BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
TÌM HIỂU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI
QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
MÃNG CẦU NÚI BÀ ĐEN TÂY NINH
CAO THỊ ÁNH HỒNG
LUẬN VĂN CỬ NHÂN
NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 09/2010
i
Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “TÌM HIỂU NHỮNG
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU MÃNG
CẦU NÚI BÀ ĐEN TÂY NINH” do CAO THỊ ÁNH HỒNG, sinh viên khóa 32, ngành
Kinh Doanh Nông Nghiệp, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
.
Th.s Lê Vũ
Người hướng dẫn
Ngày
cho tôi tình yêu thương vô bờ bến.
Em có được ngày hôm nay không thể thiếu được công ơn dạy dỗ của thầy cô
những người đã cho em hành trang tri thức bước vào đời. Em xin gửi lời cám ơn đến
thầy Lê Vũ người đã tận tình dìu dắt, dạy bảo và động viên em trong suốt quá trình
hoàn thành khoá luận tốt nghiệp lời cảm ơn sâu sắc nhất!
Và để làm được khóa luận này em xin gửi lời cám ơn đến các cô chú trong sở
khoa học và công nghệ, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Tây Ninh. Đặc
biệt con xin gửi lời cám ơn đến chú Tĩnh đã tận tình giúp đỡ con trong suốt quá trình
thực tập và xin cảm ơn đến các cô chú những người sản xuất và kinh doanh mãng cầu
đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian qua.
Và tôi cũng không quên gửi lời cám ơn đến những người bạn luôn kề vai sát
cánh cùng tôi, luôn động viên, giúp đỡ tôi trong những khi vui cũng như buồn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người.
Xin chân thành cảm ơn!
NỘI DUNG TÓM TẮT
CAO THỊ ÁNH HỒNG. Tháng 06 năm 2010. “Tìm Hiểu Những Nhân Tố Ảnh
Hưởng Tới Quá Trình Xây Dựng Thương Hiệu Mãng Cầu Núi Bà Tây Ninh”.
CAO THỊ ÁNH HỒNG. June 2010:“Studying Many Factors Effect to Creat
tradename Progressing of Baden Mountain Custard – apple in Tay Ninh
Province”.
Thương hiệu đã trở thành sự quan tâm lớn không chỉ đối với doanh nghiệp mà
còn đối với người tiêu dùng và xã hội. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, sản phẩm nào
không có thương hiệu thì khó có thể tìm được chỗ đứng trên thị trường và hàng nông
sản cũng không ngoại lệ. Vì thế mà mãng cầu Tây Ninh đang trên quá trình xây dựng
thương hiệu mang chỉ dẫn địa lý cho mình. Đó không chỉ là niềm tự hào của địa
2.1. Giới thiệu chung về Núi Bà Đen tỉnh Tây Ninh ...................................................3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ..........................................................................................3
a. Vị trí địa lý-địa hình. ............................................................................................3
2.1.2. Tình hình kinh tế xã hội .....................................................................................5
2.2. Khái quát về cây mãng cầu ta ...............................................................................6
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển cây mãng cầu.............................................6
2.2.2. Đặc điểm cây và quả mãng cầu .....................................................................7
2.2.3. Một số giống mãng cầu đang trồng ................................................................8
2.2.4. Lịch thời vụ - Tập quán canh tác ...................................................................8
2.2.5. Vấn đề thu hoạch bảo quản và đóng gói ........................................................8
2.3. Đánh giá chung ...................................................................................................10
v
2.3.1. Thuận lợi ......................................................................................................10
2.3.2. Khó khăn ......................................................................................................11
2.4. Tầm quan trọng và hiệu quả kinh tế cây mãng cầu ............................................11
CHƯƠNG 3 ...................................................................................................................13
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................................13
3.1. Cơ sở lý luận .......................................................................................................13
3.1.1. Sơ lược về thương hiệu ................................................................................13
3.1.2. Định nghĩa về chỉ dẫn địa lý, tên gọi xuất xứ hàng hóa, tên thương mại ....14
3.1.3. Cách phân biệt thương hiệu với nhãn hiệu ..................................................15
3.1.4. Cấu tạo và thành phần của thương hiệu .......................................................16
3.1.5. Lợi ích và giá trị thương hiệu.......................................................................17
3.1.6. Tiến trình xây dựng thương hiệu..................................................................20
3.1.7. Thương hiệu trong tiến trình hội nhập kinh tế .............................................21
3.1.8. Ý nghĩa việc đẩy mạnh quá trình xây dựng thương hiệu .............................21
3.1.9. Chiến lược định vị cho thương hiệu.............................................................22
3.1.10. Chiến lược sản phẩm ..................................................................................22
4.5.1. Độ tuổi của những hộ kinh doanh và tiêu thụ mãng cầu .............................43
4.5.2. Thời gian kinh doanh của các hộ kinh doanh và tiêu thụ mãng cầu ............44
4.6. Thực trạng về công tác xây dựng thương hiệu ...................................................48
4.6.1. Logo thương hiệu về mãng cầu Núi Bà Tây Ninh .......................................48
4.6.2. Tình hình triển khai thực hiện ......................................................................51
4.6.3. Dự kiến vùng quy hoạch trồng mãng cầu tương ứng với CDĐL “Bà Đen”.
................................................................................................................................52
4.6.4. Quá trình thành lập Hiệp hội/ HTX mãng cầu Bà Đen ................................54
4.6.5. Khó khăn trong việc xây dựng thương hiệu.................................................55
4.6.6. Các loại hình quảng bá thương hiệu được áp dụng......................................57
4.6.7. Đánh giá chương trình thúc đẩy thương hiệu ..............................................57
4.7. Nhận xét ý kiến và giải pháp đề nghị .................................................................59
4.7.1. Nhận xét .......................................................................................................59
4.7.2. Giải pháp .......................................................................................................59
CHƯƠNG 5 ...................................................................................................................61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................61
5.1. Kết luận ...........................................................................................................61
5.2. Kiến Nghị ............................................................................................................62
5.2.1. Đối với nhà nước ..........................................................................................62
vii
5.2.2. Đối với địa phương ......................................................................................63
5.2.3. Đối với người dân địa phương .....................................................................63
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TP
CTCĐ
Chiêu Thị Cổ Động
ĐHNL
Đại học Nông Lâm
VN
Việt Nam
KH&CN
Khoa học và công nghệ
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
UBND
Ủy ban nhân dân
SHTT
Sở hữu trí tuệ
HTX
15
Nhờ thương hiệu sản phẩm, khách hàng có thể biết xuất xứ sản phẩm.
17
Bảng 4.1. Diện tích cây ăn quả của tỉnh Tây Ninh 1999 - 2000
32
Bảng 4.2. Diện tích và cầu theo quận, huyện (từ 2005 – 2008)
34
Bảng 4.3. Sản Lượng Cây ăn quả 2000 - 2009
35
Bảng 4.4. Sản lượng mãng cầu Tây Ninh
37
Bảng 4.5. Bảng đặc điểm, tên gọi , tỷ lệ và quy cách phân loại mãng cầu
39
Bảng 4.6. Bảng hệ số chênh lệch giá và thị trường tiêu thụ theo loại quả
40
Bảng 4.15. Hiệu quả kinh tế sản xuất mãng cầu từ năm 8 - 10
47
Bảng 4.16. Diện tích mãng cầu trong vùng quy hoạch của tỉnh tương ứng với
CDĐL “Bà Đen”
53
Bảng 4.17. Tình hình tham gia HTX của những người sản xuất, kinh doanh và
tiêu thụ mãng cầu
55
xii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Sơ Đồ Thành Phần của Thương Hiệu
Trang
17
Hình 3.3. Sơ đồ một số kênh phân phối và các cấp trung gian
23
Hình 3.3. Sơ Đồ các Quyết Định Chính trong Quảng Cáo
25
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Bảng phỏng vấn điều tra nông hộ sản xuất mãng cầu.
Phụ lục 2. Bảng phỏng vấn điều tra các hộ kinh doanh và tiêu thụ mãng cầu.
xii
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cây mãng cầu ta hay còn được gọi là cây na là loại cây ăn quả có giá trị dinh
dưỡng cao được trồng phổ biến ở các nước nhiệt đới trên thế giới. Ở Việt Nam cây
mãng cầu được trồng phổ biến từ Bắc vào Nam.
Nhưng vùng có diện tích trồng mãng cầu lớn nhất, trồng chuyên canh, quy mô
tập trung và chất lượng quả ngon nhất phải kể đến là tỉnh Tây Ninh, với tên gọi là
mãng cầu Bà Đen. Do mãng cầu được trồng tập trung chủ yếu ở chân núi Bà Đen và
chỉ trồng ở đây mới có hương vị ngọt thanh và thịt quả dầy và dai hơn những nơi
khác.Và nó đã trở thành cây trồng truyền thống của người dân quanh khu vực núi Bà
Tây Ninh.
Trong những năm gần đây mãng cầu Tây Ninh không chỉ có mặt trên thị trường
trong nước mà còn xuất hiện ở nước ngoài như Úc, Trung Quốc, Canada… mang lại
nguồn thu nhập đáng kể cho người dân và nó đã trở thành nguồn thu nhập chính cho
người dân quanh chân núi Bà giúp đời sống nhân dân cải thiện rất nhiều và mang về
nguồn ngoại tệ cho quốc gia.
Mãng cầu Tây Ninh tuy nỗi tiếng không ai là không biết. Ai đã từng đến Tây
Ninh ngoài thưởng thức và mua về làm quà biếu đặc sản muối ớt và bánh tráng Tây
Ninh ra thì cũng không thể quên mua về một ít mãng cầu Núi Bà về làm quà cho người
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Không gian: Các hộ trồng Mãng cầu quanh núi bà Tây Ninh, sở nông
nghiệp Tây Ninh và sở khoa học công nghệ tỉnh Tây Ninh.
1.3.2. Thời gian: Đề tài được tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 03 đến
tháng 06.
1.4. Cấu trúc khoá luận
1.4.1. Chương 1: Mở Đầu
Trình bày cơ sở chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
1.4.2. Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu sơ lược về điều kiện tự nhiên,kinh tế, xã hội và đặc điểm cây mãng cầu.
1.4.3. Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
1.4.4. Chương 4: kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày những cơ sở lý luận về việc xây dựng thương hiệu, tầm quan trọng
của việc xây dựng thương hiệu, các chiến lược thúc đẩy quá trình xây dựng thương
hiệu.
1.4.5. Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Nêu lên các kết quả của quá trình nghiên cứu để từ đó đưa ra các kiến nghị
nhằm giải quyết các mặt còn hạn chế giúp quá trình xây dựng thương hiệu diễn ra
được nhanh hơn.
2
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Giới thiệu chung về Núi Bà Đen tỉnh Tây Ninh
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý-địa hình.
Quần thể Núi Bà Đen thuộc địa giới hành chính xã Ninh Sơn – Thị Xã Tây
Biên độ chênh lệch nhiệt độ ngày/đêm khu vực Núi Bà khoảng 8 - 10OC với sự
chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa trong năm khoảng 1,5 – 3OC.
Tây Ninh có tốc độ gió trung bình là 1.7m/s – 2.3m/s. Vào mùa mưa có gió Tây
- Tây Nam. Vào mùa khô có gió Bắc - Đông Bắc.
Sự ổn định về khí hậu của nhiều mùa trong năm là cơ sở để mãng cầu Bà Đen
có thể ra hoa kết trái quanh năm không phụ thuộc vào mùa vụ như những khu vực
trồng mãng cầu ở các tỉnh khác.
d. Các nguồn tài nguyên.
Tài nguyên nước
Nguồn nước ở Tây Ninh chủ yếu dựa vào hệ thống kênh rạch trên địa bàn toàn
tỉnh và chủ yếu dựa vào 2 sông lớn là sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông và công
trình thủy lợi lớn nhất nước hồ Dầu Tiếng.
Tổng diện tích ao, hồ có khả năng khai thác, nuôi trồng thuỷ sản khoảng 1.680
ha, trong đó đã sử dụng nuôi trồng thuỷ sản khoảng 490 ha.
Tây Ninh có nguồn nước ngầm khá phong phú, phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh.
Tài nguyên khoáng sản
Chủ yếu thuộc nhóm khoáng sản phi kim loại như: than bùn, đá vôi, cuội, sỏi,
cát, sét và đá xây dựng. Than bùn có trữ lượng 16 triệu tấn, phân bố rải rác dọc theo
sông Vàm Cỏ Đông dùng để chế biến phân vi sinh phục vụ sản xuất nông nghiệp để
cải tạo đất. Đá vôi có trữ lượng khoảng 100 triệu tấn. Cuội, sỏi, cát có trữ lượng
khoảng 10 triệu m3. Đất sét dùng để sản xuất gạch ngói có trữ lượng khoảng 16 triệu
m3. Đá laterit có trữ lượng khoảng 4 triệu m3 và đá xây dựng các loại có trữ lượng vào
khoảng 1.300 – 1.400 triệu m3.
4
Rừng Tây Ninh phần lớn là rừng thứ sinh do bị tàn phá trong chiến tranh trước
đây, đại bộ phận rừng thuộc dạng rừng thưa khô, rừng hỗn giao tre nứa và cây gỗ.
2.1.2. Tình hình kinh tế xã hội
2008
14.02
17.87
Tốc độ tăng trưởng bình
quân hằng năm
8.98
13.5
17.00
13.98
Nguồn: Niên Giám thống kê 2009 tỉnh Tây Ninh
Cơ cấu kinh tế (theo giá so sánh 1994) chuyển dịch nhanh, đúng hướng qua các
năm, các thời kỳ.
Trong lĩnh vực thương mại và du lịch, đã triển khai các dự án thuộc khu thương
mại trong nước và khu thương mại quốc tế tạo điều kiện cho cư dân biên giới hai nước
trao đổi, buôn bán hàng hóa. Tập trung phát triển khu kinh tế để thu hút đầu tư vào lĩnh
vực công nghiệp.
Tiếp tục mở rộng giao lưu buôn bán, tăng cường trao đổi thông tin với Thái Lan
và Campuchia, xây dựng các khu kinh tế thành một đầu mối xuất nhập khẩu hàng hóa.
Trên cơ sở mở rộng mạng lưới thương mại, đẩy mạnh các hoạt động du lịch và từng
bước xây dựng cơ sở vật chất cho ngành du lịch - dịch vụ, tạo liên kết phát triển các
điểm du lịch núi Bà Đen, Ma Thiên Lãnh, Căn cứ TW Cục, hồ Dầu Tiếng, Vườn Quốc
Cây mãng cầu ta có nguồn gốc ở vùng Caribê, Châu Mỹ nhiệt đới, sau đó lan
sang các vùng nhiệt đới khác. Cây mãng cầu ta có vị ngon, ngọt và tương đối dễ trồng
nên được trồng phổ biến ở các nước nhiệt đới và bán nhiệt đới như Thái Lan, Ấn Độ,
Braxin, Trung Quốc, Cu Ba,… Và cây na đã theo chân người Việt đi khai khẩn đất
hoang, mở mang bờ cõi về phương Nam từ thế kỷ 18 - 19.
6
Tên gọi mãng cầu ban đầu có thể gọi loại trái hình cầu lớn. Ở thời bấy giờ có
thể do nhầm lẫn về nguồn gốc xuất xứ mà chúng ta gọi mãng cầu gai là mãng cầu
Xiêm, từ tên gọi nước Tiêm La hay nước Xiêm. Và như vậy để phân biệt với mãng cầu
gai, quả na được gọi thành mãng cầu ta, và miền Bắc chỉ gọi là Na theo âm cuối của
tên khoa học Annona.
Ở Việt Nam cây mãng cầu ta được trồng từ Bắc vào Nam, nhưng chỉ được
trồng rải rác ở miền Bắc và trồng tập trung ở miền Nam.
2.2.2. Đặc điểm cây và quả mãng cầu
Cây mãng cầu ta thuộc họ Na (Annona ceae), là loại cây gỗ nhỏ, cao trung bình
3 - 5m, thân tròn, vỏ nhẵn, phân cành nhiều, lá đơn, hình bầu dục, dài, đuôi nhọn, mặt
trên xanh tươi, mặt dưới hơi mốc bạc, gân phụ có 6 - 7 cặp.
Hoa có 6 cánh nhưng chỉ có 3 cánh ngoài phát triển, màu xanh vàng, mọc đối
với lá, có cuống dài 2 - 3cm.
Hình 2.1. Cây mãng Cầu
Quả na là loại quả phức hợp (quả kép) gồm
nhiều múi đính trên một cái trục chung gọi là lõi
quả, trong đó mỗi múi là một quả đơn. Quả nào thụ
phấn tốt thì quả đó có hạt, nếu không thụ phấn thì
không có hạt tức là múi lép. Quả có nhiều múi lép
cây có thể ra hoa tiếp một vụ vào tháng 8 - 9 thu hoạch tháng 11 - 12.
Nhìn chung, mãng cầu có thể ra hoa nhiều đợt trong năm nếu được đáp ứng các
yêu cầu ngoại cảnh. Kết hợp với yếu tố khí tượng thủy văn đặc thù tại vùng núi Bà
Đen mãng cầu không có mùa vụ thu hoạch rõ rệt.
Khoảng cách giữa các cây trung bình 3 - 4 m (mật độ khoảng 1000 cây /ha),
những năm đầu khi cây còn nhỏ có thể trồng xen cây ngắn ngày như bắp, đậu… để tận
dụng đất trống và tăng hiệu quả kinh tế.
2.2.5. Vấn đề thu hoạch bảo quản và đóng gói
a. Thu hoạch
Thu hoạch đúng độ chín, có thể dựa vào kinh nghiệm là khi quả mở mắt, tức là
khi vỏ ngoài của múi tách dần nhau ra, rãnh giữa các múi dày lên và có màu trắng. Vỏ
quả chuyển màu xanh nhạt, trơn bóng.
Thu hoạch vào những ngày nắng ráo, nếu quả có riệp, nấm, bồ hóng, có thể lau
rửa nhẹ bằng khăn vải, nước lạnh để ráo nước mới cho vào thùng chứa.
Thời điểm thu hoạch tốt nhất là vào sáng sớm hoặc chiều mát lúc đó màu trái
đẹp, trái tươi lâu và kịp vận chuyển đến nơi tiêu thụ.
8
Do vỏ trái mãng cầu rất dễ bị tổn thương vì thế khi thu hoạch nên có những vật
liệu để bao trái như giấy báo hoặc giấy xốp chuyên dụng cần phải có dụng cụ để đựng
trái trong quá trình thu hoạch như thùng xốp, thùng mút. Tránh để trái tiếp xúc với đất
vì rất có thể làm sản phẩm bị nhiễm vi sinh làm ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu
dùng.
b. Bảo quản
Nên chứa trong thùng carton là tốt nhất, nếu là sọt tre cần lót giấy bên trong để
tránh làm xây xát vỏ.
Trái mãng cầu sau khi thu hoạch cần nhanh chóng phân loại theo từng thị
trường tiêu thụ, loại bỏ những trái bị sâu bệnh những trái bị tổn thương.
Do mãng cầu nhanh chín, vỏ trái mỏng dễ bị tổn thương, hư hỏng vì thế chỉ nên
Sự ổn định về khí hậu giữa các mùa trong năm là cơ sở để mãng cầu Bà Đen ra
hoa kết trái quanh năm không phụ thuộc vào mùa vụ.
Mùa mưa thường gây ngập úng ở Nam Bộ. Nhưng ở vùng chân núi Bà Đen do
có độ cao 40 - 50m so với mực nước biển, đất pha cát thoát thủy tốt, nên mưa lớn cũng
không ngập ở các vườn mãng cầu.
Khu vực núi Bà Đen nằm sâu trong đất liền nên ít bị gió bão, lốc xoáy làm gãy
cành, đổ cây rụng trái mãng cầu.
Vào mùa khô, trời tuy ít mưa nhưng với hệ thống kênh rạch và nguồn nước
ngầm được chi phối ổn định bởi hồ thủy lợi Dầu Tiếng các hộ nhà vườn có thể đảm
bảo nhu cầu nước trong thời kỳ ra hoa kết trái vào mùa khô.
Kỹ thuật canh tác của các hộ nhà vườn khu vực chân núi Bà Đen theo hướng
hiện đại, an toàn, phát triển bền vững.
Tây Ninh là một trong những tỉnh có chăn nuôi bò với tổng đàn bò lớn nhất
nước đây chính là một trong những nguồn cung cấp phân bón dồi dào cho các loại cây
trồng trong đó có mãng cầu.
Diện tích trồng lạc hàng năm thường hơn 20.000ha. Và người dân thường trồng
xen canh với mãng cầu để tăng nguồn thu nhập và dùng thân và vỏ làm phân ủ gốc
mãng cầu.
Các vườn mãng cầu thường được trồng ở ven đường tỉnh lộ, đường hương thôn
và bố trí lối đi hợp lý trong vườn, rất thuận tiện cho các phương tiện cơ giới di chuyển
cung cấp phân bón, chăm sóc, làm cỏ, tưới nước, thu hoạch mãng cầu.
10
2.3.2. Khó khăn
Việc cho ra hoa kết trái tăng vụ trái vụ làm cho tuổi thọ của cây giảm đi, sức
chống lại sâu bệnh biến đổi khí hậu cũng yếu dần.
Việc nhân giống theo hình thức truyền thống bằng cách gieo hạt sẽ dễ dẫn đến
chất lượng không đảm bảo do bị thoái hóa giống.
động từ trồng trọt, cây giống chăm sóc vườn làm cỏ bón phân tỉa cành tạo tán thu
hoạch buôn bán và tiêu thụ sản phẩm.
12
CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Sơ lược về thương hiệu
a. Xuất xứ
Từ thương hiệu (brand) có nguồn gốc từ chữ Brandr theo tiếng Aixơlen có
nghĩa đóng dấu, xuất phát từ thời xa xưa khi những chủ trang trại chăn nuôi muốn
phân biệt đàn cừu mình với những đàn cừu khác, họ đã dùng một con dấu bằng sắt
nung đỏ đóng lên một con vật, thông qua đó khẳng định giá trị hàng hoá và quyền sở
hữu của mình.
b. Khái niệm
Theo định nghĩa của Hiệp Hội Marketing Hoa Kỳ: “Thương hiệu là một cái tên,
một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ, hay tổng hợp tất cả các yếu tố
kể trên nhằm xác định một sản phẩm hay dịch vụ của một (hay một nhóm) người bán
và phân biệt các sản phẩm (dịch vụ) đó với các đối thủ cạnh tranh”.
Trong quyển “Managing Brand Equity”, David A. Aaker đã định nghĩa thương hiệu
như sau:
“Một thương hiệu là một tên được phân biệt (hay biểu tượng như logo, nhãn
hiệu cầu chứng (trade mark) hay kiểu dáng bao bì) có dụng ý xác định hàng hóa hay
dịch vụ, hoặc của một người bán, hay của một nhóm người bán, và để phân biệt các
sản phẩm hay dịch vụ của công ty đối thủ”.
Hiện nay trong các văn bản pháp lý của Việt Nam không có định nghĩa về
thương hiệu. Tuy nhiên, thương hiệu không phải là một đối tượng mới trong sở hữu trí