Về nội dung: Đề tài tập trung phân tích hoạt động cho vay
CNKD tại Agribank huyện Đăk R’Lấp.
 Về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu tại Agribank huyện
Đăk R’Lấp.
 Về mặt thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ năm 2015 đến
năm 2017.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Dựa vào phƣơng pháp tiếp cận định tính, trên cơ sở lý luận về
hoạt động cho vay CNKD để phân tích tình hình tại ngân hàng
Agribank huyện Đăk R’Lấp để đề suất các khuyến nghị cho chi
nhánh. Tác giả đã thu thập những dữ liệu sau: Nguồn dữ liệu thứ cấp

Chương 3. Khuyến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân
kinh doanh tại Agribank huyện Đăk R’Lấp.


8
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm cá nhân kinh doanh
a. Khái niệm cá nhân kinh doanh
CNKD là chủ thể kinh doanh do cá nhân hoặc một cá nhân đại
diện cho một hộ gia đình làm chủ từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi
đến chƣa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân
sự theo quy định của pháp luật, chỉ đƣợc đăng ký kinh doanh tại một
địa điểm, sử dụng không quá mƣời lao động, không có con dấu và
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động
kinh doanh.
b. Đặc điểm cá nhân kinh doanh
CNKD có những đặc điểm nổi bật ảnh hƣởng đến hoạt động
cho vay của ngân hàng đối với nhóm này nhƣ sau: Đại diện của
CNKD, CNKD không có tƣ cách pháp nhân, tài sản chung của
CNKD, trách nhiệm dân sự của CNKD, quá trình kinh doanh chủ
yếu dựa vào lao động cá nhân hoặc gia đình, quy mô kinh doanh của
các CNKD nhỏ do bị khống chế bởi số lƣợng lao động đƣợc sử dụng,
địa điểm kinh doanh, năng suất lao động trong kinh doanh, chủ
CNKD chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của CNKD.
1.1.2. Phân tích hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của

KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.2.1. Mục tiêu phân tích hoạt động cho vay cá nhân kinh
doanh
Mục tiêu cao nhất là nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay


10
CNKD và tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng.
1.2.2. Nội dung, tiêu chí, phƣơng pháp phân tích hoạt động
vay cá nhân kinh doanh
- Phân tích về môi trƣờng cho vay: là việc xem xét, đánh giá
những nhân tố bên ngoài và bên trong tác động tới hoạt động cho vay
CNKD của ngân hàng.
- Phân tích về mục tiêu hoạt động cho vay: là việc xem xét,
đánh giá những mục tiêu kinh doanh cho vay CNKD mà ngân hàng
đã đề ra trong dài hạn, từ đó nhận định những mục tiêu kinh doanh
đó có khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế thị trƣờng hay không.
- Phân tích về công tác tổ chức quản lý hoạt động cho vay cá
nhân kinh doanh: là việc xem xét, đánh giá cách thức tổ chức quản lý
và chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận liên quan đến hoạt
động cho vay CNKD của ngân hàng.
-Phân tích về hoạt động triển khai cho vay CNKD của NHTM:
là việc xem xét, đánh giá những hoạt động mà ngân hàng đang thực
hiện trong cho vay CNKD hiện nay nhằm đạt đƣợc những mục tiêu
kinh doanh đã đề ra.
- Phân tích kết quả cho vay CNKD: là phân tích kết quả cho
vay CNKD dựa trên việc đánh giá kết quả đầu ra trong cho vay
CNKD, bao gồm: Quy mô cho vay CNKD; Thị phần cho vay
CNKD; Cơ cấu cho vay CNKD; Chất lƣợng dịch vụ cho vay CNKD;
Mức độ kiểm soát rủi ro tín dụng; Kết quả tài chính.



12
2.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH
DOANH TẠI AGIBANK HUYỆN ĐĂK R’LẤP
2.2.1. Bối cảnh kinh doanh
a. Môi trường bên ngoài
Đăk R’Lấp là một huyện thuộc địa bàn tỉnh Đăk Nông, thành
lập vào năm 1986. Là một huyện với diện tích 63.420 ha tự nhiên và
83.000 ngƣời.
Với điều kiện tự nhiên, khí hậu thuận lợi nên kinh tế chủ yếu
của địa phƣơng là thu nhập từ sản xuất nông nghiệp.
b. Môi trường bên trong bao gồm: Chiến lƣợc kinh doanh của
Agribank huyện Đăk R’Lấp trong cho vay CNKD, chính sách tín
dụng mà Agribank huyện Đăk R’Lấp áp dụng, quy mô, uy tín và
thƣơng hiệu của Agribank huyện Đăk R’Lấp, năng lực điều hành của
Ban Giám đốc, cơ sở vật chất Agribank huyện Đăk R’Lấp, năng lực
và phẩm chất của CBTD, kết quả hoạt động kinh doanh của Agibank
huyện Đăk R’Lấp.
2.2.2. Mục tiêu và công tác tổ chức quản lý hoạt động cho
vay CNKD của Agribank huyện Đăk R’Lấp
a. Mục tiêu hoạt động cho vay CNKD của Agribank huyện
Đăk R’Lấp
Tiếp tục tăng trƣởng tín dụng trong phạm vi kiểm soát. Cụ thể:
Dƣ nợ cho vay nền kinh tế tăng trƣởng tối thiểu 18%. Thu hồi nợ
toàn bộ đã xử lý rủi ro. Tỷ lệ nợ xấu ở dƣới 3%.
b. Công tác tổ chức quản lý hoạt động cho vay CNKD tại
Agibank huyện Đăk R’Lấp



2.2.4. Kết quả cho vay cá nhân kinh doanh tại Agibank
huyện Đăk R’Lấp
a. Quy mô cho vay cá nhân kinh doanh
- Dƣ nợ tại Agribank huyện Đăk R’Lấp tại năm 2015 là 93 tỷ
đồng, đến năm 2016 đạt 135,8 tỷ đồng (tăng 42,8 tỷ đồng, tốc độ tăng
trƣởng là 46%). Đến năm 2017, dƣ nợ đạt 215,3 tỷ đồng (tăng 79,4 tỷ
đồng, tốc độ tăng tƣơng ứng là 58,5%) so với năm 2016. Trong đó: Dƣ
nợ cho vay CNKD năm 2015 là 90,9 tỷ đồng, đến năm 2016 đạt 129,9
tỷ đồng (tăng 39,9 tỷ đồng, tốc độ tăng trƣởng là 42,9%). Đến năm
2017, dƣ nợ cho vay CNKD đạt 208,9 tỷ đồng (tăng 78,7 tỷ đồng, tốc
độ tăng tƣơng ứng là 60,6%) so với năm 2016.


14
- Bình quân dƣ nợ trên một khách hàng tại Agribank huyện
Đăk R’Lấp còn khá thấp. Năm 2015 là 125 triệu đồng/khách hàng;
năm 2016 là 134 triệu đồng/khách hàng; năm 2017 là 120 triệu
đồng/khách hàng. Trong đó, đối với các CNKD năm 2015 là 123
triệu đồng/CNKD; năm 2016 là 134 triệu đồng/CNKD; năm 2017 là
117 triệu đồng/CNKD.
Nhìn chung qua số liệu hoạt động đã cho thấy đƣợc quy mô dƣ
nợ, số lƣợng khách hàng tại Agribank huyện Đăk R’Lấp không
ngừng tăng trƣởng nhanh qua các năm. Đây là dấu hiệu thể hiện chất
lƣợng và uy tín trong hoạt động cho vay CNKD của chi nhánh ngày
càng đƣợc mở rộng và đạt hiệu quả cao. Trong khi đó số lƣợng
CBTD không tăng, dƣ nợ bình quân trên một CNKD vẫn giữ ổn định
nhƣ vậy sẽ gây áp lực cho CBTD trong quá trình giám sát món vay
dẫn đến dễ phát sinh rủi ro tín dụng.
b. Thị phần cho vay
Ngoài sự hoạt động của Ngân hàng chính sách - xã hội thì trên

đồng (tỷ lệ: 1,96%); đến năm 2016 là 1,8 tỷ đồng (tỷ lệ: 1,33%) đến
năm 2017 là 2 tỷ đồng (tỷ lệ: 0,96%). Trong nợ xấu Agribank huyện
Đăk R’Lấp đều là nợ xấu trong cho vay CNKD, nhƣng theo quy định
của Agribank Đăk Nông (nhỏ hơn 3%) nên vẫn trong giới hạn cho
phép.
Điều này là dấu hiệu tốt cho thấy việc quản lý và kiểm soát rủi
ro, giảm thiểu tình trạng nợ quá hạn cũng nhƣ nợ xấu đƣợc ngân
hàng chú trọng hết sức.
f. Kết quả thu lãi
Thu nhập từ lãi vay tại Agribank huyện Đăk R’Lấp năm 2015
là 12,7 tỷ đồng, đến năm 2016 đạt 13,3 tỷ đồng (tăng 0,6 tỷ đồng, tốc
độ tăng trƣởng là 5,2%). Đến năm 2017, thu nhập đạt 21,5 tỷ đồng
(tăng 8,1 tỷ đồng, tốc độ tăng tƣơng ứng là 60,7%) so với năm 2016.


16
Trong thu nhập đó, thu nhập từ lãi vay chiếm tỷ trọng khoảng 46%
trên tổng thu nhập (chủ yếu là thu nhập từ thu lãi cho vay CNKD).
Cụ thể: trong năm 2015 là 5,8 tỷ đồng, năm 2016 là 5,8 tỷ đồng,
nhƣng đến năm 2017 là 10,1 tỷ đồng.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CNKD
TẠI AGIBANK HUYỆN ĐĂK R’LẤP
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc
- Chi nhánh đã có sự chuyển biến mạnh mẽ về chính sách tín
dụng, áp dụng nhiều chính sách ƣu đãi lãi suất, phí, thời hạn vay cho
CNKD.
- Quy mô cho vay đƣợc mở rộng, số lƣợng khách hàng CNKD
và dƣ nợ cho vay có sự gia tăng qua các năm, tốc độ tăng trƣởng dƣ
nợ cho vay đƣợc duy trì ở mức ổn định.
- Chất lƣợng dịch vụ cho vay CNKD ngày càng đƣợc cải

cho vay khá chặt chẽ nhƣng còn khá cứng nhắc, nhất là các thủ tục
về cầm cố, thế chấp tài sản dẫn đến thời gian xét duyệt hồ sơ kéo dài.
Trình độ thẩm định cũng nhƣ kinh nghiệm của cán bộ Agribank
huyện Đăk R’Lấp còn hạn chế, thiếu khả năng phán đoán cũng nhƣ
nhìn nhận toàn diện về tình hình hoạt động và tài chính của CNKD
dẫn đến chất lƣợng thẩm định tín dụng chƣa cao. Số lƣợng CBTD
của Chi nhánh còn hạn chế trong khi khối lƣợng công việc phải giải
quyết trong quy trình khá nhiều nên thời gian xét duyệt hồ sơ kéo
dài. Hầu hết CBTD của ngân hàng hiện nay còn khá trẻ.
- Chi nhánh thiếu kinh phí để tổ chức nghiên cứu thị trƣờng
một cách bài bản cũng nhƣ thực hiện thƣờng xuyên các hoạt động cổ
động truyền thông và chăm sóc khách hàng.
- Đạo đức của một số khách hàng không tốt: chủ tâm lừa gạt,
giả mạo chữ ký, chứng từ, chây lì không trả nợ, sử dụng vốn sai mục
đích…dẫn đến nhiều rủi ro cho ngân hàng khi cho vay.


18
CHƢƠNG 3
KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ
NHÂN KINH DOANH TẠI AGIBANK HUYỆN ĐĂK R’LẤP
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ
3.1.1. Định hƣớng phát triển kinh tế xã hội và nhu cầu vay
vốn của các CNKD trên địa bàn huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk
Nông
Tốc độ tăng trƣởng giá trị sản xuất toàn huyện tăng, đạt
13,9%. Tỷ trọng cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hƣớng Nông – Lâm
nghiệp – Ngƣ nghiệp chiếm 84,12%; Công nghiệp – Xây dựng chiếm
6,71%; Dịch vụ chiếm 9,17%.
3.1.2. Định hƣớng hoạt động cho vay CNKD của Agibank

Tăng trƣởng tín dụng phải gắn liền với chất lƣợng tín dụng,
chất lƣợng khoản vay.
Tiếp tục tổ chức phân tích, đánh giá nguyên nhân, khả năng
thu hồi các khoản nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro, làm việc với khách
hàng lập kế hoạch, phƣơng án xử lý thu hồi nợ xấu, nợ đã xử lý rủi
ro chi tiết, cụ thể đến từng khoản nợ.
Kiểm soát tốt nợ tiềm ẩn nhóm 1, nhóm 2, nợ đã cơ cấu, các
khoản nợ có khả năng chuyển nhóm cao hơn theo CIC, theo kết luận
thanh tra....
Thực hiện rà soát danh mục các khoản nợ xấu đủ điều kiện xử
lý.
3.2. KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO
VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI AGIBANK HUYỆN ĐĂK
R’LẤP
3.2.1. Hoạch định mục tiêu cụ thể trong cho vay CNKD
Nhƣ đã trình bày ở chƣơng 1, mục tiêu hoạt động cho vay


20
CNKD là những kết quả mà ngân hàng cần và mong muốn đạt đƣợc
khi thực hiện các hoạt động cho vay CNKD trong dài hạn. Việc
hoạch định mục tiêu trong cho vay CNKD của Chi nhánh phải đảm
bảo những yêu cầu quan trọng sau: tính cụ thể, tính nhất quán, tính
đo lƣờng, tính khả thi, tinh thách thức, tính linh hoạt.
3.2.2. Củng cố, duy trì nền khách hàng hiện có và đẩy
mạnh phát triển khách hàng mới
Khách hàng là điều kiện tiên quyết để ngân hàng tồn tại và
phát triển. Nhận thức đƣợc điều này, trong định hƣớng hoạt động
kinh doanh của Agribank nói chung và Agribank huyện Đăk R’Lấp
nói riêng, công tác khách hàng luôn đƣợc xác định là nhiệm vụ trọng

R’Lấp giai đoạn 2017-2020.
3.2.6. Tăng cƣờng các hoạt động quảng bá và truyền
thông
Hoạt động quảng bá và truyền thông có vai trò hết sức quan
trọng trong việc truyền tải các thông điệp cũng nhƣ sản phẩm và dịch
vụ của ngân hàng đến CNKD. Chính vì vậy, trong thời gian tới, Chi
nhánh cần tăng cƣờng các hoạt động quảng bá và truyền thông thông
trên cả 4 mảng chính: Truyền thông thƣơng hiệu; Truyền thông với
báo chí, với nhà đầu tƣ, khách hàng; Truyền thông marketing sản
phẩm dịch vụ; Truyền thông nội bộ.
3.2.7. Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ, đạo đức nghề
nghiệp của CBTD
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt hiện nay, khi mà các sản
phẩm, dịch vụ luôn có sự tƣơng đồng thì yếu tố con ngƣời chính là
điều tạo nên sự khác biệt giữa các ngân hàng. Chính vì vậy, cùng với
các giải pháp khác, ngân hàng cần chú trọng đến việc đào tạo nâng
cao trình độ, đạo đức nghề nghiệp của CBTD thông qua việc: Tổ
chức thi cử, khen thƣởng, tập huấn cán bộ nhân viên, ……


22
3.2.8. Chủ động đề xuất với ngân hàng cấp trên tiếp tục
đầu tƣ hoàn thiện cơ sở vật chất và hệ thống công nghệ thông tin
Cơ sở vật chất và hệ thống công nghệ thông tin đối với bất cứ hoạt
động của ngân hàng nào cũng là yếu tố hết sức quan trọng. Nó vừa
tạo nên lợi thế cạnh tranh vừa là điều kiện cần thiết cho hoạt động và
sự phát triển của mỗi ngân hàng.
3.3. KHUYẾN NGHỊ
3.3.1. Đối với Agribank Đăk Nông
Bổ sung nhân sự cho Agribank huyện Đăk R’Lấp: cụ thể 02

tình hình cho vay CNKD của Agribank huyện Đăk R’Lấp và đã đạt
đƣợc các kết quả nghiên cứu sau:
1. Hệ thống hoá các vấn đề về hoạt động cho vay của ngân
hàng, làm rõ các tiêu chí phân tích hoạt động cho vay CNKD của
NHTM cũng nhƣ các nhân tố có ảnh hƣởng tới hoạt động cho vay
CNKD.
2. Phân tích thực trạng cho vay CNKD tại Agribank huyện
Đăk R’Lấp qua các tiêu chí phân tích đã đề xuất ở Chƣơng 1. Qua
đó, đánh giá những điểm mạnh và những hạn chế và những nguyên
nhân chủ yếu có liên quan đến cho vay CNKD tại chi nhánh, từ đó
rút ra các nhận định làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp ở
Chƣơng 3.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status