BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN QUAN HỆ KINH TẾ THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM - NAM PHI
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
TRIỆU HỒNG ĐĂNG
Hà Nội - năm 2018
Sample output to test PDF Combine only
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN QUAN HỆ KINH TẾ THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM - NAM PHI
Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 8310106
Họ và tên học viên: Triệu Hồng Đăng
Người hướng dẫn: PGS. TS. Bùi Thị Lý
Tác giả
Triệu Hồng Đăng
Sample output to test PDF Combine only
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ..........................................................................................................ii
MỤC LỤC .............................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .....................................................................vii
DANH MỤC BẢNG............................................................................................. viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN ..................................... x
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
QUAN HỆ KINH TẾ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - NAM PHI ............................ 7
1.1 Khái quát về quan hệ kinh tế thương mại song phương ..................................... 7
1.1.1 Khái niệm về quan hệ kinh tế thương mại song phương ................................. 7
1.1.2 Những lĩnh vực của quan hệ kinh tế thương mại song phương ....................... 7
1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ kinh tế thương mại song phương ....... 8
1.2 Những nhân tố tác động đến quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam - Nam Phi11
1.2.1 Đặc điểm thị trường Nam Phi .............................................................. 11
1.2.2 Quan hệ ngoại giao Việt Nam - Nam Phi ...................................................... 26
1.2.3 Quan điểm, chính sách thương mại, cam kết, thỏa thuận của Việt Nam và
Nam Phi................................................................................................................... 28
1.2.4 Các hoạt động quảng bá và xúc tiến Chính phủ và doanh nghiệp hai nước. 35
2.3.4 Cán cân thương mại bất lợi cho Nam Phi .......................................... 56
2.3.5 Các quan hệ kinh tế giữa hai nước trong các lĩnh vực khác còn hạn
chế và chưa phát triển ............................................................................................. 56
2.4 Những nguyên nhân của những hạn chế trong quan hệ kinh tế thương mại
giữa hai nước ........................................................................................................... 57
2.4.1 Quan hệ ngoại giao Việt Nam - Nam Phi chưa được nâng lên tầm cao
mới........................................................................................................................... 57
Sample output to test PDF Combine only
v
2.4.2 Hai bên còn thiếu những cam kết, thỏa thuận làm cơ sở cho quan hệ kinh tế
thương mại giữa hai nước....................................................................................... 57
2.4.3 Năng lực cạnh tranh của hàng hóa hai nước còn nhiều hạn chế ................. 58
2.4.4 Hoạt động quảng bá và xúc tiến của doanh nghiệp vẫn còn những hạn chế58
2.4.5 Công tác nghiên cứu và cung cấp thông tin thị trường giữa hai nước còn hạn
chế ........................................................................................................................... 59
2.5 Những thách thức cho quan hệ kinh tế thương mại giữa hai nước trong thời
gian tới ................................................................................................................... 59
2.5.1Khoảng cách địa lý xa xôi giữa hai nước ....................................................... 59
2.5.2 Thị trường hai nước có mức độ cạnh tranh rất gay gắt ................................ 60
2.6 Kinh nghiệm của Trung Quốc phát triển quan hệ kinh tế thương mại với
Nam Phi .................................................................................................................. 60
2.6.1 Trung Quốc đã xây dựng và phát triển được mối quan hệ ngoại giao ở tầm
cao đó là quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Nam Phi ................................. 61
2.6.2 Trung Quốc đã có được nhiều cam kết, thỏa thuận với Nam Phi ................. 62
2.6.3 Trung Quốc thực hiện mạnh mẽ các hoạt động quảng bá và xúc tiến tại Nam
Phi ........................................................................................................................... 63
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ANC
Africa National Congress
Đảng Đại hội dân tộc Phi
DA
Democratic Alliance
Đảng Liên minh dân chủ
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
IFP
Inkatha Freedom Party
Đảng Tự do Inkatha
ITC
International Trade Centre
Trung tâm Thương mại quốc tế
Pan Africanists Congress
Đảng Đại hội Pan Phi
SARS South
Africa
Revenue Cơ quan Thuế Nam Phi
Service
WTO
World Trade Organization
Sample output to test PDF Combine only
Tổ chức thương mại thế giới
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: GDP của Nam Phi 2011 - 2016 (theo giá cố định 2010) ....................... 18
Bảng 1.2: Tốc độ tăng trưởng GDP của Nam Phi 2011 - 2016 .............................. 19
Bảng 1.3: Tỷ trọng các ngành trong GDP của Nam Phi 2011 - 2016 .................... 20
Bảng 1.4: Chi tiêu của Nam Phi 2011 - 2016 (theo giá cố định 2010) ................... 23
Bảng 1.5: Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam 2009 - 2017 ......................... 83
Bảng 1.6: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nam Phi 2009 - 2017 .......... 84
Bảng 2.17: Kim ngạch xuất khẩu sang 20 đối tác lớn nhất của Việt Nam 2009 2017 ......................................................................................................................... 99
Bảng 2.18: Vị trí của 20 đối tác xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam 2009 - 2017.. 100
Bảng 2.19: Kim ngạch nhập khẩu từ 20 đối tác lớn nhất của Việt Nam 2009 - 2017
............................................................................................................................... 101
Bảng 2.20: Vị trí của 20 đối tác xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam 2009 - 2017.. 102
Sample output to test PDF Combine only
x
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn đã thu được các kết quả nghiên cứu sau đây:
1. Cơ sở lý thuyết
Quan hệ kinh tế thương mại song phương là tổng thể các mối quan hệ về
thương mại và các mối quan hệ kinh tế khác giữa hai quốc gia với nhau, trong đó
quan hệ thương mại giữ vai trò trung tâm.
Quan hệ kinh tế thương mại song phương giữa hai nước bao gồm các lĩnh
vực: quan hệ giữa hai nước về thương mại hàng hóa hữu hình; quan hệ giữa hai
nước về thương mại liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ; quan hệ giữa hai nước về
thương mại dịch vụ; quan hệ giữa hai nước về đầu tư; quan hệ giữa hai nước về tài
chính - tiền tệ; quan hệ giữa hai nước trong các lĩnh vực kinh tế khác như nông
nghiệp, công nghiệp, y tế, khoa học - công nghệ, …
Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quan hệ kinh tế thương mại song
phươnggồm: đặc điểm thị trường của hai nước; quan hệ ngoại giao giữa hai nước;
quan điểm, chính sách thương mại, các cam kết, thỏa thuận giữa hai nước; Các
hoạt động quảng bá và xúc tiến của Chính phủ và doanh nghiệp hai nước.
2. Những nhân tố tác động đến quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam Nam Phi
Đặc điểm thị trường Nam Phi
Nam Phi là một quốc gia tiêu biểu của Châu Phi với trình độ kinh tế phát
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với Nam Phi ngày càng tăng
- Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nam Phi tuy có những biến động
nhưng có xu hướng ngày càng tăng
- Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam sang Nam Phi được cải thiện có lợi cho
Việt Nam.
- Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Nam Phi tuy có những biến động
nhưng có xu hướng ngày càng tăng
- Cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam từ Nam Phi có sự chuyển biến có lợi cho
Nam Phi.
- Cán cân thương mại của Việt Nam với Nam Phi luôn xuất siêu và có lợi thế
cho Việt Nam.
Sample output to test PDF Combine only
xii
- Quan hệ kinh tế giữa hai nước đã được mở rộng sang lĩnh vực đầu tư, nông
nghiệp.
- Hai bên đang nỗ lực mở rộng quan hệ kinh tế hai nước sang nhiều lĩnh vực
khác.
Những hạn chế
- Kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu còn thấp và chiếm tỷ trọng
rất nhỏ.
- Vị thế đối tác thương mại của hai nước còn ở vị trí thấp
- Cơ cấu thương mại giữa hai nước còn thiếu các hàng hóa mà hai bên có thế
mạnh.
- Cán cân thương mại luôn bất lợi cho Nam Phi
- Các quan hệ kinh tế giữa hai nước trong các lĩnh vực khác còn hạn chế và
chưa phát triển.
1
MỞ ĐẨU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trên thế giới hiện nay, toàn cầu hóa đã trở thành một xu hướng tất yếu và
không thể đảo ngược. Theo đó, sự hội nhập lẫn nhau, liên kết lẫn nhau và phụ
thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày càng trở nên sâu sắc. Mỗi quốc gia muốn
xây dựng và phát triển đất nước mình thì phải xây dựng và phát triển các mối quan
hệ với các quốc gia khác trên nhiều lĩnh vực khác nhau như chính trị, ngoại giao,
kinh tế thương mại, khoa học công nghệ .v.v.. ở cả mức độ song phương và đa
phương.
Việt Nam chúng ta đã và đang tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình hội
nhập quốc tế. Quá trình hội nhập quốc tế đó đã đem lại cho Việt Nam những thành
tựu không thể phủ nhận trong việc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của đất
nước ta trong thời gian qua. Hiện nay, Việt Nam đã có quan hệ với nhiều quốc gia
trên khắp thế giới, ở các châu lục khác nhau. Trong số các quốc gia đó, Việt Nam
đã có quan hệ quan hệ kinh tế thương mại với Nam Phi, một quốc gia nằm ở miền
nam của Châu Phi và có nền kinh tế tương đối phát triển.
Ngày 22/12/1993, Việt Nam và Nam Phi đã thiết lập quan hệ ngoại giao cấp
đại sứ và kể từ đó đến nay kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam với
Nam Phi ngày càng tăng lên, cơ cấu xuất khẩu và cơ cấu nhập khẩu hàng hóa của
Việt Nam với Nam Phi ngày càng mở rộng. Tuy nhiên, kim ngạch xuất nhập khẩu
của Việt Nam với Nam Phi còn thấp và chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng kim ngạch
xuất nhập khẩu của Việt Nam, vị thế đối tác của Nam Phi đứng sau nhiều nước
khác. Đồng thời, quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Nam Phi trong các lĩnh vực
khác như quan hệ về đầu tư, quan hệ thương mại về dịch vụ, quan hệ tài chính tiền tệ,... chưa được mở rộng và phát triển.
Cho đến nay, đã có những nghiên cứu đề cập đến quan hệ kinh tế thương mại
giữa Việt Nam và Nam Phi và cũng đã đưa ra và kiến nghị những giải pháp có giá
thu nhập ở Nam Phi giai đoạn hậu Apacthai” - Tạp chí nghiên cứu Châu Phi &
Trung Đông số 4 (08) tháng 4/2006, đã giới thiệu tình hình kinh tế xã hội Nam
Phi dưới chế độ Apacthai, phát triển kinh tế - xã hội ở Nam Phi từ năm 1994 đến
nay và những thách thức trong phát triển kinh tế và phân phối thu nhập của Nam
Phi.
Tác giả TS. Đỗ Trọng Quang, trong bài “Đường lối chính trị của Cộng hòa
Nam Phi” - Tạp chí nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông số 2 (18) tháng 2/2007,
Sample output to test PDF Combine only
3
đã giới thiệu nền chính trị mới của Nam Phi, một số vấn đề của Nam Phi dưới thời
Chính phủ Nelson Mandela, Cộng hòa Nam Phi dưới thời Chính phủ Mbeki và
quan hệ giữa Nam Phi và Zimbabwe.
Tác giả ThS. Trần Thị Lan Hương, trong bài “Chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở
Cộng hòa Nam Phi” - Tạp chí nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông số 3 (19) tháng
3/2007, đã giới thiệu cơ cấu kinh tế Nam Phi thời kỳ Apacthai, chính sách phát
triển cơ cấu kinh tế của Chính phủ Nam Phi từ năm 1994, tình hình phát triển các
ngành kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ của Nam Phi.
Tác giả PGS.TS. Đỗ Đức Định, trong bài “Nam Phi: Con đường tiến tới dân
chủ, công bằng và thịnh vượng” - Tạp chí nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông số
8 (36) tháng 8/2008 và số 9 (37) tháng 9/2008, đã tập trung phân tích các vấn đề
của chế độ Apacthai cùng những hậu quả kinh - tế xã hội, những nguyên nhân dẫn
đến sự suy tàn của chế độ đó và sự ra đời của công cuộc cải cách, những chính
sách cải cách kinh tế - xã hội ở Nam Phi, quan hệ Việt Nam - Nam Phi và việc
chia sẻ kinh nghiệm cải cách, thúc đẩy tiến trình hợp tác giữa hai nước.
Tác giả Trần Thị Lan Hương, “Cải cách kinh tế ở Cộng hòa Nam Phi giai
đoạn 1994 - 2004”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Khoa học xã hội, 2010, đã
chung, cơ cấu đầu tư và chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Nam
Phi.
Những nghiên cứu về Châu Phi có đề cập và giới thiệu về quan hệ kinh tế
thương mại giữa Việt Nam và Nam Phi
Tác giả ThS. Trần Thị Lan Hương, trong bài “Quan hệ thương mại Việt Nam
trên một số thị trường trọng điểm Châu Phi” - Tạp chí nghiên cứu Châu Phi &
Trung Đông số 5 (09) tháng 5/2006, đã giới thiệu một số thị trường Châu Phi
trọng điểm của Việt Nam và giải pháp phát triển các thị trường trọng điểm đó,
trong đó có thị trường Nam Phi. Tác giả đã giới thiệu một số nét về Nam Phi, quan
hệ ngoại giao Việt Nam - Nam Phi, kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam Nam Phi giai đoạn 2000 - 2005. Đồng thời, tác giả nêu ra một số thuận lợi và khó
khăn của Việt Nam khi thâm nhập thị trường Nam Phi.
Tác giả PGS. TS. Đỗ Đức Định chủ biên tác phẩm “Việt Nam - Châu Phi: từ
đoàn kết hữu nghị truyền thống tới hợp tác toàn diện, đối tác chiến lược”, Viện
nghiên cứu Châu Phi và Trung đông, NXB Khoa học xã hội, 2010, đã giới thiệu
hợp tác Việt Nam - Châu Phi qua các thời kỳ, các lĩnh vực, hình thức hợp tác và
Sample output to test PDF Combine only
5
những đối tác chính của Việt Nam ở Châu Phi trong đó có Nam Phi, bối cảnh quốc
tế mới, tầm nhìn 2050 và chiến lược hợp tác Việt Nam - Châu Phi giai đoạn 2011 2020. Tác giả đã giới thiệu quan hệ hợp tác Việt Nam - Nam Phi, trong đó có quan
hệ thương mại hàng hóa giai đoạn 1999 - 2007.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn nhằm mục tiêu tìm hiểu thực trạng quan hệ kinh tế thương mại giữa
Việt Nam và Nam Phi trong giai đoạn 2009 - 2017 và đưa ra được các kiến nghị
về giải pháp để phát triển hơn nữa quan hệ kinh tế thương mại giữa hai nước trong
thời gian tới.
Để thực hiện các mục tiêu trên, luận văn có các nhiệm vụ nghiên cứu nghiên
Việt Nam - Nam Phi.
6. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu dựa trên những nguồn thông tin và số liệu thứ cấp gồm: số
liệu về xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam 2009 - 2017 của Tổng cục Hải Quan
Việt Nam tại địa chỉ website: www.customs.gov.vn, số liệu về xuất khẩu, nhập
khẩu của Nam Phi giai đoạn 2009 - 2016 của Trung tâm thương mại quốc tế
(International Trade Centre - ITC) tại địa chỉ website: www.trademap.org , các tài
liệu thu thập được được nêu trong mục tài liệu tham khảo.
Luận văn vận dụng các phương pháp tổng hợp - phân tích, phương pháp
thống kê mô tả, phương pháp so sánh để nghiên cứu định tính các vấn đề nghiên
cứu thuộc nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn.
Sample output to test PDF Combine only
7
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN QUAN HỆ KINH TẾ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - NAM PHI.
1.1 Khái quát về quan hệ kinh tế thương mại song phương
1.1.1 Khái niệm quan hệ kinh tế thương mại song phương
Quan hệ kinh tế đối ngoại là tổng thể các mối quan hệ kinh tế của một nền
kinh tế với bên ngoài (Bùi Thị Lý, 2009).
Quan hệ kinh tế quốc tế là tổng thể các mối quan hệ kinh tế đối ngoại của các
nền kinh tế xét trên phạm vi toàn thế giới (Bùi Thị Lý, 2009).
Từ hai khái niệm trên, chúng ta có thể rút ra khái niệm quan hệ kinh tế song
phương là tổng thể các mối quan hệ kinh tế giữa hai quốc gia với nhau, là một bộ
phận của quan hệ kinh tế quốc tế và cũng là một bộ phận của quan hệ kinh tế đối
ngoại của một quốc gia.
Quan hệ kinh tế bao gồm quan hệ thương mại, quan hệ đầu tư, quan hệ tài
chính, tiền tệ giữa hai nước.
Quan hệ giữa hai nước trong các lĩnh vực kinh tế khác như: nông nghiệp,
công nghiệp, y tế, khoa học - công nghệ, …
1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ kinh tế thương mại song
phương
Quan hệ kinh tế thương mại giữa hai nước chịu sự tác động của nhiều yếu tố
khác nhau. Những nhân tố quan trọng và chủ yếu trực tiếp tác động đến quan hệ
kinh tế thương mại giữa hai nước bao gồm những yếu tố sau đây:
Đặc điểm thị trường của hai nước
Đặc điểm thị trường của hai nước là yếu tố đầu tiên tác động đến hoạt động
kinh tế thương mại giữa hai nước.
Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của Adam Smith (1723 - 1790), nhà kinh tế học
cổ điển người Scotland, trong tác phẩm “Nguồn gốc về sự giàu có của các dân tộc”
năm 1776, đã chỉ ra rằng cơ sở của thương mại giữa hai nước là lợi thế tuyệt đối
của hai nước đó, đó là khả năng của quốc gia đó có thể sản xuất ra hàng hóa với
chi phí thấp hơn so với các nước khác. Các quốc gia chỉ nên chuyên môn hóa vào
sản xuất những mặt hàng đó và trao đổi với các nước khác để có được những mặt
Sample output to test PDF Combine only
9
hàng còn lại (mà mình sản xuất kém hiệu quả hơn) phục vụ cho nhu cầu trong
nước.
Lý thuyết về lợi thế so sánh của David Ricardo (1772 - 1823), nhà kinh tế
học duy vật người Anh gốc Do Thái, trong tác phẩm “Những nguyên lý kinh tế
chính trị và thuế” năm 1817, cũng chỉ ra rằng mọi nước đều có lợi khi tham gia
vào thương mại quốc tế nếu mỗi nước chuyên môn hóa vào việc sản xuất hàng hóa
mà mình có lợi thế so sánh và ít kém lợi thế so sánh nhất và mua về những sản
được ký kết giữa hai nước làm cơ sở pháp lý cho việc triển khai thực hiện các
quan hệ kinh tế thương mại giữa hai nước.
Cấp độ quan hệ ngoại giao giữa hai nước cho thấy phạm vi quan hệ giữa hai
nước, mức độ gắn kết giữa hai nước và khả năng thực thi trên thực tế các nội dung
quan hệ kinh tế thương mại đã được trao đổi, thỏa thuận giữa hai nước.
Quan điểm, chính sách thương mại, các cam kết, thỏa thuận giữa hai nước
Các quan điểm của hai nước đối với nhau là yếu tố định hướng cho các hoạt
động của các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp hai nước thực hiện các hoạt động
kinh tế thương mại một cách có mục tiêu, định hướng rõ ràng đối với thị trường
của nhau.
Chính sách thương mại là một bộ phận trong chính sách kinh tế của một
nước, đó là hệ thống các nguyên tắc, biện pháp kinh tế, hành chính và pháp luật để
thực hiện những mục tiêu thương mại của quốc gia đó trong một thời kỳ nhất định.
Chính sách thương mại có nhiệm vụ bảo vệ hợp lý thị trường trong nước và
tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thị trường ra bên ngoài và tham gia vào
phân công lao động quốc tế. Do vậy, chính sách thương mại của hai nước là một
nhân tố quan trọng tác động đến quan hệ thương mại giữa hai nước.
Các cam kết, thỏa thuận đạt được giữa hai nước là yếu tố đảm bảo cho hoạt
động kinh tế thương mại giữa hai nước được thực hiện một cách thuận lợi, giúp
cho hàng hóa, dịch vụ của hai nước dễ dàng thâm nhập thị trường của nhau.
Các hoạt động quảng bá và xúc tiến của Chính phủ và doanh nghiệp hai
nước
Hoạt động quảng bá và xúc tiến trong các lĩnh vực nhằm giới thiệu, trao đổi
cung cấp các thông tin về về đất nước, con người, thị trường, hàng hóa, dịch vụ …
của hai nước với nhau. Trên cơ sở đó, hai bên đề xuất các nội dung quan hệ kinh tế
thương mại giữa hai nước. Người tiêu dùng, doanh nghiệp của nước này biết đến
hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp của nước kia, từ đó mở ra các cơ hội giao thương,
Sample output to test PDF Combine only