Phân tích hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện đăk r’lấp, tỉnh đăk nông - Pdf 51

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN XUÂN ĐỨC

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH HUYỆN ĐĂK R’LẤP, TỈNH ĐĂK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN XUÂN ĐỨC

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH HUYỆN ĐĂK R’LẤP, TỈNH ĐĂK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Võ Thị Thúy Anh

ĐÀ NẴNG - NĂM 2018

1.1.4. Rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh........................ 16
1.1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh
......................................................................................................................... 19
1.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI............................................................. 24
1.2.1. Mục tiêu phân tích hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh .......... 24
1.2.2. Nội dung, tiêu chí, phƣơng pháp phân tích hoạt động vay cá nhân


kinh doanh ....................................................................................................... 25
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ................................................................................ 32
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH
DOANH TẠI AGRIBANK HUYỆN ĐĂK R’LẤP .................................... 33
2.1. GIỚI THIỆU VỀ AGRIBANK HUYỆN ĐĂK R’LẤP ........................... 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển .................................................. 33
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Agibank huyện Đăk R’Lấp ............... 34
2.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI
AGIBANK HUYỆN ĐĂK R’LẤP ................................................................. 36
2.2.1. Bối cảnh kinh doanh ...................................................................... 36
2.2.2. Mục tiêu và công tác tổ chức quản lý hoạt động cho vay CNKD
của Agribank huyện Đăk R’Lấp ...................................................................... 40
2.2.3. Những biện pháp Agibank huyện Đăk R’Lấp triển khai cho vay
CNKD.............................................................................................................. 44
2.2.4. Kết quả cho vay cá nhân kinh doanh tại Agibank huyện Đăk R’Lấp
......................................................................................................................... 49
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CNKD TẠI
AGIBANK HUYỆN ĐĂK R’LẤP ................................................................. 58
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc ........................................................................... 58
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân .................................................... 58
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ................................................................................ 61

PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Agribank

: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt

Nam
Agribank Đăk Nông : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam - Chi nhánh tỉnh Đăk Nông
Agribank huyện Đăk R’Lấp: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam - Chi nhánh huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông.
CBTD

: Cán bộ tín dụng

CIC

: Trung tâm thông tin tín dụng

CNKD

: Cá nhân kinh doanh

HKD

: Hộ kinh doanh


: Cán bộ công nhân viên

IPCAS

: IntraBank Payment and Customer Accounting System
(Hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng nội bộ)


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên Bảng

bảng
2.1.

2.2.

2.3.a

2.3.b

2.3.c

2.4.

2.5.

2.6.


55

56

57


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Hình

Tên hình

Trang

1.1.

Phân loại rủi ro tín dụng

17

2.1.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Agribank huyện Đăk R’Lấp

35


1


tắc, thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh, logic và lịch sử…để nghiên cứu
các vấn đề đặt ra dựa trên nguồn dữ liệu thu thập đƣợc ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh huyện huyện Lăk, tỉnh
Đăk Lăk.
Ngoài ra, để hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh các tác
giả đã chú trong vào nhiều các giải pháp khác nhau nhƣ bài viết trên tạp chí
tài chính của nhóm tác giả PGS.TS Nguyễn Văn Hiệu (2015) đã nhận định rõ
các rủi ro thƣờng gặp xuất phát từ đâu, nguyên nhân và các khắc phục nhƣ
một thách thức và cần rất nhiều thời gian để thực hiện. Bài viết trên tạp chí
Ngân hàng của tác giả Nhật Trung, Hà Lan Phƣơng (2013) đã chỉ rõ giải pháp
thiết thực nhất giải pháp thúc đẩy phát triển tín dụng cá nhân . Đó là giải
quyết các vấn đề mấu chốt: thiết kế những sản phẩm đặc thù phù hợp với
ngƣời vay vốn; Phát triển hệ thống thông tin khách hàng và hỗ trợ các TCTD
tiếp cận đƣợc các nguồn thông tin nhằm nâng cao khả năng đánh giá khách
hàng vay vốn, giảm bớt sự lệ thuộc vào tài sản bảo đảm khi cho vay. Một số
bài báo liên quan khác cũng chỉ rõ đƣợc tầm quan trọng của kiểm soát rủi ro
tín dụng đối với cả hệ thống các NHTM. Phần lớn những nghiên cứu này có
những yếu tố hiện nay không còn phù hợp nếu nhƣ sử dụng kết quả nghiên
cứu của họ vì ngày 30 tháng 12 năm 2016, Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
(NHNN) đã ban hành Thông tƣ số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động
cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đối với khách
hàng, thông tƣ này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2017 phân
loại khách hàng không nhƣ tiêu chí trƣớc đây mà chỉ có 2 loại hình khách
hàng đó cá nhân và pháp nhân.
Một điểm chung nữa rất dễ nhận ra ở các luận văn này là đều đi theo
một phƣơng pháp giống nhau, cùng một cách tiếp cận, phƣơng pháp họ sử
dụng truyền thống chủ yếu dựa vào dữ liệu thứ cấp của ngân hàng mà không



hoạt động cho vay CNKD đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển
chung của ngân hàng. Tuy nhiên những năm qua mặc dù số lƣợng CNKD trên
địa bà huyện tăng lên đáng kể song hoạt động cho vay CNKD của ngân hàng
vẫn còn những tồn tại nhƣ việc tiếp cận nguồn vốn vay của khách hàng còn
khó khăn, khách hàng vẫn còn phàn nàn về chất lƣợng dịch vụ cho vay, tình
trạng mất vốn do khách hàng làm ăn không hiệu quả dẫn đến không có khả
năng trả nợ, việc trả nợ không đúng hạn của khách hàng diễn ra thƣờng
xuyên,… gây nhiều tổn thất cho ngân hàng. Bên cạnh sự tác động của môi
trƣờng kinh tế vĩ mô, những điều chỉnh về chính sách của Ngân hàng Nhà
nƣớc,… cũng ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay CNKD của ngân hàng những
năm qua.
Ngoài ra, với đặc điểm tình hình địa phƣơng có nhiều thuận lợi về tài
nguyên và khí hậu, huyện Đăk R’Lấp đƣợc xem là một trong những địa
phƣơng đi đầu trong công cuộc đổi mới kinh tế của tỉnh Đăk Nông. Có nhiều
cá nhân trong huyện đã sử dụng vốn vay có hiểu quả không những thoát
nghèo mà còn trở thành những hộ khá giả. Tuy nhiên, mọi thực tế cho thấy,
hiện nay trên địa bàn huyện Đăk R’Lấp việc vay vốn của cá nhân kinh doanh
còn gặp một số khó khăn: Thủ tục pháp lý; các tổ chức tín dụng chƣa đáp ứng
đủ nhu cầu vốn tín dụng ở khu vực kinh tế nông thôn, đã vô tình tại điều kiện
cho tình trạng “cho vay nặng lãi” tồn tại và ngày càng ăn sâu bén rễ vào từng
ngõ ngách của địa bàn nông thôn. Điều đó dẫn đến hiệu quả của đồng vốn vay
thấp, tình trạng dƣ nợ vẫn còn thấp.
Ngày 30/12/2016 Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam đã ban hành thông tƣ
39/2016/TT-NHNN “V/v Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín
dụng, chi nhánh Ngân hàng nƣớc ngoài đối với khách hàng” đƣợc áp dụng từ
ngày 15/03/2017 thì khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng bao gồm pháp


5
nhân và cá nhân, do đó cũng ảnh hƣớng đến tâm lý vay vốn của khách hàng

huyện Đăk R’Lấp trong thời gian từ nay đến 2020
4. Câu hỏi nghiên cứu
 Nội dung, tiêu chí phân tích hoạt động cho vay CNKD là gì?
 Phân tích hoạt động cho vay CNKD tại Agribank huyện Đăk R’Lấp
có những thành công và hạn chế nào? Vì sao?
 Agribank huyện Đăk R’Lấp cần làm gì để hoàn thiện hoạt động cho
vay CNKD của mình?
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về hoạt động cho vay
CNKD của NHTM và thực tiễn hoạt động cho vay đối với CNKD tại
Agribank huyện Đăk R’Lấp
Phạm vi nghiên cứu:
 Về nội dung: Đề tài tập trung phân tích hoạt động cho vay CNKD tại
Agribank huyện Đăk R’Lấp.
 Về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu tại Agribank huyện Đăk
R’Lấp.
 Về mặt thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ năm 2015 đến năm 2017.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Dựa vào phƣơng pháp tiếp cận định tính, trên cơ sở lý luận về hoạt
động cho vay CNKD để phân tích tình hình tại ngân hàng Agribank huyện
Đăk R’Lấp để đề suất các khuyến nghị cho chi nhánh. Tác giả đã thu thập
những dữ liệu sau:
+ Nguồn dữ liệu thứ cấp:
Dữ liệu bên trong ngân hàng: dự nợ, số lƣợng khách hàng, nợ xấu…
đƣợc lấy từ báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh tại Agribank huyện Đăk
R’Lấp năm 2015 - 2017 và báo cáo giao chỉ tiêu hoạt động kinh doanh năm
2015 -2017


7

cần so sánh. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để so sánh sự biến động tuyệt
đối qua các năm.
Số tƣơng đối: Là biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa các mức độ của
đối tƣợng nghiên cứu, nó cho phép phân tích đặc điểm của hiện tƣợng trong
mối quan hệ so sánh với nhau.
Qua phƣơng pháp so sánh giúp phân tích sự biến động về số lƣợng,
chất lƣợng trong quá trình hoạt động cho vay, đánh giá xu hƣớng phát triển
của ngân hàng.
+ Phƣơng pháp tổng hợp: Qua việc tổng hợp các thông tin, dữ liệu, các
nhận xét, đánh giá trong quá trình phân tích từng mặt, từng khía cạnh về thực
trạng hoạt động cho vay CNKD của ngân hàng. Luận văn đã đƣa ra những
đánh giá mang tính tổng quát về thực trạng hoạt động cho vay CNKD tại ngân
hàng, từ đó cho thấy đƣợc điều đã làm đƣợc, đồng thời rút ra những hạn chế
nguyên nhân hạn chế về hoạt động của ngân hàng. Từ đó sẽ đề xuất khuyến
nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay CNKD tại ngân hàng.
7. Nội dung và tiến độ nghiên cứu
 Nội dung nghiên cứu gồm 04 nội dung chính sau đây:
 Nội dung 1: Tổng quan nghiên cứu: Phân tích ƣu điểm, nhƣợc điểm
về cơ sở lý luận, phƣơng pháp, khuyến nghị trong hoạt động cho vay đối với
CNKD của các nghiên cứu trƣớc. Từ đó tìm khoảng trống nghiên cứu để có
hƣớng viết bổ sung phù hợp.
 Nội dung 2: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh
của ngân hàng thƣơng mại:
+ Làm rõ khái niệm, đặc điểm, vai trò và phân loại đối với hoạt động
cho vay đối với CNKD
+ Tiêu chí đánh giá, nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay cá nhân
kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại


9

về thực trạng hoạt động cho vay CNKD của NHTM.
 Về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá những mặt đạt đƣợc và hạn
chế của hoạt động cho vay CNKD tại Agribank huyện Đăk R’Lấp. Trên cơ sở
đó đề xuất khuyến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay CNKD, từ đó góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
9. Bố cục của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, danh
mục các bảng biểu, luận văn gồm 3 phần chính:
Chương 1. Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của
ngân hàng thương mại.
Chương 2. Thực trạng hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại
Agribank huyện Đăk R’Lấp.
Chương 3. Khuyến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh
doanh tại Agribank huyện Đăk R’Lấp.


11
CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm cá nhân kinh doanh
a. Khái niệm cá nhân kinh doanh
Theo quy định tại Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015 và Điều 2 Thông tƣ 39/2016/TTNHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng ngày 31/12/2016:
CNKD là chủ thể kinh doanh do cá nhân hoặc một cá nhân đại diện cho
một hộ gia đình làm chủ từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chƣa đủ 18 tuổi không

các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình.
- Quá trình kinh doanh chủ yếu dựa vào lao động cá nhân hoặc gia
đình: mỗi thành viên trong gia đình vừa là chủ thể sản xuất, vừa là ngƣời lao
động trực tiếp.
- Quy mô kinh doanh của các CNKD nhỏ do bị khống chế bởi số lƣợng
lao động đƣợc sử dụng.
- Địa điểm kinh doanh: căn cứ theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP,
CNKD chỉ đƣợc tiến hành kinh doanh tại một địa điểm, có nghĩa một CNKD
chỉ có thể có một cửa hàng hoặc một cơ sở sản xuất đặt tại địa phƣơng nhất
định.
- Năng suất lao động trong kinh doanh: thƣờng không ổn định mà phụ
thuộc vào thái độ lao động của họ, trong khi đó thái độ lao động thƣờng bị chi


13
phối bởi tình cảm, đạo đức, truyền thống, và phong tục tập quán, lề thói v.v...
của từng địa phƣơng. Song, bản chất cơ bản của họ luôn luôn gắn bó với đồng
ruộng, bản làng, quê hƣơng, dòng tộc của họ.
- Chủ CNKD chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của
CNKD: CNKD không phải là một thực thể độc lập, tách biệt với chủ nhân của
nó; thế nên về nguyên tắc, CNKD phải có trách nhiệm vô hạn đối với các
khoản nợ của cá nhân hoặc của hộ, có nghĩa là CNKD phải chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình kể cả những tài sản không đƣa vào kinh doanh.
1.1.2. Phân tích hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của ngân
hàng thƣơng mại
a. Khái niệm cho vay cá nhân kinh doanh
Cho vay CNKD của NHTM là hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM
giao hoặc cam kết giao cho CNKD một khoản tiền để sử dụng vào mục đích
xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn
trả cả gốc và lãi.

mô. Do đó, cho vay ngắn hạn thƣờng có lãi suất thấp hơn so với cho vay trung
và dài hạn.
- Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 12
tháng đến 60 tháng. Đƣợc sử dụng để đầu tƣ mua sắm tài sản cố định, cải tiến
hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các
dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Trong cho vay
CNKD thì NHTM chủ yếu cho vay để tài trợ cho việc đầu tƣ vào máy móc
thiết bị, đầu tƣ trang thiết bị ban đầu để đƣa vào sản xuất. Đây là nhu cầu vay
vốn mà khi NHTM cho vay sẽ mang lại nhiều rủi ro cho ngân hàng, bởi vì
hoạt động sản xuất kinh doanh của CNKD thƣờng nhỏ lẻ, vòng quay vốn
ngắn, dòng tiền của CNKD thƣờng ra vào liên tục, không ổn định trong kinh
doanh nên khi cho vay vốn trung hạn thì NHTM cần phải xác định chính xác


15
dòng tiền để xác định lịch trả nợ phù hợp cho khách hàng.
- Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng.
Đƣợc sử dụng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn nhƣ xây dựng nhà xƣởng, các
thiết bị, phƣơng tiện vận tải có quy mô lớn. Trong cho vay CNKD thì cho vay
dài hạn ít phát sinh vì trình độ và khả năng quản lý trong sản xuất kinh doanh
với quy mô nhỏ và vừa nên việc đầu tƣ tài sản với quy mô lớn, thời gian đầu
tƣ dài sẽ vƣợt ngoài tầm khả năng của CNKD.
b. Cho vay theo hình thức bảo đảm
- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức cho vay không
có tài sản thế chấp, cầm cố của CNKD đi vay. Ngân hàng cấp tín dụng chủ
yếu dựa trên cơ sở uy tín, nguồn trả nợ dự phòng dựa vào bản thân năng lực
và triển vọng tài chính của CNKD nên cho vay không có bảo đảm còn đƣợc
gọi là cho vay tín chấp. Cho vay tín chấp thƣờng đƣợc áp dụng đối với khách
hàng truyển thống, duy trì quan hệ lâu dài và uy tín với ngân hàng, thực hiện
việc trả nợ đầy đủ và đúng hạn, có tình hình tài chính lành mạnh và phƣơng

theo cam kết.
Từ định nghĩa trên ta có thể rút ra nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng
nhƣ sau:
Rủi ro tín dụng dẫn đến những thiệt hại kinh tế mà NHTM phải gánh
chịu do khách hàng vay vốn sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ vốn gốc
và nợ lãi hoặc không hoàn trả đƣợc nợ vay của ngân hàng do các nguyên nhân
chủ quan hoặc khách quan.
Rủi ro tín dụng gây ra những tổn thất về tài chính cho NHTM: làm
giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trƣờng của vốn; trong trƣờng hợp
nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến
phá sản.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status