Cán cân thương mại Việt Nam – Trung Quốc: Thực trạng và giải pháp (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – TRUNG QUỐC:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành: Kinh doanh Thương mại

NGUYỄN PHƯƠNG CHI

Hà Nội - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – TRUNG QUỐC:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Kinh doanh Thương mại
Mã số: 8340121

Họ và tên: Nguyễn Phương Chi
Người hướng dẫn Khoa học: PGS.TS.Phạm Duy Liên

Hà Nội - 2018


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... vii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN ................................ viii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI ..............................7
1.1. Khái niệm ........................................................................................................7
1.1.1. Khái niệm cán cân thương mại ..................................................................7
1.1.2. Cán cân thương mại song phương ............................................................8
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại .......................................9
1.2.1. Ảnh hưởng của thu nhập quốc dân (GDP) ..............................................10
1.2.2. Ảnh hưởng của lạm phát ..........................................................................10
1.2.3. Các hiệp ước thương mại quốc tế ............................................................11
1.2.4. Các chính sách của chính phủ .................................................................11
1.3. Tác động của cán cân thương mại đến nền kinh tế ...................................16
1.3.1. Tác động của cán cân thương mại đến tiết kiệm và đầu tư của nền kinh tế
.................................................................................................................16
1.3.2. Tác động của cán cân thương mại đến GDP ..........................................17
1.3.3. Tác động của cán cân thương mại đến cung cầu tiền tệ .........................18
1.4. Các tiêu chí đánh giá cán cân thương mại .................................................19
1.4.1. Tiêu chí về quy mô xuất nhập khẩu: ........................................................19
1.4.2. Tiêu chí về cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu ..........................................20
1.4.3. Tiêu chí về phương thức xuất nhập khẩu .................................................21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2000-2017 ..............................................................23
2.1. Thực trạng quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam – Trung Quốc .........23

3.2.1.2. Nhân tố Trung Quốc .......................................................................72
3.2.1.3. Bối cảnh kinh tế trong nước............................................................75
3.2.2. Triển vọng cho quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam – Trung Quốc
trong thời gian tới .............................................................................................77
3.2.2.1. Triển vọng về quy mô xuất nhập khẩu ............................................77


v
3.2.2.2. Triển vọng về cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu .............................78
3.2.2.3. Triển vọng thương mại biên giới Việt Trung ..................................83
3.3. Kiến nghị một số giải pháp nhằm cải thiện cán cân thương mại Việt
Nam – Trung Quốc trong thời gian tới .............................................................83
3.3.1. Quan điểm chung .....................................................................................83
3.3.2. Nhóm giải phát từ phía Nhà nước ...........................................................84
3.3.2.1. Nhóm giải pháp cải thiện tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa .......84
3.3.2.2. Nhóm giải pháp vĩ mô khác ............................................................87
3.3.3. Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp ....................................................91
3.3.3.1. Đẩy mạnh liên kết ...........................................................................91
3.3.3.2. Đẩy mạnh tìm hiểu thông tin về thị trường Trung Quốc ................92
3.3.3.3. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại và bảo vệ bản quyền sản phẩm ....92
KẾT LUẬN ..............................................................................................................93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................95


vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ACFTA

Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Trung Quốc


Liên minh Châu Âu

EVFTA

Hiệp định thương mại tự do EU – Việt Nam

FOB

Giao hàng lên tàu

FTA

Hiệp định thương mại tự do

GDP

Tổng thu nhập quốc nội

NK

Nhập khẩu

XK

Xuất khẩu

VCCI

Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam


Thông qua nghiên cứu lý thuyết và thực trạng cán cân thương mại song
phương Việt Nam – Trung Quốc, về cơ bản luận văn đã đạt được những kết quả
nghiên cứu sau:
Thứ nhất, cơ bản hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến cán cân thương mại,
cán cân thương mại song phương, các nhân tố ảnh hưởng cũng như các tiêu chí
đánh giá cán cân thương mại song phương.
Thứ hai, luận văn đã phân tích thực trạng cán cân thương mại Việt Nam –
Trung Quốc thông qua nghiên cứu về quy mô hàng hóa xuất nhập khẩu, cơ cấu
hàng hóa xuất nhập khẩu, thực trạng cán cân thương mại và đưa ra đánh giá thực
trạng cán cân thương mại song phương giữa Việt Nam và Trung Quốc trong khoảng
thời gian từ 2000-2017.
Thứ ba, thông qua việc phân tích thực trạng cán cân thương mại, nghiên cứu
chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam, các Hiệp định đã ký kết giữa hai nước
và các Hiệp định thương mại tự do Việt Nam đang tham gia trong khu vực để đánh
giá triển vọng thương mại Việt Nam – Trung Quốc trong tương lai.
Thứ tư, xuất phát từ việc phân tích thực trạng cán cân thương mại song
phương Việt Nam – Trung Quốc và các triển vọng thương mại trong tương lai giữa
hai nước, luận văn đề xuất một số giải pháp từ phía Nhà nước và phía doanh nghiệp
nhằm cải thiện cán cân thương mại Việt Nam – Trung Quốc trong tương lai.


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ sau khi ra nhập WTO năm 2007, kinh tế Việt Nam đã có những bước
phát triển đáng kể, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại. Kim ngạch xuất nhập
khẩu tăng trưởng với tốc độ ấn tượng, trung bình mỗi năm tăng 17% trong giai đoạn
2005 – 2017. Theo thống kê từ Bộ Công Thương, nếu như kim ngạch xuất nhập
khẩu hàng hóa tính đến ngày 1/12/2007 mới dừng ở mức 100 tỷ USD thì sau 10
năm, Việt Nam đã tự hào công bố tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đã lên mốc 425 tỷ

Mặc dù quan hệ hợp tác kinh tế thương mại giữa hai nước vẫn đang trên đà
phát triển ổn định, bền vững và thu được những kết quả khả quan, phát huy được
tiềm năng và thế mạnh kinh tế của hai nước. Tuy nhiên không thể phủ nhận một
thực tế khách quan là vẫn còn một số tồn tại những vấn đề gây ảnh hưởng không tốt
đến tình hình thương mại giữa hai bên. Do vậy, việc thúc đẩy phát triển thương mại
song phương theo hướng cân bằng và có lợi cho cả hai nước Việt Nam và Trung
Quốc đang là vấn đề được đặt ra hiện nay. Chính bởi vậy, tác giả lựa chọn đề tài
“Cán cân thương mại Việt Nam – Trung Quốc: Thực trạng và giải pháp” nhằm
nghiên cứu thực trạng cán cân thương mại Việt Nam – Trung Quốc và đưa ra một
số khuyến nghị nhằm cải thiện cán cân thương mại song phương giữa hai nước.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hồ Trung Thanh (2011), Tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu của Trung Quốc:
Lựa chọn chính sách cho Việt Nam. Trong hội thảo “Tăng trưởng kinh tế và xuất
khẩu của Trung quốc và các nên kinh tế lớn Đông Á: Tác động khu vực khuyến
nghị chính sách” do Viện nghiên cứu Thương mại và Đại học Victoria (Australia) tổ
chức. Bài viết đã trình bày những cơ hội và thách thức của Việt Nam do tác động
của việc tăng trưởng kinh tế và xuất, nhập khẩu của Trung Quốc từ sau khi Trung
Quốc gia nhập WTO. Về mặt tích cức, tác giả bài viết cho rằng Trung Quốc là một
thị trường rộng lớn và có vị trí rất gần với Việt Nam. Qua đó, có thể giảm chi phí
trong quá trình vận chuyển hàng hóa.Thêm vào đó, Trung Quốc là quốc gia có dự
trữ ngoại tệ lớn nhất thế giới, qua đó Việt Nam có thể thu hút nguồn vốn FDI từ
Trung Quốc. Tác giả cũng cho rằng, việc nhập hàng hóa từ Trung Quốc sang Việt
Nam theo một khía cạnh nào đó cũng giúp thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, bình
ổn thị trường, đáp ứng đầy đủ hơn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước.


3
Đánh giá về triển vọng quan hệ thương mại Việt Nam – Trung Quốc, Bùi Huy
Hoàng (2012) đã có bài viết về “Quy hoạch 5 năm hợp tác kinh tế thương mại Việt
– Trung và triển vọng hợp tác thương mại Việt Nam – Trung Quốc giai đoạn 2012 –


Nam, phân tích cấu trúc nhập khẩu hàng hóa Trung Quốc của Việt Nam trên
phương diện thâm dụng công nghệ so với các nước ASEAN khác nhập khẩu từ
Trung Quốc. Bài viết chỉ ra việc kể từ năm 2000 đến 2012, Trung Quốc đã thành
công trong việc đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu vào Việt Nam, hàng Việt Nam, đặc
biệt là hàng giá rẻ sẽ vấp phải cạnh tranh từ hàng hóa Trung Quốc. So với các nước
trong khu vực, mức độ nhập khẩu của Việt Nam từ Trung Quốc là khá lớn, tập trung
vào các loại hàng hóa công nghệ cao. Bên cạnh đó, các nước Philippines, Malaysia,
Indonesia và Singapore đều thành công trong việc xuất khẩu các hàng hóa mà nước
họ có lợi thế so sánh, trong khi đó Việt Nam lại thất bại trong việc xuất khẩu các
hàng hóa mà chúng ta có lợi thế so sánh so với Trung Quốc như nông sản, hàng thủ
công mỹ nghệ…
Lý Kế Vân (2013) đã có bài viết “Nghiên cức phát triển thương mại biên giới
Việt Nam – Trung Quốc dựa trên phân tích SWOT”. Trên cơ sở các nghiên cứu
trước đây, trước tiên bài nghiên cứu trình bày lịch sử phát triển, phương thức
thương mại và đặc điểm phát triển trong thương mại biên giới 2 nước Việt Nam –
Trung Quốc kể từ khi Trung Quốc mới thành lập đến nay, và sử dụng phương pháp
phân tích SWOT để tiến hành phân tích cụ thể đối với sự phát triển thương mại
biên giới Việt Nam – Trung Quốc. Cuối cùng, đối mặt với những vần đề tồn tại
trong quá trình thương mại biên giới Việt Nam – Trung Quốc để đưa ra đối sách cụ
thể, để thúc đẩy tốt hơn nữa tốc độ tăng trưởng nhanh, bền vững của kinh tế khu
vực biên giới Việt Nam – Trung Quốc.
Phần lớn các nghiên cứu trên chưa phân tích một cách hệ thống và đầy đủ về
cán cân thương mại Việt Nam – Trung Quốc trong giai đoạn từ 2000 đến 2017 và
đặc biệt trong bối cảnh cả trong nước và quốc tế. Phần lớn các công trình chưa trả
lời được thỏa đáng câu hỏi tại sao và làm thế nào để cải thiện cán cân thương mại
giữa Việt Nam và Trung Quốc. Do đó, luận văn sẽ tập trung hệ thống hóa đầy đủ
các lý luận về cán cân thương mại cũng như phân tích về cán cân thương mại Việt
Nam – Trung Quốc trong giai đoạn 2000 đến 2017 và đưa ra các kiến nghị đề xuất
để cải thiện cán cân thương mại song phương Việt Nam – Trung Quốc.


6
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về cán cân thương mại
Chương 2: Thực trạng cán cân thương mại Việt Nam – Trung Quốc giai đoạn
2000-2017
Chương 3: Kiến nghị một số giải pháp nhằm cải thiện cán cân thương mại Việt
Nam – Trung Quốc trong tương lai


7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI
1.1. Khái niệm
1.1.1. Khái niệm cán cân thương mại
Cán cân thương mại (CCTM) là một khái niệm trong kinh tế, dùng để phản
ánh một khoản mục trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán quốc tế. Cán
cân thương mại biểu thị giá trị chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu của một
nước hay một vùng lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định (tháng, quý, năm
hay một số năm). Cán cân thương mại được đo bằng giá trị xuất khẩu trừ đi giá trị
nhập khẩu. Nếu không tính đến dịch vụ, thì cán cân thương mại hàng hóa là số liệu
đối chiếu giữa giá trị xuất khẩu hàng hóa (thường tính theo giá FOB) và giá trị nhập
khẩu hàng hóa (thường tính theo giá CIF) của một nước hay một vùng lãnh thổ với
bên ngoài trong một khoảng thời gian nhất định.
Cán cân thương mại là một phần của cán cân thanh toán của một nước, một
vùng lãnh thổ hay một nền kinh tế được xem xét một cách độc lập. Nó dùng để theo
dõi các hoạt động xuất khẩu hay nhập khẩu hàng hóa thương phẩm (hay hữu hình)
và được phản ánh chi tiết trong cán cân tài khoản vãng lai. Khi tính đến cả “hàng
hóa vô hình” hay dịch vụ (gồm cả thu nhập yếu tố ròng và các khoản chuyển giao)
thì tổng lượng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ được gọi là cân đối tài khoản vãng lai.

tầm quốc gia khi những khoản nợ quốc gia đến hạn không thanh toán được.
Tuy nhiên, trạng thái của nền kinh tế không chỉ được quyết định bởi tình trạng
của cán cân thương mại thặng dư hay thâm hụt trong ngắn hạn mà còn chịu sự tác
động của nhiều yếu tố khác đã nêu trên như chi cho tiêu dùng, chi tiêu đầu tư, chi
tiêu của Chính phủ. Ngoài ra, chính cách chính sách mà chính phủ áp dụng cũng
ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng trưởng của nền kinh tế.
1.1.2. Cán cân thương mại song phương
Cán cân thương mại song phương (cán cân thương mại giữa hai nước) là một
chỉ số biểu hiện mối quan hệ phụ thuộc kinh tế giữa hai nước. Một nghiên cứu của
Valentino Piana năm 2004phân loại quan hệ kinh tế giữa hai nước thành bốn mức
độ sau đây:


9
- Phụ thuộc hay lệ thuộc (dependence): là tình trạng nước A cần tới nước B,
trong khi nước B không cần tới nước A
- Địa vị trội hơn hay chiếm ưu thế hơn (dominance): là tình trạng nước A có thể
từ bỏ quan hệ với nước B, trong khi nước B cần tới nước A
- Liên kết cân đối hay bình đẳng (symmetric integration): là tình trạng quan hệ
cả hai nước đều cần đến nhau
- Không có quan hệ (absence): là tình trạng mà hai nước không có hoặc không
cần quan hệ với nhau.
Theo kết quả phân tích của Valentino Piana vào năm 2004, cấu trúc thương
mại của các nước trên thế giới gồm 8% không cần quan hệ, 40% có quan hệ địa vị
nổi trội hơn (và tương ứng với nước kia yếu hơn) trong số các nước có quan hệ song
phương, 46% có địa vị trội hơn nhưng ở mức độ yếu (và tương ứng yếu hơn) trong
số các nước có quan hệ song phương, chỉ có 6% có quan hệ liên kết cân đối (bình
đẳng).
Địa vị quan hệ phụ thuộc (lệ thuộc) giữa hai nước do cán cân xuất nhập khẩu
quy định. Có 4 mức độ trong cán cân thương mại song phương:

1.2.2. Ảnh hưởng của lạm phát
Lạm phát của một nước cũng có ảnh hưởng đến cán cân thương mại thông qua
việc làm tăng hay giảm giá trị đồng tiền của một quốc gia. Khi lạm phát một nước
tăng cao so với nước đối tác, trước tiên, do giá hàng hóa trong nước tăng lên làm
người tiêu dùng trong nước chuyển sang sử dụng hàng hóa nước ngoài. Điều này
làm cho nhập khẩu tăng, kéo theo nhu cầu ngoại tệ tăng làm đồng ngoại tệ tăng giá.
Bên cạnh đó, giá cao cũng làm giảm sút nhu cầu hàng hóa nước ngoài đối với hàng
trong nước (hay làm giảm xuất khẩu), từ đó cũng làm ngoại tệ tăng giá do nguồn
cung ngoại tệ giảm. Hai điều này sẽ làm tăng giá đồng ngoại tệ, hay nói cách khác
là đồng tiền của nước có lạm phát cao đã bị giảm giá để bù lại mức chênh lệch lạm
phát, từ đó không làm tăng nhu cầu với hàng hóa nhập khẩu và làm cho lạm phát
của một nước sẽ ít có tác động lên tình hình của nước khác. Tuy nhiên, nếu ngoại
lực này đủ lớn và nếu có sự can thiệp của chính phủ làm tỷ giá nội tệ/ngoại tệ tăng
cao hơn tốc độ tăng giá hàng hóa trong nước so với nước ngoài thì hàng hóa trong
nước sẽ có giá rẻ hơn hàng hóa nước ngoài. Khi đó, chúng ta gọi là đồng nội tệ
được định giá thấp, cán cân thương mại được cải thiện. Ngược lại, nếu tỷ giá tăng


11
không đủ bù lạm phát thì đồng nội tệ sẽ bị định giá cao và cán cân thương mại sẽ bị
xấu đi.
1.2.3. Các hiệp ước thương mại quốc tế
Các hiệp ước thương mại quốc tế ký kết giữa hai quốc gia (Hiệp ước thương
mại song phương) hoặc các hiệp ước thương mại giữa nhiều quốc gia với nhau
(Hiệp ước thương mại đa phương) có ảnh hưởng trực tiếp lên cán cân thương mại.
Tuy vậy, tác động của các hiệp ước thương mại làm thặng dư hay thâm hụt cán cân
thương mại sẽ khác nhau giữa các quốc gia. Nó phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế của
mỗi quốc gia, khả năng sản xuất của quốc gia đó với các nguồn lực trong nước bao
gồm tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu đầu vào, trình độ khoa học kỹ thuật và
nhân công của quốc gia đó. Điều này cũng có nghĩa là sự phát triển của khoa học kỹ

chính sách thương mại giới hạn việc buôn bán với các đối tác nước ngoài nhằm làm
giảm thâm hụt thương mại hoặc có mục đích giữ gìn sự ổn định của nền kinh tế
trong nước thực ra lại có thể làm cho nền kinh tế bất ổn hơn vì cơ hội sản xuất bị
kìm hãm. Hậu quả là tình trạng thất nghiệp gia tăng làm ảnh hưởng đến cuộc sống
của người dân. Trong khi đó, chính sách tự do mậu dịch không bị rào cản có thể tạo
ra sự ổn định trong tổng sản lượng quốc gia và công ăn việc làm cho công nhân, do
doanh thu của một thương nghiệp làm ăn với nhiều quốc gia đối tác có khuynh
hướng ổn định hơn đối với chỉ một quốc gia đối tác, nhất là trong trường hợp quốc
gia này đang bị suy thoái kinh tế. Hơn nữa, sự thâm hụt cán cân thương mại do việc
mở rộng thị trường phần nào cũng bị giảm bớt do tính liên đới trong môi trường
toàn cầu hóa, vì một phần gia tăng nhu cầu tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ trong giai
đoạn kinh tế tăng trưởng hoặc suy thoái được gánh đỡ bởi những nguồn cung từ
nước ngoài. Ngoài ra thị chính sách bảo hộ hay gây ra các rào cản thương mại cũng
chỉ gây ảnh hưởng không đáng kể đến cán cân thương mại do tác động giới hạn
nhập khẩu cũng đưa đến sự suy giảm nguồn tiền nội tệ trên thị trường quốc tế. Kết
quả, sẽ làm tăng giá trị của đồng nội tệ so với các ngoại tệ khác.Giá trị hàng hóa
xuất khẩu nội địa sẽ trở nên đắt hơn tương đối so với giá trị hàng hóa nước ngoài,
dẫn đến bất lợi cho hàng hóa trong nước. Do vậy, hàng rào thuế quan có thể giúp
các nhà sản xuất trong nước cạnh tranh với hàng hóa nhập khẩu trong những công
nghệ bị đánh thuế nhập khẩu cao những cũng có tác động bất lợi đối với công nghệ
xuất khẩu và công nghệ cạnh tranh với hàng nhập khẩu.


13
Về chính sách đầu tư:
Các chính sách liên quan đến đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp lên
cán cân thương mại. Đã có nhiều nghiên cứu định lượng cho thấy nhập khẩu và đầu
tư có mối quan hệ khá chặt chẽ với nhau. Điều này do có một số nước đang phát
triển không có và không thể tự sản xuất các nguyên liệu đầu vào cũng như các loại
máy móc, thiết bị cần thiết để đầu tư cho sản xuất. Đối với các nước đang phát triển,

nhập khẩu nguyên nhiên liệu đầu vào đã làm giảm đáng kể khả năng cạnh tranh của
hàng xuất khẩu, hạn chế sự thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Hiệu quả kinh tế thấp
của các dự án đầu tư sẽ làm suy yếu khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu và
hàng thay thế nhập khẩu do có mức chi phí cao hơn so với chi phí quốc tế. Điều này
gây cản trở cho việc cải thiện cán cân thương mại và trong trường hợp cụ thể có thể
có những dự án đầu tư không hiệu quả sẽ trở thành gánh nặng cho nền kinh tế, đặc
biệt là trong dài hạn.
Đặc biệt quan hệ giữa đầu tư và nhập khẩu ngày càng có sự thay đổi rõ rệt
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Khi các rào cản thương mại được
dỡ bỏ, hoạt động đầu tư theo chiều sâu được tăng cường thì sự biến động của đầu
tư, dưới sự chi phối của các lực lượng thị trường, sẽ gây tác động nhất định đến
nhập khẩu.
Chính sách tỷ giá
Chính sách tỷ giá có ảnh hưởng quan trọng đến cán cân thương mại của một
nước vì tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp đến sức cạnh tranh của hàng hóa trong
nước và hàng hóa cùng loại trên thị trường quốc tế.
Khi đồng nội tệ giảm giá, giá cả hàng hóa nhập khẩu sẽ cao hơn hàng hóa xuất
khẩu.Điều này sẽ gây bất lợi cho nhập khẩu vì hàng hóa nhập khẩu đắt hơn đối với
người tiêu thụ ở thị trường trong nước và tạo điều kiện cho xuất khẩu vì hàng hóa
xuất khẩu trở nên rẻ hơn đối với người tiêu thụ nước ngoài. Nó dẫn đến việc giảm
nhập khẩu, tăng xuất khẩu, cán cân thương mại được cải thiện. Các ngành sản xuất
hàng xuất khẩu phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành sản xuất trong
nước, giảm thất nghiệp và tăng trưởng kinh tế.
Khi đồng nội tệ lên giá hàng hóa của nước ngoài sẽ rẻ hơn tương đối so với
hàng hóa trong nước, người dân có xu hướng tiêu dùng nhập khẩu nhiều hơn, nhập


15
khẩu sẽ tăng và hạn chế hoạt động xuất khẩu, dẫn đến việc thâm hụt cán cân thương
mại, thu hẹp sản xuất trong nước, thất nghiệp gia tăng, giảm lạm phát nhưng tăng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status