ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Nguyễn Thị Thu Hiền
RÀO CẢN MÔI TRƯỜNG TRONG
THƯƠNG MẠI CỦA MỸ VÀ HÀM Ý CHO
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và Quan hệ KTQT
Mã số: 60 31 07
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Anh Thu
Hà Nội - 2012
PhÇn më ®Çu
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Thế giới ngày nay đang sống trong quá trình toàn cầu hoá mạnh mẽ, một nền
thương mại tự do toàn cầu đang là mục tiêu của nhiều quốc gia mà minh chứng rõ nét
nhất là sự ra đời và phát triển của Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Tuy nhiên, do
nhiều nguyên nhân, đặc biệt là do trình độ phát triển kinh tế không đồng đều, các
nước đều duy trì các rào cản thương mại nhằm bảo hộ nền sản xuất nội địa. Bên cạnh
hàng rào thuế quan, rất nhiều hàng rào phi thuế đã ra đời. Mức độ cần thiết và lý do
sâu xa dẫn đến việc bảo hộ nội địa của từng quốc gia cũng khác nhau, đối tượng cần
bảo hộ cũng khác nhau càng khiến cho các hàng rào phi thuế trở nên đa dạng. Chính
các hàng rào này đã, đang và sẽ gây ra những cản trở đối với sự phát triển của thương
mại quốc tế và phương hại đến ý tưởng xây dựng và hoàn thiện một nền thương mại
tự do toàn cầu, cạnh tranh bình đẳng.
Cũng chính vì vậy, nhiệm vụ của các quốc gia hiện nay là làm sao xây dựng
được một chính sách thương mại vừa có khả năng hội nhập lại vừa có thể phát triển
sản xuất trong nước. Để giải quyết cùng lúc hai mục đích này, nhiều nước trên thế
giới, đặc biệt là các nước phát triển đã sử dụng đến “rào cản xanh” hay nói chính xác
hơn là “rào cản môi trường”. Về thực chất, đây là một hệ thống quy định liên quan
đến môi trường áp dụng cho sản phẩm nhập khẩu (trong đó nêu lên những tiêu chuẩn
trong đó có Việt Nam.
Dù kim ngạch xuất khẩu hàng Việt Nam sang thị trường Mỹ vẫn luôn theo
chiều mũi tên đi lên, song, theo cảnh báo của các chuyên gia, doanh nghiệp xuất
khẩu sang Mỹ cần phải thận trọng với những "chiêu bài” mà phía Mỹ sẵn sàng đưa ra
để ngăn chặn hàng xuất khẩu của ta sang nước họ. Điều này có nghĩa, thị trường Mỹ
luôn là "miền đất hứa” đối với các doanh nghiệp xuất khẩu của ta. Tuy nhiên, cũng
không thể không nhắc đến, các doanh nghiệp trong nước đã gặp nhiều khó khăn, trắc
trở thế nào khi bước chân vào thị trường này.
Điều đáng chú ý là Mỹ đã khai thác triệt để rất nhiều các chính sách thương
mại liên quan đến môi trường và sử dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật quá cao so với trình
độ kỹ thuật cũng như công nghệ sản xuất các nước khác như một loại rào cản tinh vi
để đạt một số mục đích nhất định. Với nguyên tắc của WTO và các Hiệp định quốc
tế khác thì việc áp dụng các hàng rào kỹ thuật của Mỹ là hoàn toàn hợp lý.
2
Đối với Việt Nam, hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam
còn quá nhiều bất cập. Mặc dù trong những năm gần đây, Việt Nam đã xây dựng và
ban hành thêm nhiều quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật cho nhiều mặt hàng. Tuy nhiên,
thực tế các quy định và tiêu chuẩn của Việt Nam còn rất đơn giản, và chưa thể hiện
được vai trò tích cực đối với thương mại cũng như chưa phát huy được khả năng bảo
hộ một cách hợp lý sản xuất trong nước, trong những trường hợp cần thiết.
Việc áp dụng các rào cản môi trường của Mỹ là rất linh hoạt và phát huy được
vai trò bảo hộ sản xuất trong nước, phù hợp với các quy định của WTO. Với việc
phân tích và đánh giá việc xây dựng cũng như áp dụng các rào cản môi trường của
Mỹ, có thể đưa ra các bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. Vận dụng các kinh
nghiệm đó, Việt Nam cũng cần phải sửa đổi và điều chỉnh một số tiêu chuẩn môi
trường hiện có, xây dựng, bổ xung một số tiêu chuẩn môi trường mới nhằm bảo vệ
được môi trường trong nước, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, đồng thời quản lý
được hàng nhập khẩu theo đúng quy định quốc tế.
Vì vậy, có thể khẳng định việc nghiên cứu về các rào cản môi trường được sử
dụng trên thế giới, cụ thể hơn ở Mỹ là điều hết sức cần thiết đối với Việt Nam. Công
môi trường; các hạn chế thương mại đặt ra theo quy tắc MEAs và coi đó như là các
rào cản môi trường.
Báo cáo nghiên cứu chính sách của ngân hàng thế giới về "Xanh hoá công
nghiệp - Vai trò của Cộng đồng, thị trường và Chính phủ", xuất bản năm 2000, là một
nghiên cứu mang tính phương pháp luận. Nghiên cứu đã phân tích tiến trình phát triển
tại một số quốc gia, nguồn gốc và nhân tố thực tiễn để các quốc gia này đưa yếu tố
môi trường vào chiến lược phát triển công nghiệp. Nghiên cứu này là cơ sở để ngân
hàng thế giới xác định các chính sách hỗ trợ phát triển của tổ chức này trong giai đoạn
2000 - 2010, trong đó bắt đầu xác định môi trường như một nhân tố đuợc ưu tiên và
có mối quan hệ biện chứng với chính sách phát triển.
Năm 2005, trên cuốn tạp chí thương mại số 19, tác giả Bùi Hữu Đạo đã có bài
viết: “Nâng cao khả năng đáp ứng các quy định và tiêu chuẩn quốc tế về môi trường
đối với một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam”. Với mục đích chỉ rõ các tiêu chuẩn
quốc tế về môi trường đối với các mặt hàng xuất khẩu, giúp cho các doanh nghiệp
Việt Nam có thể nâng cao được khả năng cạnh tranh, từng bước vượt qua được các
rào cản môi trường.
Cũng trong năm 2005, tác giả Nguyễn Hữu Khải đã xuất bản cuốn sách về
“Nhãn sinh thái đối với hàng hoá xuất khẩu và tiêu dùng nội địa”. Đây cũng là một
4
trong những tiêu chuẩn môi trường đối với hàng hoá xuất khẩu và tiêu dùng nội địa
mà các doanh nghiệp Việt Nam cần quan tâm.
Năm 2006, tác giả Lê Hoàng Lan đã có bài viết trên tạp chí Tia sáng: “Thách
thức và cơ hội về môi trường khi gia nhập WTO”, đã chỉ rõ những biện pháp được gọi
là “hàng rào xanh” được sử dụng phổ biến và hiệu quả trong việc kiểm soát nhập
khẩu các sản phẩm liên quan đến môi trường và bảo vệ các ngành sản xuất có liên
quan trong nước.
Được Công ty Ford Việt Nam tài trợ, năm 2007, Công ty Pi C&E đã biên soạn
và phát hành cuốn "Sổ tay hướng dẫn về "Rào cản xanh" trong WTO, giúp các doanh
nghiệp Việt Nam hiểu rõ thế nào là "Rào cản xanh" trong WTO. Đây là một nghiên
cứu các vụ tranh chấp về thương mại gắn với môi trường, giúp chúng ta bảo vệ được
cản môi trường của Mỹ và hàm ý cho việc xây dựng và áp dụng rào cản môi trường
của Việt Nam cũng như hàm ý cho quan hệ thương mại Việt - Mỹ.
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu trên, đề tài đưa ra một số nhiệm vụ
nghiên cứu sau:
- Hệ thống hoá được những vấn đề mang tính khái quát về rào cản môi trường,
bao gồm khái niệm, phân loại, sự hình thành rào cản môi trường đối với thương mại
quốc tế.
- Nêu ra được hệ thống rào cản môi trường được sử dụng phổ biến trong thương
mại quốc tế hiện nay.
- Đưa ra các rào cản môi trường được áp dụng ở Mỹ
- Phân tích và đánh giá hiệu quả thực trạng áp dụng rào cản môi trường ở Mỹ.
- Rút ra bài học kinh nghiệm và đưa ra một số gợi ý dành cho Việt Nam trong
quan hệ thương mại Việt - Mỹ.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là các rào cản môi trường đã được áp dụng
ở Mỹ và hàm ý cho Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu vào khoảng thời gian kể từ khi Hiệp
định thương mại song phương Việt Nam- Hoa Kỳ có hiệu lực (tháng 12 năm 2001)
cho đến nay.
6
- Về không gian: đề tài nghiên cứu các rào cản môi trường được áp dụng trong
phạm vi của 2 nước Mỹ và Việt Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp: là phương pháp nổi bật được tác giả sử dụng nhằm
tổng hợp một số tình huống về rào cản môi trường trong thương mại của Mỹ để đưa ra
được bức tranh chung về rào cản môi trường trong thương mại của Mỹ.
- Phương pháp thống kê: tác giả sử dụng các số liệu thống kê thích hợp để phục
vụ cho quá trình phân tích thực tiễn áp dụng rào cản môi trường trong thương mại
của Mỹ và đồng thời chỉ rõ các quy định liên quan đến tiêu chuẩn môi trường đã và
TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ RÀO CẢN MÔI TRƯỜNG TRONG THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ
1.1.1 Khái niệm chung về rào cản trong TMQT
1.1.1.1. Khái niệm
Chính sách thương mại quốc tế là một hệ thống các quan điểm, nguyên tắc,
mục tiêu, biện pháp và các công cụ mà các quốc gia sử dụng nhằm điều chỉnh các
hoạt động TMQT phù hợp với các lợi thế quốc gia trong từng thời kỳ nhằm đem lại
lợi ích cao nhất cho quốc gia từ TMQT.
Các quốc gia thường phải sử dụng một hệ thống các công cụ để điều chỉnh hoạt
động TMQT, đó là các hàng rào thuế quan và phi thuế quan.
Thuật ngữ “rào cản” hay “hàng rào” đối với thương mại chỉ được đề cập chính
thức trong một Hiệp định của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, đó là TBT. Tuy
nhiên, trong Hiệp định này khái niệm hàng rào cũng không được định danh một cách
rõ ràng mà chỉ được thừa nhận như một thoả thuận là “các biện pháp cần thiết để đảm
bảo chất lượng hàng hoá xuất khẩu của một nước, hoặc để bảo vệ cuộc sống hay sức
khoẻ con người, động và thực vật, bảo vệ môi trường hoặc để ngăn ngừa các hoạt
động man trá, ở mức độ mà nước đó cho là phù hợp và phải đảm bảo rằng các biện
pháp này không được tiến hành với cách thức có thể gây ra phân biệt đối xử một cách
tuỳ tiện hoặc không thể biện minh được giữa các nước, trong các điều kiện giống
nhau, hoặc tạo ra các hạn chế trá hình đối với thương mại quốc tế, hay nói cách khác
phải phù hợp với các quy định của Hiệp định này”. Vì vậy, theo cách hiểu chung nhất
thì rào cản thương mại là bất kì biện pháp hay hành động nào gây cản trở đối với
thương mại quốc tế [8].
Khái niệm của rào cản chỉ có tính chất tương đối. Bởi vì thuế quan không phải
là rào cản nếu như mức thuế suất là thấp tới mức không gây cản trở TMQT, ngược lại
nó sẽ trở thành rào cản nếu mức thuế suất cao một cách thực sự hoặc là cao hơn so với
mức thuế suất được áp dụng đối với hàng hoá cùng loại của nước khác. Biện pháp phi
9
thuế quan cũng như vậy, bản thân các biện pháp phi thuế quan không phải là rào cản
10
ngoài); các rào cản chống cạnh tranh (bao gồm cả các thực tiễn chống cạnh tranh của
các doanh nghiệp Nhà nước cũng như các công ty tư nhân làm hạn chế hoạt động kinh
doanh của các công ty Mỹ hay các công ty nước ngoài khác); các rào cản khác (tham
nhũng, hối lộ hoặc các rào cản có ảnh hưởng đến những lĩnh vực đơn lẻ).
Như vậy, Mỹ đã không phân chia rào cản thành rào cản thuế quan và phi thuế
quan như WTO mà đưa ra các rào cản trong từng lĩnh vực thương mại cụ thể.
1.1.1.3. Sự hình thành của rào cản trong TMQT
Rào cản thương mại nhìn chung sẽ đem lại lợi ích cho một nhóm người nhất định
tuy rằng có thể gây thiệt hại cho một nhóm người khác, thậm chí một quốc gia. Chính sự
liên quan tới lợi ích từng nhóm người khác nhau cho thấy sự hình thành của rào cản
trong TMQT có thể xuất phát từ một trong ba chủ thể sau:
- Người lao động và người tiêu dùng
Trước hết là để bảo vệ người lao động (thuộc ngành được bảo hộ) có công ăn
việc làm và sau đó là bảo vệ cho họ có thu nhập ổn định.
Người tiêu dùng cũng có tác động rất lớn đến việc hình thành các rào cản trong
TMQT, đặc biệt là các rào cản kỹ thuật, rào cản hành chính. Với lý do là để bảo vệ
sức khoẻ con người, bảo vệ động thực vật hoặc là bảo vệ môi trường
- Doanh nghiệp
Chính phủ có thể sẽ phải đưa ra các rào cản thuế quan hoặc phi thuế quan để
bảo hộ sản xuất trong nước.
- Chính phủ
Chính phủ sẽ phải cân nhắc đến lợi ích của từng nhóm cũng như tổng thể để
quyết định xem có nên thực thi một rào cản nào đó hay không.
1.1.1.4. Vai trò, mục đích và xu hướng sử dụng của rào cản trong TMQT
Về mặt lý thuyết, rào cản TMQT có vai trò chủ yếu trong việc tác động vào các
dòng chảy thương mại quốc tế để điều chỉnh các dòng chảy này theo hướng có lợi
nhất, đáp ứng các mục tiêu và yêu cầu xác định của mỗi quốc gia.
Mục đích sử dụng rào cản trong TMQT rất đa dạng, thể hiện trên các lĩnh vực
chính trị, kinh tế và văn hoá. Các mục đích này chủ yếu xuất phát từ lợi ích của từng
- Sử dụng các tiêu chuẩn môi trường, vệ sinh an toàn, dán nhãn sinh thái như
rào cản bảo hộ sản phẩm sản xuất trong nước, chống lại các sản phẩm và công nghệ
12
nhập khẩu với lý do các sản phẩm và công nghệ này không đáp ứng các quy định về
bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm của nước sở tại.
Báo cáo của trung tâm nghiên cứu APEC (Australia) và trường đại học Monash
đã phân loại rào cản môi trường thành 4 nhóm:
Các rào cản thương mại môi trường
Các rào cản thương mại môi trường tiềm năng
Các biện pháp liên quan: bao gồm các quy định trên nền tảng môi trường
mặc dù không thực sự đáp ứng như định nghĩa trên, cũng có thể đóng vai trò
là các rào cản môi trường đối với thương mại.
Các biện pháp thương mại liên quan đến môi trường theo quy định
MEAs
a. Các rào cản thương mại môi trường
* Các tiêu chuẩn quy định mức độ độc hại của sản phẩm
Một số tiêu chuẩn quy định mức độ độc hại của sản phẩm của các quốc gia ban
hành được thống kê chi tiết trong Phụ lục 1.
* Các tiêu chuẩn chứng nhận marketing
Các tiêu chuẩn chứng nhận marketing được xem là rào cản môi trường được
nêu trong Phụ lục 2.
* Các tiêu chuẩn thu hoạch sản phẩm
Các tiêu chuẩn thu hoạch sản phẩm được xem là rào cản môi trường được nhắc
trong Phụ lục 3.
* Các nghĩa vụ tái chế, loại bỏ và xả thải sản phẩm
Các tiêu chuẩn, quy định về nghĩa vụ tái chế, loại bỏ và xả thải sản phẩm được
nhắc đến trong Phụ lục 4.
* Các yêu cầu về bao bì và dán nhãn mác
Các tiêu chuẩn, quy định về bao bì và dãn nhãn mác được xem là rào cản môi
trường được thống kê trong Phụ lục 5.
1.1.2.4 Mục tiêu của rào cản môi trường
Các rào cản môi trường tập trung vào những lĩnh vực chính của các chiến dịch
bảo vệ môi trường nhằm:
Loại bỏ việc sử dụng các chất độc hại – đặc biệt hóa chất và các kim loại nặng
Tái chế rác thải và bao bì
14
Bảo vệ sinh vật hoang dã
Đề ra các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm
Tăng cường các thực phẩm hữu cơ và phản đối các sản phẩm biến đổi gen
1.2. NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG RÀO CẢN MÔI TRƯỜNG
TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.2.1. Nhân tố thúc đẩy việc tăng cường sử dụng rào cản môi trường
Hệ thống rào cản môi trường trong TMQT rất đa dạng và được áp dụng rất khác
nhau tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng nước.
Việc sử dụng ngày càng nhiều các rào cản thương mại môi trường là do các
quy định môi trường ngày càng tăng. Nếu thập kỷ trước chỉ mới có các hướng dẫn
(guide) thì hiện nay phạm vi sử dụng các biện pháp thương mại để bảo vệ môi trường
ngày càng tăng. Ở châu Âu, các chương trình về các quy định môi trường mới được
dự đoán sẽ tăng trong tương lai.
Nhìn chung, trong những năm gần đây, rào cản môi trường của các nước trên
thế giới ngày càng phát triển, đặc biệt là Mỹ và EU. Đó cũng là do sự phát triển kinh
tế nói chung và khi khoa học công nghệ phát triển thì họ muốn vươn tới một môi
trường tốt hơn. Các nước trên thế giới vẫn luôn theo đuổi một nền kinh tế xanh, phát
triển bền vững và bảo vệ môi trường.
1.2.2. Tác động của rào cản môi trường đối với TMQT
a. Tác động tích cực
- Thuận lợi trong việc tiếp cận thị trường
- Có khả năng cạnh tranh cao hơn trong tương lai
- Thuận lợi trong việc đàm phán quốc tế về các hiệp định thương mại và môi
trường
Mặt hàng nhập khẩu lớn nhất của Mỹ là nguyên vật liệu công nghiệp như thiết
bị truyền thông, thép, gỗ, nhựa, thuỷ tinh… và các mặt hàng tiêu dùng như hàng dệt
may, đồ chơi, giày dép, dụng cụ làm bếp, đồ nội thất…
Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Mỹ dẫn đầu vẫn là nhóm hàng công nghiệp
và chế biến; tiếp đến là nhóm hàng nông lâm, thủy sản và cuối cùng là nhóm hàng
khoáng sản, năng lượng.
2.1.3. Cơ cấu thị trường nhập khẩu
Trong những năm gần đây, Trung Quốc đã vượt lên trước Canada, dẫn đầu
trong những nước xuất khẩu lớn vào Mỹ. Canada và Mêhicô cũng là những bạn hàng
lớn của Mỹ. Các nước bạn hàng lớn tiếp theo của Mỹ là Nhật bản, Đức, Anh, Hàn
Quốc, Pháp, Malaysia. Các nước bạn hàng lớn nhất của Mỹ thường cũng là những
nước xuất siêu lớn nhất vào thị truờng này.
Ủy ban Thương mại Quốc tế của Mỹ vừa công bố báo cáo cho biết, Việt Nam
đã vươn lên vị trí thứ 29 trong danh sách 233 đối tác thương mại của nước này.
2.2. THỰC TIỄN ÁP DỤNG RÀO CẢN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THỊ
TRƯỜNG NHẬP KHẨU MỸ
2.2.1. Các rào cản môi trường được áp dụng ở Mỹ
Rào cản môi trường của Mỹ thể hiện ở chính các tiêu chuẩn kỹ thuật đa dạng
liên quan đến môi trường, các biện pháp thương mại nhằm mục đích bảo vệ môi
trường và các bộ luật bảo vệ môi trường nhằm mục đích thương mại.
2.2.1.1. Các quy định kỹ thuật của sản phẩm có liên quan đến môi trường
a. Quy định về bao bì, phế thải bao bì và dán nhãn hàng hoá
* Quy định về bao bì, phế thải bao bì
* Quy định về nguyên liệu đóng gói bằng gỗ cứng từ Trung Quốc
* Luật về đóng gói phòng ngộ độc
* Nhãn sinh thái (Ecolabel)
* Nhãn hiệu cho thực phẩm có nguồn gốc hữu cơ
* Luật hiệu suất năng lượng (Energy Efficiency Act) và các quy định liên quan
b. Các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật
17
b. Luật bảo tồn cá heo quốc tế
18
c. Luật Chương trình bảo tồn cá heo quốc tế 1997
d. Mục 609 Luật công Hoa Kỳ 101-162
e. Đạo luật năm 1973 về các loài động vật có nguy cơ bị diệt chủng
g. Điều 8 Luật bảo vệ ngư dân 1976
h. Luật thực thi lệnh cấm đánh cá ngoài khơi xa bằng lưới quét
i. Luật bảo tồn chim rừng năm 1992
2.2.2. Một số vụ tranh chấp thương mại liên quan đến rào cản môi trường giữa
Mỹ và các nước trên thế giới
2.2.2.1. Ba tiểu bang của Mỹ cấm thuỷ sản chứa chất kháng sinh của Việt Nam
2.2.2.2. Vụ kiện do Ấn Độ, Malaysia, Pakistan, Thái Lan chống lại lệnh cấm nhập
khẩu của Mỹ
2.2.3. Đánh giá hiệu quả áp dụng rào cản môi trường ở Mỹ
2.2.3.1. Hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội
* Bảo hộ hợp lý thị trường và nền sản xuất nội địa
* Góp phần bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng
2.2.3.2. Hiệu quả về mặt sinh thái môi trường
Bảo vệ sinh thái môi trường trong nước.
Chương trình nhãn sinh thái Green Seal của Mỹ đã có tác dụng trong việc giảm
ô nhiễm môi trường của những sản phẩm được cấp nhãn.
Bảo vệ tầng ôzôn, duy trì các vùng đầm lầy, bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt
chủng, bảo tồn các nguồn tài thiên nhiên, thúc đẩy việc đánh bắt cá bền vững và giảm
sử dụng các hóa chất độc hại.
2.2.3.3. Đánh giá chung từ thực tiễn áp dụng rào cản môi trường của Mỹ
a. Các rào cản môi trường được áp dụng dựa trên cơ sở tuân thủ các quy định của
WTO và các Hiệp định quốc tế khác
b. Nhiều rào cản môi trường mới được áp dụng liên tục
c. Rào cản môi trường được áp dụng để bảo hộ các lĩnh vực có chọn lọc
d. Công tác quản lý và sử dụng rào cản môi trường chặt chẽ, rõ ràng, có sự phối hợp
b. An toàn vệ sinh thực phẩm
3.1.2.4. Các quy định liên quan đến môi trường
Nghị định 11/2002/NĐ-CP ngày 22/1/2002 của Chính phủ về việc quản lý các
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh các loài động thực vật, thực vật hoang dã.
Luật bảo vệ môi trường quy định việc nhập khẩu hoá chất độc hại, chất phóng
xạ, công nghệ, máy móc, thiết bị phải được phép của cơ quan có thẩm quyền. Quyết
định 46/2001/QĐ-TTg về quản lý xuất,nhập khẩu giai đoạn 2001-2005.
Các quy định chung nhất về quản lý chất thải độc hại qua biên giới được đưa ra
tại Nghị định 175/CP ngày 18/10/1994 hướng dẫn thực hiện Luật bảo vệ môi trường.
3.1.2.5. Các quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn sản phẩm
a. Nhãn sinh thái
b. Hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO và HACCP
c. Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của Việt Nam
3.1.3. Đánh giá tổng quát về thực trạng sử dụng tiêu chuẩn môi trường ở Việt
Nam
3.1.3.1. Những kết quả đạt được
3.1.3.2. Những tồn tại
3.1.3.3. Nguyên nhân
3.2. MỘT SỐ GỢI Ý CHUNG ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP
NHẰM XÂY DỰNG, ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ
TRÌNH HỘI NHẬP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
3.2.1. Định hướng xây dựng cơ chế và chính sách quản lý nhập khẩu ở Việt Nam
trong những năm tới
3.2.1.1. Giảm dần bảo hộ tiến tới tự do hoá nhập khẩu
3.2.1.2. Kiên trì chính sách nhiều thành phần kinh tế trong hoạt động kinh doanh
nhập khẩu
3.2.1.3. Tiếp tục cải cách hành chính trong lĩnh vực thương mại
3.2.1.4. Đa dạng hoá các biện pháp quản lý nhập khẩu, chú trọng những biện pháp
quản lý mới phù hợp với quy định của WTO
3.2.2. Quan điểm về xây dựng các tiêu chuẩn môi trường ở Việt Nam trong
nối và giảm chi phí giao dịch cho các doanh nghiệp Việt Nam.
* Tăng cường vai trò của Đại diện thương mại ở nước ngoài.
22
*Nhà nước Việt Nam cần phải nắm bắt thông tin chính xác, kịp thời về yêu cầu
mà rào cản môi trường của thị trường Mỹ đặt ra.
* Cần phát huy vai trò tích cực của Hiệp hội và các tổ chức phi chính phủ trong
việc giải quyết những vấn đề liên quan đến rào cản môi trường đối với hàng hóa của
Việt Nam vào thị trường Mỹ.
*Đối với doanh nghiệp, cần phải đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn cán bộ có trình
độ quản lý, nắm bắt kịp thời các Hiệp Ước quốc tế, luật lệ và chính sách thương mại
Mỹ, vận dụng chúng vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh quốc tế. Các doanh nghiệp có
trách nhiệm tổ chức tiếp cận và phân tích, khai thác thông tin, trực tiếp tiếp xúc với thị
trường thông qua Hội thảo khoa học, hội chợ triển lãm, đẩy mạnh tiếp thị để kịp thời
nắm bắt nhu cầu của thị trường.
23
kÕt luËn
Mặc dù xu hướng tự do hoá thương mại đang diễn ra mạnh mẽ trên quy mô toàn
cầu đòi hỏi các quốc gia phải mở cửa thị trường, dỡ bỏ các biện pháp cản trở sự di
chuyển của các luồng hàng hoá, dịch vụ nhưng trên thực tế, không một quốc gia nào từ
bỏ hoàn toàn công cụ phi thuế quan nhằm thực hiện một số mục tiêu kinh tế xã hội của
mình. Rào cản môi trường, với những ưu điểm nổi trội, là một trong số các biện pháp phi
thuế quan đang được các nước phát triển trên thế giới, đặc biệt là Mỹ sử dụng ngày càng
nhiều. Vấn đề đặt ra cho Việt Nam bây giờ là làm thế nào để xây dựng được một hệ
thống tiêu chuẩn môi trường đồng bộ, thống nhất, rõ ràng, tuân thủ quy định quốc tế và
áp dụng hiệu quả vào hoạt động thương mại thế giới.
Xoay quanh một số vấn đề về rào cản môi trường, nghiên cứu về đề tài “Rào cản
môi trường trong thương mại của Mỹ và hàm ý cho Việt Nam” quả thực mang ý nghĩa
về mặt lý luận và thực tiễn rất lớn. Đối chiếu với mục đích nghiên cứu, luận văn đã đạt
được những kết quả đáng kể.
Về mặt lý luận, đã hệ thống hoá được những vấn đề mang tính khái quát về rào