Cơ hội và thách thức đối với dịch vụ giáo dục đại học Việt Nam trong bối cảnh phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG

---------***--------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI DỊCH VỤ
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH
PHÁT TRIỂN CỦA CUỘC CÁCH MẠNG
CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ 4

Chuyên ngành: Kinh Doanh Thƣơng Mại

NGUYỄN THỊ NGỌC ANH

Hà Nội, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG

---------***--------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI DỊCH VỤ
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH
PHÁT TRIỂN CỦA CUỘC CÁCH MẠNG
CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ 4
Ngành: Kinh Doanh

1.2.1. Cách mạng công nghiệp ...................................................................14
1.2.2. Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 ..........................................16
1.3. Sự phát triển của dịch vụ giáo dục qua các thời kì CMCN .....................22
1.3.1. Khái quát về sự phát triển của giáo dục qua các thời kì CMCN .....22
1.3.2. Bản chất và đặc trưng cơ bản của của giáo dục 4.0 .......................24
1.4. Mối quan hệ giữa dịch vụ giáo dục đại học và cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứ 4 ...................................................................................................27


ii

CHƢƠNG 2: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI DỊCH VỤ GIÁO DỤC
ĐẠI HỌC CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN CỦA CUỘC
CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ 4 .....................................................30
2.1. Thực trạng dịch vụ giáo dục đại học Việt Nam .........................................30
2.1.1. Từ phía cung ứng dịch vụ.................................................................30
2.1.2. Từ phía người tiêu dùng dịch vụ ......................................................39
2.1.3. Chất lượng dịch vụ và các hoạt động kiểm định..............................41
2.1.4. Giá cả dịch vụ ..................................................................................44
2.1.5. Phát triển thị trường ........................................................................48
2.2. Đánh giá thực trạng dịch vụ giáo dục đại học Việt Nam trƣớc những yêu
cầu của Cách mạng công nghiệp 4.0 ..................................................................51
2.2.1. Mục tiêu phát triển giáo dục đại học trong bối cảnh CMCN 4.0 ....51
2.2.2. Những hạn chế của dịch vụ giáo dục đại học Việt Nam trước yêu
cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 ..............................................53
2.3. Cơ hội đối với dịch vụ giáo dục đại học của Việt Nam trong bối cảnh
phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4....................................59
2.3.1. Cơ hội trong thay đổi tư duy và tiếp cận mô hình đại học tiên tiến
của thế giới ........................................................................................................59
2.3.2. Cơ hội để các trường đại học nâng cao chất lượng đào tạo, gia tăng

cơ hội, vƣợt qua thách thức, từng bƣớc tiệm cận với những yêu cầu của cuộc
CMCN 4.0 ............................................................................................................78
3.3.1. Đối với Nhà nước .............................................................................78
3.3.2. Đối với Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam ..............81
3.3.3. Đối với các trường đại học ..............................................................81
KẾT LUẬN ..............................................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢΟ ......................................................................................92
PHỤ LỤC .................................................................................................................96


iv

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, ví dụ và trích dẫn ghi trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin
cậy và trung thực.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2018
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Ngọc Anh


v

LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Nguyễn Quang Minh - người tận
tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong từng bước hoàn thành luận văn này. Em cũng xin
gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong trường Đại học Ngoại Thương,


POHE

Tiếng Việt

Massive Open Online Course

Khoá học đại trà trực tuyến
mở

Professional Oriented Higher
Education

Chương trình đào tạo theo
định hướng ứng dụng nghề
nghiệp


vii

DANH MỤC HÌNH MINH HỌA
Hình 1.1: Các cuộc cách mạng công nghiệp .............................................................15
Hình 2.1: Số lượng và phân bố các trường đại học trên toàn quốc ...........................30
Hình 2.2: Số lượng giảng viên các cơ sở giáo dục đại học phân theo trình độ và
chức danh khoa học ...................................................................................................31
Hình 2.3: Quy mô sinh viên theo khối ngành đào tạo năm học 2016 -2017 ............33
Hình 2.4: Số lượng chương trình đào tạo chất lượng cao, chương trình tiên tiến,
POHE năm học 2016-2017 .......................................................................................34
Hình 2.5: So sánh số lượng hiệp định, thỏa thuận hợp tác và các chương trình liên
kết đào tạo so với năm học 2015 - 2016. ..................................................................38

của CMCN 4.0, đặc biệt là giáo dục đại học - ngành dịch vụ trực tiếp tạo ra những
nhân lực ưu tú, có trình độ, khả năng để tạo ra những giá trị mới cho xã hội. Chính
vì vậy, để đưa ra một số nhận định về cơ hội, thách thức và đề xuất giải pháp phù
hợp nhằm phát triển chất lượng dịch vụ giáo dục đại học Việt Nam, từng bước tiệm
cận với những yêu cầu phát triển của CMCN 4.0 hiện nay, tác giả chọn đề tài: “Cơ
hội và thách thức đối với dịch vụ giáo dục đại học Việt Nam trong bối cảnh phát
triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4”.
Luận văn đưa ra cái nhìn tổng quan lý thuyết và thực tế về dịch vụ giáo dục
đại học, CMCN 4.0; đồng thời tổng hợp và đối sánh bản chất và đặc trưng của giáo
dục qua các thời kỳ CMCN, làm rõ mối quan hệ giữa dịch vụ giáo dục đại học và
cuộc CMCN 4.0. Trên cơ sở lý thuyết này, luận văn phân tích, đánh giá thực trạng
dịch vụ giáo dục đại học ở Việt Nam trước yêu cầu của cuộc CMCN lần thứ 4; từ
đó chỉ ra những thuận lợi và một số vấn đề đặt ra mà cuộc CMCN 4.0 đặt ra chο
lĩnh vực giáo dục đại học của chúng ta. Kinh nghiệm xây dựng mô hình trường đại
học lí tưởng trong thời đại CMCN 4.0 ở Mỹ và bài học cho Việt Nam cũng đã được
luận văn trình bày để trở thành căn cứ xây dựng, đề xuất những giải pháp trοng
phần tiếp thеο, giúp phát triển dịch vụ giáo dục đại học Việt Nam từng bước tiệm


ix

cận với những yêu cầu của cuộc CMCN 4.0 hiện nay.
Đóng góp mới của luận văn:
Thứ nhất, luận văn đã tổng hợp và đối sánh bản chất và đặc trưng của giáo
dục qua các thời kỳ CMCN; làm rõ mối quan hệ giữa dịch vụ giáo dục đại học và
cuộc CMCN 4.0;
Thứ hai, luận văn đã đánh giá những điểm tồn tại của dịch vụ giáo dục đại
học Việt Nam trước yêu cầu phát triển của cuộc CMCN 4.0;
Thứ ba, luận văn đã đề xuất một số kiến nghị, giải pháp phát triển và nâng
cao chất lượng dịch vụ, giúp cho giáo dục đại học Việt Nam từng bước tiệm cận

tất cả là nhờ vào sự sáng tạo của con người và sẽ tác động sâu sắc đối với các hệ
thống chính trị, xã hội, kinh tế của thế giới. Dù mới chỉ bắt đầu nhưng cuộc CMCN
4.0 đã đặt tất cả các quốc gia, các lĩnh vực nói chung và Việt Nam nói riêng trước
rất nhiều cơ hội và thách thức lớn.
Giáo dục cũng sẽ là một trong những lĩnh vực chịu sự tác động của CMCN
4.0 nhanh hơn cả bởi vì chính giáo dục cũng sẽ tạo ra những phiên bản mới của các
cuộc CMCN tiếp theo. Đặc biệt, giáo dục đại học chính là ngành dịch vụ trực tiếp
tạo ra những nhân lực ưu tú, có trình độ, khả năng để tạo ra những giá trị mới cho
xã hội. Do đó, nghiên cứu bản chất của giáo dục trong thời đại CMCN 4.0 nói
chung cùng với tác động của nó đến dịch vụ giáo dục đại học Việt Nam nói riêng
trong bối cảnh hiện nay là vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Bởi vì, bên cạnh
những cơ hội mà CMCN 4.0 đem lại như việc tiếp cận các phương pháp và kĩ thuật
hiện đại, đa dạng hóa các mô hình giáo dục cũng như ứng dụng những công nghệ
mới, phương pháp giảng dạy mới thì sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, mặt


2

khác, cũng đòi hỏi giáo dục đại học phải đem lại cho người học cả tư duy những
kiến thức kỹ năng mới, khả năng sáng tạo, thích ứng với thách thức và những yêu
cầu mới mà các phương pháp giáo dục truyền thống chưa thể đáp ứng được. Để có
thể tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, đồng thời đưa ra được những kiến nghị,
giải pháp hoàn thiện và phát triển chất lượng dịch vụ, giúp cho dịch vụ giáo dục đại
học Việt Nam từng bước tiệm cận với những yêu cầu phát triển của CMCN 4.0 hiện
nay, tác giả chọn đề tài luận văn tốt nghiệp: “Cơ hội và thách thức đối với dịch vụ
giáo dục đại học Việt Nam trong bối cảnh phát triển của cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứ 4”.
2. Tình hình nghiên cứu
Trên thế giới, nghiên cứu của PGS. G.Suganya, khoa Quản trị kinh doanh
trường Sri Ramakrishna College of Arts and Science for Women, Coimbatore, Ấn

cũng như đề xuất giải pháp phát triển giáo dục của Việt Nam trong bối cảnh phát
triển của cuộc cách mạng 4.0.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ mối quan hệ giữa dịch vụ giáo dục đại học và cuộc CMCN lần thứ
4;
- Phân tích những cơ hội và thách thức đặt ra đối với dịch vụ giáo dục đại
học Việt Nam trong bối cảnh của cuộc CMCN lần thứ 4;
- Đề xuất giải pháp nhằm tận dụng cơ hội, đối phó với thách thức trước sự
phát triển của cuộc CMCN lần thứ 4 đối với dịch vụ giáo dục đại học ở Việt Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn có nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ giáo dục đại học và
cơ sở thực tiễn về cuộc CMCN 4.0;
- Phân tích, đánh giá được thực trạng của dịch vụ giáo dục đại học ở Việt
Nam hiện tại trước yêu cầu phát triển của CMCN 4.0;
- Trình bày những căn cứ về định hướng phát triển, kinh nghiệm của các nền
giáo dục đại học trên thế giới để từ đó xây dựng, đề xuất giải pháp phát triển dịch
vụ giáo dục đại học Việt Nam trong bối cảnh phát triển của cuộc CMCN 4.0.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về đối tượng nghiên cứu: dịch vụ giáo dục đại học của Việt Nam.


4

- Về không gian nghiên cứu: luận văn nghiên cứu cơ hội, thách thức đối với
dịch vụ giáo dục đại học của Việt Nam, đặc biệt là đối với phía cung ứng dịch vụ các cơ sở giáo dục đại học, trong bối cảnh phát triển của cuộc CMCN 4.0 trên thế
giới. Luận văn cũng nghiên cứu dịch vụ giáo dục đại học của Hoa Kỳ trong bối
cảnh phát triển của cuộc CMCN 4.0.
- Về thời gian nghiên cứu: luận văn tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng

1.1.1.1 Khái niệm về dịch vụ
Dịch vụ là một lĩnh vực đa dạng, phong phú và phát triển không ngừng theo
đà tiến bộ của xã hội. Dịch vụ được xem là một trong ba khu vực tạo thu nhập trong
nền kinh tế quốc dân, đóng vai trò quan trọng trong việc đóng góp vào GDP của
một quốc gia cùng với công nghiệp và nông nghiệp. Cho đến nay, có nhiều khái
niệm khác nhau về dịch vụ nhưng chưa có khái niệm nào được thừa nhận rộng rãi
và chính thống trên phạm vi toàn cầu.
Theo Philip Kotler trong cuốn Marketing Căn bản (2006), “Dịch vụ là một
hoạt động chủ thể này cung cấp cho chủ thể kia, trong đó đối tượng cung cấp nhất
thiết phải mang tính vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu bất kỳ vật nào. Quá
trình sản xuất dịch vụ có thể hoặc không có thể gắn liền với một sản phẩm vật chất
nào đó”.
GS.TS. Nguyễn Thị Mơ định nghĩa trong quyển “Lựa chọn bước đi và giải
pháp để Việt Nam mở cửa về dịch vụ thương mại” (2005): “Dịch vụ là các hoạt
động của con người được kết tinh thành các loại sản phẩm vô hình và không thể
cầm nắm được”.
Theo pháp luật Việt Nam, cụ thể là Luật Giá số 11/2012/QH13 được Quốc
hội Việt Nam ban hành ngày 20/6/2012, “Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá
trình sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ
thống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật”.
Nhìn chung, tuy khái niệm về dịch vụ còn có những khác biệt về mặt câu chữ
nhưng đa số các định nghĩa về dịch vụ đều thống nhất ở quan điểm cho rằng: dịch
vụ là những hoạt động lao động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm không tồn tại
dưới hình thái vật thể, ngành dịch vụ là một trong ba ngành đóng góp vào GDP của
một quốc gia cùng với công nghiệp, nông nghiệp. Dịch vụ là một yếu tố không tách


6

rời của quá trình sản xuất hàng hoá, là dầu nhờn cho bánh xe sản xuất. Sự phát triển


7

gia trên thế giới đã tập trung sự chú ý về hệ thống giáo dục, vì vị trí ngày một quan
trọng của nó đến sự phát triển bền vững của một đất nước.
Tóm lại, dịch vụ giáo dục là một loại dịch vụ mà người cung ứng và người
tiêu dùng dịch vụ thường được gọi là người dạy và người học, trong đó quá trình
cung cấp dịch vụ là quá trình được tổ chức có ý thức, hướng tới mục đích khơi gợi
và biến đổi nhận thức, năng lực, tình cảm, thái độ của người học theo hướng tích
cực, góp phần giúp người học hoàn thiện nhân cách, tiếp thu kiến thức và rèn luyện,
nâng cấp các kỹ năng bằng những tác động có ý thức từ bên ngoài, để đáp ứng các
yêu cầu tồn tại và phát triển trong xã hội loài người đương đại. Hay nói cách khác,
dịch vụ giáo dục là khái niệm dùng để chỉ các hoạt động giáo dục tương đối cụ thể
và chính thức do các cơ sở giáo dục tổ chức và người học thụ hưởng nhằm giúp đạt
được những mục tiêu giáo dục như trên.
1.1.1.3. Dịch vụ giáo dục đại học
Dịch vụ giáo dục đại học là một phân ngành của dịch vụ giáo dục, được dẫn
chiếu tới mã CPC 925 – tertiary education services theo Hệ thống phân loại các sản
phẩm chủ yếu (CPC) của Liên Hợp Quốc. Giáo dục đại học là dịch vụ giáo dục bậc
cao, được tiêu dùng sau khi đã hoàn thành các bậc học thấp hơn như giáo dục tiểu
học, giáo dục trung học. Đại học là bậc học mà trong nền kinh tế tri thức hiện đại
các nước nhìn vào đó để đánh giá sư phát triển của một quốc gia.
Ở Việt Nam, giáo dục đại học là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc
dân (bao gồm cả giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học, đào tạo
cao đẳng, đại học và sau đại học, và giáo dục khác). Trong hệ thống ngành kinh tế
Việt Nam, đào tạo đại học được coi là một ngành kinh tế cấp 4, thuộc ngành đào tạo
cao đẳng, đại học và sau đại học.
1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ giáo dục đại học
Dịch vụ giáo dục đại học mang tính chuyên môn hóa cao
Thông thường ở các cấp học dưới, học sinh được học đầy đủ các môn như

Tăng năng suất trong giáo dục không có nghĩa là tăng số lượng học viên hay số
lượng bài giảng mà chất lượng dịch vụ chỉ có thể gia tăng khi trình độ giảng dạy
của giảng viên tăng lên (chưa tính đến sự hỗ trợ của các thiết bị và tài liệu giảng
dạy). Ở trình độ đại học, giảng viên cần đạt trình độ tối thiểu ở bậc Thạc sĩ và cao
hơn là Tiến sĩ để có thể có đủ khả năng truyền đạt tới sinh viên. Để gia tăng chất
lượng dịch vụ cần phải tập trung vào chuyên môn hóa giáo dục, nghĩa là mỗi


9

chuyên ngành cần có giảng viên chuyên giảng dạy riêng để đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của người học.
Dịch vụ giáo dục đại học mang lại những ngoại ứng tích cực
Dịch vụ giáo dục đại học không chỉ đem lại lợi ích cho cá nhân sử dụng dịch
vụ mà còn cho những người xung quanh và cả xã hội. Một người thiếu sự giáo dục
và hiểu biết có thể có cách ứng xử không đúng mực làm tổn hại tới người khác.
Thiếu giáo dục còn dễ sinh ra các tệ nạn gây nhiều tổn thất cho xã hội. Mặt khác,
những cá nhân có học vấn và trình độ sẽ đóng góp rất nhiều cho sự phát triển của xã
hội, nâng cao năng suất lao động xã hội. Một đất nước mà trình độ nguồn nhân lực
càng cao thì kinh tế càng phát triển. Vì vậy, ngoại ứng tích cực mà dịch vụ giáo dục
đại học mang lại là càng lớn vì đại học là nơi đào tạo “tinh hoa”, cho ra nguồn nhân
lực chất lượng cao cho xã hội.
Dịch vụ giáo dục được cung cấp bởi cả khu vực công và tư
Giáo dục lâu nay vẫn được coi là một lợi ích công nhằm đảm bảo sự công
bằng cho toàn xã hội. Tuy nhiên do nhu cầu ngày càng gia tăng về giáo dục, bên
cạnh đó Nhà nước không đủ điều kiện cung cấp hết nên rất nhiều trường tư đã ra
đời. Hệ thống trường tư tồn tại song song với trường công tạo nên một tổng thể hệ
thống giáo dục đa dạng. Tính cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ giáo dục cũng từ đó
mà ngày càng gia tăng.
Tính thương mại dần thay thế tính xã hội

giống yếu tố con người, cơ sở vật chất cũng có thể được cung cấp từ xa thông qua
các phần mềm quản lý giáo dục, hỗ trợ học tập… Chẳng hạn như, để tham gia vào
lớp học trực tuyến, người học chỉ cần đăng kí một tài khoản và người cung cấp dịch
vụ có thể quản lý tài khoản ở ngay tại địa điểm của mình.
1.1.3.3. Nội dung chương trình đào tạo (phần mềm)
Đây là bộ phận không thể thiếu trong dịch vụ giáo dục. Nó có vai trò gắn kết
các bộ phận tạo thành một chương trình giáo dục nhằm thỏa mãn nhu cầu của xã hội
(khách hàng). Nội dung chương trình đào tạo thể hiện trình độ đào tạo; đối tượng
đào tạo, điều kiện nhập học và điều kiện tốt nghiệp; mục tiêu đào tạo, chuẩn kiến
thức, kỹ năng của người học khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức lý thuyết, thực
hành, thực tập; kế hoạch đào tạo theo thời gian thiết kế; phương pháp và hình thức
đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập; các điều kiện thực hiện chương trình.


11

Chương trình đào tạo đại học được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến
thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp.
1.1.4. Vai trò của phát triển dịch vụ giáo dục đại học
Tri thức có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, trở thành động lực to
lớn của tăng trưởng kinh tế. Đó cũng là lí do thuật ngữ “kinh tế tri thức” ngày một
xuất hiện nhiều hơn ngày nay. Các quốc gia trên thế giới hiện nay cũng đều dành sự
quan tâm hàng đầu cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ tri thức. Ở đâu có nhiều
tri thức hơn, ở đó có nền kinh tế phát triển hơn. Trong bối cảnh của cuộc CMCN 4.0
hiện nay, thế giới chứng kiến những bước nhảy vọt và phát triển mạnh mẽ về khoa
học và công nghệ, đội ngũ trí thức vì đó cũng trở thành lực lượng chủ chốt, cốt lõi
góp phần phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia cũng như của cả thế giới. Một
xã hội muốn phát triển bền vững thì đầu tư vào con người là đầu tư hiệu quả nhất.
Bởi vì trong nền kinh tế tri thức với sự cạnh tranh gay gắt thì nguồn nhân lực chính
là yếu tố quyết định đến công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước.

nối và phụ thuộc lẫn nhau” (Knight, 2006). Các thế lực kinh tế, chính trị và xã hội
của nền kinh tế toàn cầu “đẩy giáo dục đại học thế kỷ 21 theo hướng phát triển hội
nhập quốc tế”(Altbach, P.G. and J.Knight, 2007). Sự phát triển của công nghệ thông
tin và việc sử dụng tiếng Anh như một thứ ngôn ngữ chung trong giao tiếp quốc tế
giúp việc trao đổi học thuật giữa các quốc gia trở nên dễ dàng hơn. Ngày càng có
nhiều văn bản học thuật được ký kết giữa các đối tác ở các quốc gia khác nhau, việc
cộng tác, cùng dạy, cùng nghiên cứu của các nhà khoa học ở các miền địa lý khác
nhau xuất hiện ngày càng nhiều. Việc di chuyển từ nước này sang nước khác của
sinh viên, giáo viên và các nhà nghiên cứu cũng trở nên dễ dàng và phổ biến hơn.
Xu hƣớng quốc tế hóa
Toàn cầu hóa và tự do hóa mở rộng đường cho công cuộc quốc tế hóa giáo
dục đại học trên phạm vi toàn cầu. Quốc tế hóa giáo dục đại học là quá trình các
quốc gia đưa ra các chính sách và chủ trương mới trong giáo dục đại học để tận
dụng những điều kiện thuận lợi và đối phó với những khó khăn và thách thức mới
do quá trình toàn cầu hóa mang lại (Altbach, P.G., 2002). Theo Altbach, trong khi
toàn cầu hóa được coi là một xu thế tất yếu, không thể thay đổi, quốc tế hóa cho
phép các nền giáo dục có cơ hội lựa chọn. Tuy có thể chọn lựa đứng ngoài vòng
xoáy quốc tế hóa, nhưng trên thực tế hiếm có quốc gia nào đứng ngoài xu thế quốc
tế hóa giáo dục đại học. Các hình thức của quốc tế hóa giáo dục đại học như: hiệp


13

định hiệp ước đa quốc gia về giáo dục đại học, các hoạt động liên kết nghiên cứu và
giảng dạy xuyên biên giới, các chương trình dành cho sinh viên quốc tế, các chi
nhánh của các trường đại học ở ngoài nước…đang ngày cành nở rộ và phát triển
rộng rãi. Cán bộ và sinh viên các trường đại học có nhiều cơ hội được học tập và
nghiên cứu ở ngoài phạm vi trường, phạm vi địa phương và phạm vi quốc gia. Dòng
chảy kiến thức, cũng vì thế trở nên đa dạng và phong phú hơn. Đối với các nước
đang phát triển, quốc tế hóa mang tới cho họ cơ hội dễ dàng tiếp cận với tri thức ở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status